Tuyển chọn các câu hỏi và bài tập Sóng ánh sáng có lời giải chi tiết (P1)
Đề thi

Tuyển chọn các câu hỏi và bài tập Sóng ánh sáng có lời giải chi tiết (P1)

A
Admin
Vật lýLớp 1260 lượt thi
36 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một chùm sáng đơn sắc truyền từ không khí vào thủy tinh thì phát biểu nào sau đây là đúng?

Tần số giảm, bước sóng tăng

Tần số không đổi, bước sóng giảm

Tần số không đổi, bước sóng tăng

Tần số tăng, bước sóng giảm

Xem đáp án

Đáp án B

Khi ánh sáng truyền qua các môi trường trong suốt thì

+ Tần số của sóng là không đổi

+ Chiết suất của thủy tinh lớn hơn chiết suất của không khí do vậy vận tốc của ánh sáng trong thủy tinh giảm → bước sóng giảm

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Yang về giao thoa ánh sáng, biết khoảng cách từ màn đến mặt phẳng hai khe là 2 m, khoảng cách giữa hai khe sáng là 2 mm. Hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng (có bước sóng từ 0,38 μm đến 0,76 μm). Tại điểm trên màn quan sát cách vân trắng chính giữa 4 mm người ta khoét một lỗ tròn nhỏ để tách tia sáng cho đi vào máy quang phổ. Trên buồng ảnh của máy quang phổ người ta quan sát thấy

một dải màu biến đổi liên tục từ đỏ đến tím

4 vạch sáng

một dải màu biến đổi từ đỏ đến lục

5 vạch sáng

Xem đáp án

Đáp án D

+ Giả sử M là vị trí của vân sáng, khi đó ta có

 

+ Khoảng giá trị của bước sóng

0,38 μm ≤ λ ≤ 0,76 μm → có 5 giá trị của k thõa mãn

+ Nhập số liệu: Mode → 7

f(x)=4X, với X được gán bằng k

 

+ Xuất kết quả: =

·        Start: giá trị đầu của X

·        End: giá trị cuối của X

 

·        Step: bước nhảy của X

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia hồng ngoại và tử ngoại đều

có tác dụng nhiệt giống nhau

gây ra hiện tượng quang điện ở mọi chất

có thể gây ra một số phản ứng hóa học

bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh

Xem đáp án

Đáp án C

+ Tia hồng ngoài và tia tử ngoại đều có thể gây ra một số phản ứng hóa học.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Yang về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a = 1 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 2,5 m. Nguồn S phát ra ánh sáng trắng có bước sóng từ 380 nm đến 760 nm. Vùng phủ nhau của quang phổ bậc 3 và quang phổ bậc 4 có bề rộng  là

0,76 mm

1,14 mm

1,52 mm

1,9 mm

Xem đáp án

Đáp án D

+ Vùng phủ nhau giữa quang phổ bậc 3 và bậc 4:

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một chùm ánh sáng trắng hẹp song song đi từ không khí vào một bể nước dưới góc tới i=300, chiều sâu của bể nước là h = 1 m. Biết chiết suất của nước đối với tia tím là tia đỏ lần lượt là 1,34 và 1,33. Độ rộng của dải màu cầu vồng hiện trên đáy bể là:

2,12 mm

11,15 mm

4,04 mm

3,52 mm

Xem đáp án

Đáp án D

+ Chiều dài của dải quang phổ

+ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng

→ Thay vào biểu thức (1) ta thu được kết quả L = 3,52 mm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ hiện tượng tán sắc ánh và giao thoa ánh sáng, kết luận nào sau đây là đúng khi nói về chiết suất của một môi trường?

Chiết suất của môi trường là như nhau đối với mọi ánh sáng đơn sắc.

Chiết suất của môi trường đối với những ánh sáng có bước sóng dài thì lớn hơn.

Chiết suất của môi trường đối với những ánh sáng có bước sóng ngắn thì lớn hơn.

