Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 92)
57 câu hỏi
Tìm và sửa lỗi sai:
As soon as 800 B.C, people began to experiment with methods of helping the sick.
As soon as
people
with
the sick
Đáp án: A
Giải thích:
Trước 1 mốc thời gian ta thường dùng “By”: By + mốc thời gian: Vào … => Sửa “As soon as” thành “By”
Dịch: Vào năm 800 trước Công nguyên, con người bắt đầu thử nghiệm các phương pháp giúp đỡ người bệnh.
Because I believed his lies, he ________ me out of a lot of money. I will never believe in him again.
conned
took
deceived
stolen
Đáp án: A
Giải thích: con sb out of sth: lừa gạt ai đó
Dịch: Vì tôi tin vào lời nói dối của anh ta nên anh ta đã lừa tôi rất nhiều tiền. Tôi sẽ không bao giờ tin vào anh ta nữa.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
Ecotours in our country involved mainly travel to natural places.
primarily
basically
initially
roughly
Đáp án: A
Giải thích: mainly (adv): chính, chủ yếu
A. primarily (adv): chủ yếu
B. basically (adv): cơ bản
C. initially (adv): ban đầu
D. roughly (adv): đại khái
=> mainly = initially
Dịch: Du lịch sinh thái ở nước ta chủ yếu là du lịch đến các địa điểm thiên nhiên.
He has been on diet to _______ weight.
have lost
having lost
to have lost
lose
Đáp án: D
Giải thích:
- to V-inf: để làm gì
- to lose weight: giảm cân
Dịch: Anh ấy đã ăn kiêng để giảm cân.
He literally was at death’s _______ when a kidney became available for transplant.
verge
edge
border
door
Đáp án: D
Giải thích: at death’s door: ngưỡng cửa của tử thần, cận kề cái chết
Dịch: Theo đúng nghĩa đen, anh ấy đã cận kề cái chết khi có một quả thận để cấy ghép.
He was arrested on the ________ on the way to the airport.
spot
sport
slot
top
Đáp án: A
Giải thích: on the spot: ngay tại thời điểm/địa điểm nói
Dịch: Anh ta bị bắt ngay tại chỗ trên đường đến sân bay.
Health experts advised _______ vegetables carefully before consuming them.
washing
to wash
being washed
to washing
Đáp án: A
Giải thích:
- Cấu trúc khuyên bảo advise sb to V-inf = advise + V-ing
- Sau “advised” không có tân ngữ => dùng Ving
Dịch: Các chuyên gia y tế khuyên nên rửa rau cẩn thận trước khi tiêu thụ.
I do like your new friends Jasper. He tells the funniest joke and seems to be a very _______ young man.
entertain
entertaining
entertainment
entertained
Đáp án: B
Giải thích: Chỗ trống cần điền 1 tính từ => entertaining: thú vị
Dịch: Tôi thực sự thích những người bạn mới của bạn, Jasper. Anh ấy kể những câu chuyện cười hài hước nhất và có vẻ là một chàng trai trẻ rất thú vị.
“In one ______ or another I intend to discover the truth. Believe in me” she promises.
way
road
path
street
Đáp án: A
Giải thích: one way or another: cách này hay cách khác
Dịch: “Bằng cách này hay cách khác tôi có ý định khám phá ra sự thật. Hãy tin vào tôi”, cô ấy hứa.
The weather in the far north is not _________ it is near the Equator.
like humid as
as humid as
humid as
so humid that
Đáp án: D
Giải thích:
Cấu trúc so sánh ngang bằng: S1 + tobe/V + (not) + as + adj/adv + as + S2 + tobe/V
Dịch: Thời tiết ở cực bắc không ẩm ướt như ở gần Xích đạo.