Chiết suất của môi trường nhỏ khi môi trường có nhiếu ánh sáng truyền qua.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Chiết suất của môi trường đối với các ánh sáng đơn sắc tăng từ đỏ đến tím hay nói cách khác bước sóng càng ngắn thì chiết suất càng lớn

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Young khoảng cách giữa hai khe sáng là 1 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là 0,5μm. Khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân tối thứ 5 là:

2,0 mm

3,0 mm

3,5 mm

2,5 mm

Xem đáp án

Đáp án D

+ Khoảng cách từ vân tối bậc 5 đến vân sáng bậc 2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết D = 2 m, a = 2 mm. Hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng (có bước sóng từ 0,4 μm đến 0,75μm). Tại điểm trên màn quan sát cách vân trắng chính giữa 3,3 mm có bao nhiêu bức xạ cho vân sáng tại đó?

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án B

+ Vị trí của một vân sáng trên màn

→ Khoảng giá trị của bước sóng

 

0,4 μm ≤ λ ≤ 0,75 μm → có 4 giá trị của k thõa mãn

+ Nhập số liệu: Mode → 7

 

f(x)=3,3X, với X được gán bằng k

+ Xuất kết quả: =

·        Start: giá trị đầu của X

·        End: giá trị cuối của X

 

·        Step: bước nhảy của X

 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Yang về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe a = 0,35 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát D = 1,5 m, bước sóng ánh sáng trong thí nghiệm λ = 0,7 μm. Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là:

2 mm

1,5 mm

3 mm

4 mm

Xem đáp án

Đáp án C

+ Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp đúng bằng một khoảng vân

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang phổ liên tục

không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.

phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát.

phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát.

phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm giao thoa Iâng: a = 2 mm; D = 1,2 m. Người ta quan sát được 7 vân sáng mà khoảng cách giữa hai vân sáng ngoài cùng là 2,4 mm. Bước sóng của ánh sáng là

0,67 μm.

0,77 μm.

0,62 μm.

0,67 mm.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Bảy vân sáng ứng với 6 khoảng vân

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Yâng về ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân sáng bậc 7 cùng phía so với vân trung tâm là

5i

6i

3i

4i

Xem đáp án

Đáp án D

+ Khoảng cách giữa hai vân Δx = 7i – 3i = 4i.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là

tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn – ghen, tia tử ngoại.

tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn – ghen.

tia Rơn – ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.

ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn – ghen.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Thứ tự giảm dần của bước sóng: hồng ngoại, ánh sáng tím, tử ngoại và Rơn – ghen

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng. Lần thứ nhất, ánh sáng dùng trong thí nghiệm có hai loại bức xạ λ1=0,56 μm và λ2 với 0,65 μm < λ2 < 0,75 μm, thì trong khoảng giữa hai vạch sáng gần nhau nhất cùng màu với vạch sáng trung tâm có 6 vân sáng màu đỏ λ2. Lần thứ 2, ánh sáng dùng trong thí nghiệm có 3 loại bức xạ λ1,λ2và λ3 , với λ3=23λ2. Khi đó trong khoảng giữa 2 vạch sáng gần nhau nhất và cùng màu với vạch sáng trung tâm có bao nhiêu vân sáng màu đỏ :

13.

6.

7.

5.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Khi sử dụng ánh sáng đơn sắc λ1và λ2, ta thấy giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân trung tâm có 6 vân sáng ứng với λ2 → Nếu ta xét vân đầu tiên trùng giữa hai hệ vân vân trung tâm thì vân thứ hai trùng nhau của hai hệ vân của bức xạ λ2 ứng với k = 7.

→ Áp dụng điều kiện cho vân sáng trùng nhau của λ1 và λ2 → k1λ1 = 7λ2 → λ2=k1.0,567=0,08k1 .

+ Dựa vào khoảng giá trị của λ2 là 0,65 μm < λ2 < 0,75 μm → λ2 = 0,72 μm.

+ Khi sử dụng ánh áng thì nghiệm gồm ba bức xạ đơn sắc, trong đó λ3=23λ2=0,48μm.

 

→ Áp dụng điều kiện trùng nhau của ba hệ vân k1λ1=k2λ2=k3λ3 ↔ 7k1 = 9λ2 = 6k3

→ Tại vị trí trùng nhau của ba hệ vân sáng gần vân trung tâm nhất thì

 

+ Điều kiện trùng nhau của vân sáng của hai bức xạ λ1 và λ2 là

→ Giữa vân trung tâm và vân trùng màu gần vân trung tâm nhất có 1 vị trí trùng giữa vân sáng của λ1và λ2.