Maria doesn't know why she's telling Crystal how to use the piano. It seems to her like teaching your grandmother to suck _________.
pines
eggs
lemons
apples
Đáp án: B
Giải thích: teach (your) grandmother to suck eggs: trứng đòi khôn hơn vịt (dạy ai đó làm việc gì mà họ đã biết và thành thạo từ trước)
Dịch: Maria không biết tại sao cô ấy lại dạy Crystal cách sử dụng đàn piano. Đối với cô ấy giống như việc trứng đòi khôn hơn vịt.
The African killer bees could not be handled safely, nor _______.
their honey could be harvested
harvested could their honey be
could not their honey be harvested
could their honey be harvested
Đáp án: D
Giải thích:
- Khi “nor” đứng đầu câu => ta dùng cấu trúc đảo ngữ: Nor + trợ động từ + S + V
- “nor” đã mang nghĩa phủ định nên không cần thêm “not”
Dịch: Những con ong sát thủ châu Phi không thể được xử lý một cách an toàn và cũng không thể thu hoạch được mật ong của chúng.
The computer game ________ my children afternoon, so they didn't complete their assignments.
absorbed
emerged
irrigated
soaked
Đáp án: A
Giải thích:
A. absorb (v): cuốn hút, lôi cuốn
B. emerge (v): nổi lên
C. irrigate (v): tưới tiêu
D. soak (v): ngâm
Dịch: Trò chơi máy tính lôi cuốn con tôi cả buổi chiều nên chúng không hoàn thành bài tập.
The teacher stressed the need for regular _______.
attend
attendant
attendance
attender
Đáp án: C
Giải thích:
A. attend (v): tham dự => sai ngữ pháp vì sau tính từ cần 1 danh từ
B. attendant (n): tiếp viên
C. attendance (n): sự tham gia
D. attender (n): người tham dự
Dịch: Giáo viên nhấn mạnh sự cần thiết phải đi học đều đặn.
They have found _____ gold in that old mine.
some
a
an
the
Đáp án: Trong câu này, từ “gold” được sử dụng trong ngữ cảnh chung, không chỉ định cụ thể nên cần 1 lượng từ chỉ 1 lượng không xác định hoặc chung chung => chọn “some”
Dịch: Họ đã tìm thấy một số vàng trong mỏ cũ đó.
We anticipate _______ the first phase of the project will take approximately two weeks to complete.
that
which
there
those
Đáp án: A
Giải thích: “anticipate” thường đi với “that” khi mô tả dự đoán hoặc kỳ vọng điều gì sẽ xảy ra => chọn đáp án A
Dịch: Chúng tôi dự đoán rằng giai đoạn đầu tiên của dự án sẽ mất khoảng hai tuần để hoàn thành.
When Tet Holiday comes, Vietnamese people often feel inclined to _______ their houses.
do over
do in
do through
do up
Đáp án: A
Giải thích: do over: trang trí/dọn dẹp lại (phòng, nhà)
Dịch: Khi Tết đến, người Việt thường có xu hướng dọn dẹp nhà cửa.
A: “Let’s go camping this weekend, after the 1st term exams.”
B: “_______________________________”
That sound great!
Do you think it’s good?
Yes, I accept that.
No! I don’t quite agree.
Đáp án: A
Dịch: A: “Cuối tuần này chúng ta hãy đi cắm trại sau kỳ thi học kỳ 1 nhé.”
A. Nghe hay đấy!
B. Bạn có nghĩ nó tốt không? => sai nghĩa
C. Vâng, tôi chấp nhận điều đó. => sai nghĩa
D. Không! Tôi không hoàn toàn đồng ý. => sai nghĩa
Albertson and Kelman have decided to open a separate ________ for research and development.
office
officer
official
officially
Đáp án: A
Giải thích:
- Sau tính từ cần 1 danh từ => Loại đáp án C, D
- Xét nghĩa 2 đáp án còn lại:
A. office (n): văn phòng
B. officer (n): công chức => không hợp nghĩa
=> Chọn đáp án A
Dịch: Albertson và Kelman đã quyết định mở một văn phòng riêng để nghiên cứu và phát triển.