+ Điều kiện trùng nhau của vân sáng của hai bức xạ λ3 và λ2 là

k3 = 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21

k2 = 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14

→ Giữa vân trung tâm và vân trùng màu gần vân trung tâm nhất có 6 vị trí trùng giữa vân sáng của λ3 và λ2.

→ Giữa vân trung tâm và gân trùng màu gần nhất với vân trung tâm có 6 vân sáng đỏ

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang phổ vạch phát xạ

của mỗi nguyên tố sẽ có một màu sắc vạch sáng riêng biệt

do các chất rắn, lỏng, khí bị nung nóng phát ra

dùng để xác định nhiệt độ của vật nóng phát sáng.

là quang phổ gồm hệ thống các vạch màu riêng biệt trên một nền tối.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Quang phổ vạch phát xạ là hệ thống các vạch màu riêng lẻ trên nền tối

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m và khoảng vân là 0,8 mm. Tần số ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là

6,5.1014 Hz.

7,5.1014Hz.

5,5.1014 Hz.

4,5.1014 Hz.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Khoảng vân của ánh sáng dùng làm thí nghiệm:

 

→ Tần số của ánh sáng 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một chùm ánh sáng trắng qua lăng kính. Chùm sáng tách thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau. Đó là hiện tượng

nhiễu xạ ánh sáng.

tán sắc ánh sáng.

giao thoa ánh sáng.

khúc xạ ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Hiện tượng chùm ánh sáng trắng bị phân tách thành nhiều ánh sáng đơn sắc khi đi qua lăng kính gọi là hiện tượng tán sắc ánh sáng

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Iâng, khoảng cách hai khe S1S2 là 1,2mm , khoảng cách 16 vân sáng liên tiếp trải dài trên bề rộng 18 mm,bước sóng ánh sáng là 0,6 μm . Khoảng cách từ hai khe đến màn bằng

2 m

3,6 m

2,4 m

4 m

Xem đáp án

Đáp án C

Khoảng cách giữa 16 vân sáng liên tiếp là 15 khoảng vân

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Iâng, khoảng cách giữa hai khe a = 1 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát D = 2 m. Chiếu vào hai khe đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1=0,6 μm và λ2. Trong khoảng rộng L = 2,4 cm trên màn đếm được 33 vân sáng, trong đó có 5 vân sáng là kết quả trùng nhau của hai hệ vân. Biết hai trong năm vân sáng trùng nhau nằm ở ngoài cùng của trường giao thoa. Tính λ2?

0,75 μm.

0,55 μm.

0,45 μm.

0,65 μm.

Xem đáp án

Đáp án A

Tổng số vân sáng mà hai hệ vân cho được là 33 + 5 = 38

+ Số vân sáng của bức xạ λ1 cho trên màn

Vậy số vân sáng của bức xạ λ2 trên màn sẽ là 38 – 21 = 17

Tại vị trí biên vân sáng bậc 10 của bức xạ λ1 trùng với vân sáng bậc 8 của bức xạ λ2

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Yang về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Trên màn quan sát, tại điểm M có vân sáng bậc k. Lần lượt tăng rồi giảm khoảng cách giữa hai khe một đoạn ∆a sao cho vị trí vân trung tâm không thay đổi thì thấy M lần lượt có vân sáng bậc k1 và k2. Kết quả đúng là

2k=k1+k2

k=k1-k2.

k=k1+k2

2k=k2-k1

Xem đáp án

Đáp án A

+ Tại M là vị trí của vân sáng bậc k: xM=kDλa→a=kDλxM 

Thay đổi a một lượng ∆a, ta có

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia tử ngoại được dùng

để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh.

để tìm khuyết tật bên trong các sản phẩm bằng kim loại.

trong y tế dùng để chụp điện, chiếu điện.

dùng để tìm vết nứt trên bền mặt sản phẩm bằng kim loại.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Tia tử ngoại được dùng để tìm các nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu xiên góc một chùm sáng hẹp (coi như một tia sáng) gồm hai thành phần đơn sắc vàng và lam từ không khí vào mặt nước thì

tia khúc xạ chỉ là ánh sáng vàng, còn tia lam bị phản xạ toàn phần

so với phương tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng

chùm sáng bị phản xạ toàn phần.

so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam.

Xem đáp án

Đáp án D

+ So với phương tia tới thì tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn so với tia khúc xạ lam

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Yang, chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1=0,4μm và λ2=0,6μm. Trên màn quan sát, gọi M và N là hai điểm nằm ở hai phía so với vân trung tâm mà M là vị trí của vân sáng bậc 11 của bức xạ λ1; N là vị trí vân sáng bậc 13 của bức xạ λ2. Số vân sáng quan sát được trên đoạn MN là:

43.

40.

42.

48.

Xem đáp án

Đáp án A

Xét tỉ số 

+ Vị trí M là vân sáng thứ 11 của bức xạ λ1 →xM=1li1=11i21,5=7,3i2

+ Vị trí N là vân sáng thứ 13 của bức xạ λ2→xM=13i2=11.1,5i1=16.5i1

Vậy trên đoạn MN có 28 vị trí cho vân sáng của bức xạ λ1 và có 21 vị trí cho vân sáng của bức xạ λ2

+ Ta xác định số vân sáng trùng nhau, mỗi vị trí trùng nhau được tính là một vân sáng. Để hai vân trùng nhau thì

Từ O đến N sẽ có 4 vị trí trùng nhau, từ O đến M sẽ có 2 vị trí trùng nhau

Số vân sáng quan sát được là 21 + 28 – 6 = 43.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một chùm tia sáng trắng, song song có bề rộng d từ không khí đến bề mặt thủy tinh nằm ngang dưới góc tới 600. Cho chiết suất của thủy tinh đối với tia tím và tia đỏ lần lượt là 3 và 2 thì tỉ số giữa bề rộng chùm khúc xạ tím và khúc xạ đỏ trong thủy tinh xấp xỉ bằng

0,1.

1,1.

1,3.

0,8.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Xét đường truyền của ánh sáng đỏ qua thủy tinh, ta có :

Tương tự như vậy với ánh sáng tím ta cũng có :

+ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng ta thu được :

Lập tỉ số

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm giao thoa Yang với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe a = 1 mm. Ban đầu, tại M cách vân trung tâm 5,25 mm người ta quan sát được vân sáng bậc 5. Giữ cố định màn chứa hai khe, di chuyển từ từ màn quan sát ra xa và dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe một đoạn 0,75 m thì thấy tại M chuyển thành vân tối lần thứ hai. Bước sóng λ có giá trị là

0,64 μm

0,70 μm

0,60 μm

0,50 μm

Xem đáp án

Đáp án C

+ Ta có 

+ Bước sóng dùng trong thí nghiệm

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cái bể sâu 2 m chứa đầy nước. Một tia sáng Mặt Trời rọi vào mặt nước bể dưới góc tới i=300. Biết chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ và ánh sáng tím lần lượt là nđ=1,328nt=1,361. Bề rộng của quang phổ do tia sáng tạo ra ở đáy bể nằm ngang bằng:

17,99 mm.

22,83 mm.

21,16 mm.

19,64 mm.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng

+ Bề rộng quang phổ : 

→ Thay các giá trị vào biểu thức, ta thu được L = 22,83 mm. 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày nay để phẫu thuật trong y học, người ta sử dụng các loại tia nào sau đây?

Tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia X.

Tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

Tia tử ngoại, tia laze.

Tia laze, tia X và tia gamma.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Để phẫu thuật người ta dùng tia Laze, tia X, tia γ

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiết suất của thủy tinh phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng theo công thức n=1,26+7,555.10-4λ2  với λ là bước sóng trong chân không, đo bằng m. Chiếu chùm áng hẹp gồm hai màu đỏ và tím (màu đỏ có bước sóng 0,76 µm và tím có bước sóng 0,38 µm) từ không khí vào thủy tinh với góc tới 45°. Góc giữa tia đỏ và tia tím trong thủy tinh là:

7°011'47''

2°20'57''

0°0'39''

0°3'12''

Xem đáp án

Đáp án A

+ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc với khe Yâng,  khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m. Trên màn, tại điểm M cách vân sáng trung tâm 6mm có vân sáng bậc 5. Khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe một đoạn bằng 0,2mm sao cho vị trí vân sáng trung tâm không thay đổi thì tại M có vận sáng bậc 6. Giá trị của bước sóng là:

0.6µm

0,45µm

0,5µm

0,55µm

Xem đáp án

Đáp án A

+ Theo giả thuyết bài toán, ta có

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm về giao thoa với ánh đơn sắc bằng phương pháp Yang. Trên bề rộng 7,2 mm của vùng giao thoa người ta đếm được 9 vân sáng ( ở hai rìa là hai vân sáng). Tại vị trí cách vân trung tâm 14,4 mm là vân

tối thứ 16.

sáng bậc 16.

tối thứ 18.

sáng bậc18.