All my confidence _________ me when I walked into the exam.
abandoned
deserted
expelled
discarded
Đáp án: B
Giải thích:
A. abandone (v): bỏ đi, rời bỏ
B. desert (v): tạm thời mất đi phẩm chất gì
C. expel (v): đuổi học, trục xuất
D. discard (v): vứt bỏ
Dịch: Tất cả sự tự tin của tôi đã mất đi khi tôi bước vào kỳ thi.
________ aren't effective anymore because insects have become resistant to them.
Pesticides
Fertilizers
Medicines
Herbicides
Đáp án: A
Giải thích:
A. Pesticides (n): thuốc trừ sâu
B. Fertilizers (n): phân bón
C. Medicines (n): thuốc
D. Herbicides (n): thuốc diệt cỏ
Dịch: Thuốc trừ sâu không còn hiệu quả nữa vì côn trùng đã trở nên kháng thuốc.
Tìm và sửa lỗi sai:
Before bridges were built, all transport across major rivers in the United States were by ferry boat.
were built
across
were
by
Đáp án: C
Giải thích: “transport” là danh từ không đếm được => động từ đi sau phải chia ở số ít => Sửa “were” thành “was”
Dịch: Trước khi những cây cầu được xây dựng, mọi phương tiện di chuyển qua các con sông lớn ở Hoa Kỳ đều bằng phà.
Tìm và sửa lỗi sai:
Have a headache, an upset stomach, and a bad case of sunburn did not put me in a good mood for the evening.
Have a headache
bad case of
put me
a good mood
Đáp án: A
Giải thích: Khi động từ đứng đầu câu làm chủ ngữ phải ở dạng Ving => Sửa “Have a headache” thành “Having a headache”
Dịch: Đau đầu, đau bụng và bị cháy nắng nặng đã khiến tôi không có tâm trạng tốt cho buổi tối.
He came home late, so I asked him where ______ been.
he had
has he
he has
had he
Đáp án: A
Giải thích:
- Cấu trúc câu gián tiếp dạng câu hỏi Wh-question:
S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V(lùi thì)
- Động từ trong mệnh đề chính ở thì quá khứ đơn => động từ trong câu gián tiếp ở thì quá khứ hoàn thành
Dịch: Anh ấy về nhà muộn nên tôi hỏi anh ấy đã ở đâu.
His friends offered to ________ the next time he was in town so that he wouldn’t have to pay for a hotel.
place him in
put him up
back him up
turn him out
Đáp án: B
Giải thích: put sb up: cho ai ở nhờ
Dịch: Bạn bè của anh ấy đề nghị đưa anh ấy vào lần sau khi anh ấy đến thị trấn để anh ấy không phải trả tiền khách sạn.
108 Home sizes at Timberland Ranch _______ from 1,200 to 8,000 square feet.
cost
count
range
weigh
Đáp án: C
Giải thích:
A. cost (n): giá thành
B. count (n): số lượng
C. range (n): phạm vi
D. weigh (n): cân nặng
Dịch: 108 Kích thước ngôi nhà tại Timberland Ranch có diện tích từ 1.200 đến 8.000 feet vuông.
I have searched everywhere for the pen I ________ yesterday.
loosed
lost
lose
losed
Đáp án: B
Giải thích:
- “yesterday” là dấu hiệu thì quá khứ đơn
- Quá khứ của “lose” là “lost”
Dịch: Tôi đã tìm kiếm khắp nơi chiếc bút tôi đánh mất ngày hôm qua.
I ________telephone her if I knew her number.
would
have to
will
shall
Đáp án: A
Giải thích: Câu điều kiện loại 2: If + S + Vqk + O, S + would/could/might + Vinf: dùng để diễn tả sự việc hay điều kiện “không thể” xảy ra ở hiện tại hoặc trái với thực tế ở hiện tại.
Dịch: Tôi sẽ gọi điện cho cô ấy nếu tôi biết số của cô ấy.
I'm sorry Bob. I haven’t got the time to do my own work, _________ alone help you with yours.
let
do
come
leave
Đáp án: A
Giải thích: let alone do sth: chưa kể đến, nói chi là làm gì
Dịch: Tôi xin lỗi Bob. Tôi không có thời gian để làm công việc của riêng mình chứ đừng nói đến việc giúp đỡ bạn.
Last year we visited _____ St. Paul's Cathedral and _______ Tower.
the/the
the/x
x/x
x/the
Đáp án: A
Giảithích: Trước các danh từ riêng chỉ địa điểm cụ thể ta dùng giới từ “the”
Dịch: Năm ngoái chúng tôi đã đến thăm Nhà thờ St. Paul và tòa tháp.
Learning a language needs ________ patience.
a few
much
many
little
Đáp án: B
Giải thích:
- “patience” là danh từ không đếm được => loại “a few” và “many”
- Xét về nghĩa câu muốn nói là Học ngôn ngữ mới cần nhiều sự kiên nhẫn => dùng “much”
Dịch: Học một ngôn ngữ cần rất nhiều sự kiên nhẫn.
Let's listen to the radio, __________?
will we
shall we
will I
shall I
Đáp án: B
Giải thích:
- Cấu trúc câu hỏi đuôi: trợ động từ (not) + S
- Đối với câu mang tính gợi ý hoặc rủ ai đó làm gì cùng: Let’s + V-inf thì phần đuôi sẽ là “shall we”
Dịch: Chúng ta cùng nghe radio nhé?
Make sure you don't ______ the walls while you're moving the furniture around.
grade
score
mark
Đáp án: D
Giải thích:
A. grade (v): lựa chọn
B. print (v): in
C. score (v): ghi bàn
D. mark (v): đánh dấu, làm xước
Dịch: Hãy chắc chắn rằng bạn không làm xước các bức tường trong khi di chuyển đồ đạc xung quanh.
Make sure you ________ your assignment before you go to bed.
have
take
make
do
Đáp án: D
Giải thích: do assignment: làm bài tập
Dịch: Hãy chắc chắn rằng bạn làm bài tập của mình trước khi đi ngủ.
“I have something to tell you” Mary said to John.
Mary told John I had something to tell him.
Mary told John she had something to tell him.
Mary told John she had had something to tell him.
Mary told John he had had something to tell her.
Đáp án: B
Giải thích:
- Câu gián tiếp dạng câu kể: S + told + O + (that) + S + V(lùi thì)
- Khi chuyển sang câu gián tiếp phải lùi 1 thì so với câu gốc:
+ Câu trực tiếp thì hiện tại đơn => câu gián tiếp thì quá khứ đơn
- Đổi ngôi “I” thành “she”
Dịch: Mary nói với John rằng cô ấy có điều gì đó muốn nói với anh ấy.
Nobody was late for the meeting last night, ______?
wasn't he
weren't they
were they
was he
Đáp án: C
Giải thích:
- Cấu trúc câu hỏi đuôi: trợ động từ/ động từ tobe (not) + S
- Nếu chủ ngữ trong mệnh đề chính là “no one, nobody” thì trong câu hỏi đuôi sẽ là “they”
- Mệnh đề chính có “nobody” mang nghĩa phủ định => phần đuôi sẽ ở dạng khẳng định
=> Chọn đáp án C
Dịch: Không ai đến muộn trong cuộc họp tối qua phải không?
Nothing went wrong while I was gone, _______?
wasn’t it
isn’t it
did it
didn’t it
Đáp án: C
Giải thích:
- Cấu trúc câu hỏi đuôi: trợ động từ/ động từ tobe (not) + S
- Nếu chủ ngữ trong mệnh đề chính là “nothing” thì trong câu hỏi đuôi sẽ là “it”
- Mệnh đề chính có “nothing” mang nghĩa phủ định => phần đuôi sẽ ở dạng khẳng định
=> Chọn đáp án C
Dịch: Không có gì xảy ra khi tôi đi vắng phải không?