Xem đáp án

Đáp án C

+ 9 vân sáng ứng với 8 khoảng vân 8i = 7,2 mm → i = 0,9 mm.

+ Xét tỉ số: xi=14,40,9=16 → vân sáng thứ 16

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phát biểu đúng về tia tử ngoại.

Tia tử ngoại có thể dùng để sấy khô các sản phẩm trong công nghiệp.

Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn 0,38 µm.

Tia tử ngoại có tốc độ bằng tốc độ của ánh sáng trong chân không.

Tia tử ngoại là sóng dọc.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Tia tử ngoại có tốc độ bằng tốc độ ánh sáng trong chân không

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chùm ánh sáng đơn sắc hẹp, sau khi qua một lăng kính thuỷ tinh thì

ch bị lệch mà không đổi màu.

không bị lệch và không đổi màu.

chỉ đổi màu mà không bị lệch.

vừa bị lệch, vừa bị đổi màu.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Ánh sáng đơn sắc khi qua lăng kính chỉ bị lệch về đáy chứ không đổi màu

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chùm bức xạ điện từ có bước sóng 0,75 µm trong môi trường nước (chiết suất n = 4/3). Chùm bức xạ này có tần số bằng bao nhiêu và thuộc vùng nào trong thang sóng điện từ?

f=3.1014 Hz; vùng hồng ngoại.

f=6.1015Hz; vùng tử ngoại.

f=6.1014 Hz; vùng ánh sáng nhìn thấy.

f=3.1018 Hz; vùng tia X.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Bước sóng của bức xạ này trong môi trường chân không: λ0=λn=0,7543=0,93μm → ánh sáng này thuộc vùng hồng ngoại

+ Tần số của sóng f=cλ=3.1014Hz

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia laser có tính đơn sắc rất cao vì các phôtôn do laser phát ra có

Độ sai lệch về tần số là rất lớn

Độ sai lệch về bước sóng là rất lớn

Độ sai lệch về năng lượng là rất lớn

Độ sai lệch về tần số là rất nhỏ

Xem đáp án

Đáp án D

+ Vì tính đơn sắc cao nên các photon do laze phát ra có độ sai lệch về bước sóng là rất nhỏ

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp được chiếu sáng đồng thời hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1=0,44µm và λ2. Khoảng cách giữa hai khe hẹp là 0,2mm, khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn 1m. Trong khoảng MN = 5,72 cm trên màn, quan sát được 46 vạch sáng và 3 vạch tối. Biết hai trong ba vạch tối nằm đúng tại M và N. Bước sóng λ2

0,52 µm

0,62 µm

0,60 µm

0,68 µm

Xem đáp án

Đáp  án A

+ Điều kiện để hệ hai vân tối trùng nhau

xt=2k+1i2→λ1λ2=n2n1 với n2 và n1 là các số lẻ

+ Giữa ba khoảng vân tối có 46 vạch sáng, vậy khoảng cách giữa hai vân tối trùng có 23 vân sáng

+ Vì tính lặp lại của hệ vân trùng để dễ hình dung ta xét hai vân tối trùng nhau đối xứng qua vân trung tâm → với 23 vân sáng quan sát được bao gồm một vân trung tâm ở giữa và hai bên trung tâm có 11 vân đơn sắc

Thử đáp án bài toán với λ1λ2=k2k1=0,440,52=1113=2.5+12.6+1→phù hợp với kết quả bài toán

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi nc, nt, nv và nl là chiết suất của thuỷ tinh lần lượt đối với các tia sáng màu cam, tím, vàng và lục. Sắp xếp theo thứ tự chiết suất nhỏ dần nào sau đây là đúng?

nt, nl, nv, nc

nv,nl,nc,nt

nc,nt,nv,nl

nc,nv,nl,nt

Xem đáp án

Đáp án A

+ Thứ tự đúng sẽ là nt, nl, nv, nc