Salpert Corporation's stock _______ by 8% during the first quarter of the year.
rose
rise
risen
rising
Đáp án: A
Giải thích: “during the first quarter of the year” là dấu hiệu thì quá khứ đơn – kể lại về quý 1 của năm => chọn đáp án A
Dịch: Cổ phiếu của Salpert Corporation đã tăng 8% trong quý đầu tiên của năm.
She always turned her term paper in at the eleventh __________.
minute
second
hour
time
Đáp án: C
Giải thích: at the eleventh hour: vào phút chót
Dịch: Cô ấy luôn nộp bài thi cuối kỳ vào giờ thứ mười một.
She had ________ mind which kept her alert and well-informed even in old age.
an examining
a demanding
an enquiring
a querying
Đáp án: C
Giải thích: have an enquiring mind: có tinh thần học hỏi
Dịch: Bà có một trí óc ham học hỏi giúp bà luôn tỉnh táo và hiểu biết nhiều ngay cả khi về già.
Since the worldwide recession of the 1990's, the sale of jeans _______ growing.
stopped
was stopped
was stopping
has stopped
Đáp án: D
Giải thích: “Since” là dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Vp2: dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.
Dịch: Kể từ cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu vào những năm 1990, doanh số bán quần jean đã ngừng tăng.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
Some farmers in the Mekong Delta have attractedhundreds of foreign visitors to their ecological gardens.
appealed to
refused
rejected
turned down
Đáp án: A
Giải thích: attract (v): thu hút
A. appeale to (v): hấp dẫn, thu hút
B. refuse (v): từ chối
C. reject (v): phản đối
D. turn down (v): từ chối
=> attracted = appealed to
Dịch: Một số nông dân ở ĐBSCL đã thu hút hàng trăm du khách nước ngoài tới vườn sinh thái của mình.
The escaped prisoner fought ______ before he was finally overpowered.
tooth and nail
head over heels
heart and soul
foot and mouth
Đáp án: A
Giải thích:
- fight tooth and nail: chiến đấu ác liệt
- head over heels in love: yêu ai rất nhiều
- heart and soul: hết sức nhiệt tình
- foot and mouth: bệnh chân tay miệng
Dịch: Tội phạm vượt ngục đã chiến rất ác liệt trước khi cuối cùng bị chế ngự.
The government has pledged to clean up industrial ________.
emissions
emit
emitted
emissive
Đáp án: A
Giải thích: Sau tính từ cần 1 danh từ => emissions: khí thải
Dịch: Chính phủ đã cam kết làm sạch khí thải công nghiệp.
They offered me free accommodation for a year, and that ______ me.
selected
decided
concluded
agreed
Đáp án: B
Giải thích:
A. select (v): lựa chọn
B. decide (v): quyết định
C. conclude (v): kết luận
D. agree (v): đồng ý
Dịch: Họ đề nghị cho tôi chỗ ở miễn phí trong một năm và đó là lí do tôi quyết định chọn nó.
The president didn’t agree with our new ideas for the company so we had to go back to the drawing ________.
start
way
board
refreshment
Đáp án: C
Giải thích: back to the drawing board: quay lại từ đầu để chuẩn bị một kế hoạch mới vì kế hoạch trước đã thất bại
Dịch: Chủ tịch không đồng ý với những ý tưởng mới của chúng tôi cho công ty nên chúng tôi phải làm lại từ đầu.
The schedule, which you will find attached, _______the specific delivery dates we require.
ships
places
details
succeeds
Đáp án: C
Giải thích:
A. ships (n): tàu
B. places (n): địa điểm
C. details (n): chi tiết
D. succeeds (n): thành công
Dịch: Lịch trình mà bạn sẽ thấy đính kèm nêu chi tiết về ngày giao hàng cụ thể mà chúng tôi yêu cầu.
The total cost to renovate the building was $13.75 million, ______ double the original estimate.
almost
mostly
the most
most all
Đáp án: A
Giải thích:
A. almost (adv): gần như
B. mostly (adv): chủ yếu
C. the most => so sánh hơn nhất
D. most all => không có nghĩa
Dịch: Tổng chi phí để cải tạo tòa nhà là 13,75 triệu USD, gần gấp đôi ước tính ban đầu.
Tìm và sửa lỗi sai:
There are more than two hundred applications for this job vacancy, and most of them can speak English very well.
two hundred
applications
job vacancy
most
Đáp án: B
Giải thích: “applications” có nghĩa là các ứng dụng, không phù hợp với ngữ cảnh của câu => Sửa “applications” thành “applicants”: ứng viên
Dịch: Có hơn hai trăm người nộp đơn cho vị trí tuyển dụng này và hầu hết họ đều có thể nói tiếng Anh rất tốt.
There are _______ when I have to work very hard.
times
at times
from time to time
a long time
Đáp án: A
Giải thích:
A. times: những lần
B. at times: thỉnh thoảng
C. from time to time: thỉnh thoảng
D. a long time: một thời gian dài
Dịch: Có những lúc tôi phải làm việc rất chăm chỉ.
This house _______ a non-profit organization.
belongs in
belongs to
belongs for
belongs at
Đáp án: B
Giải thích: belong to sb/sth: thuộc về ai/cái gì
Dịch: Ngôi nhà này thuộc về một tổ chức phi lợi nhuận.
We’ve lost everything. Still, there’s no point in complaining. We’ll just have to try and make ___________.
no bones about it
a splash
the best of a bad job
a clean sweep
Đáp án: C
Giải thích:
- make no bones about: không do dự
- make a plash: làm nhiều người chú ý bằng cách khoe khoang
- make the best of: cố thích nghi/chấp nhận
- make a clean sweep: quét sạch
Dịch: Chúng tôi đã mất tất cả. Tuy nhiên, không có ích gì khi phàn nàn. Chúng ta sẽ phải cố gắng thích nghi với những chuyện tồi tệ.
What a lovely toy your child has, _______?
isn’t it
is it
does he
doesn’t he
Đáp án: A
Giải thích:
- Cấu trúc câu hỏi đuôi: trợ động từ/ động từ tobe (not) + S
- Đối với câu cảm thán, lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ, động từ tobe/trợ động từ tủy thuộc vào chủ ngữ
Dịch: Thật là một món đồ chơi đáng yêu mà con bạn có phải không?
_____ Plaza Hotel is on the corner of _____ 59th street and _____ 5th Avenue.
the/x/x
the/x/the
x/x/the
x/the/x
Đáp án: A
Giải thích:
- “Plaza Hotel” là danh từ riêng => dùng mạo từ “the”
- Trước tên đường phố không dùng mạo từ
Dịch: Khách sạn Plaza nằm ở góc đường 59 và Đại lộ số 5.
Food ______ direct to the market by trucks.
delivered
deliver
can be delivered
delivers
Đáp án: C
Giải thích: Câu bị động với động từ khuyết thiếu: S + modal verbs + be + Vp2
Dịch: Thực phẩm có thể được vận chuyển trực tiếp tới chợ bằng xe tải.
He was arrested because he had ________ the government.
come out against
come in upon
come down with
come up to
Đáp án: A
Giải thích:
A. come out against: chống đối
B. come in upon => không có cụm này
C. come down with: bị bệnh
D. come up to: đạt tới
Dịch: Anh ta bị bắt vì đã chống lại chính phủ.
“I don't support the use of smartphones and tablets in the classrooms.” –“_________”
Me, too.
I don’t, either.
Me, neither
B and C are correct.
Đáp án: D
Giải thích:
- “too” và “so” thể hiện sự đồng tình ở dạng khẳng định
- Còn “either” và “neither” thể hiện sự đồng tình nhưng ở dạng phủ định
Dịch: “Tôi không ủng hộ việc sử dụng điện thoại thông minh và máy tính bảng trong lớp học.” -"Tôi cũng không."








