Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 90)
Đề thi

Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 90)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1239 lượt thi
49 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

She said that she really liked her new house.

=> ________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: She said, “I really like my new house.”

Giải thích:

- Khi chuyển sang câu gián tiếp phải lùi 1 thì so với câu gốc => Câu gián tiếp ở thì quá khứ đơn -> câu trực tiếp ở thì hiện tại đơn

- Khi chuyển sang câu gián tiếp, đổi đại từ nhân xưng “she” thành “I”, tính từ sở hữu “her” thành “my”

Dịch: Cô ấy nói: “Tôi thực sự thích ngôi nhà mới của mình”.

2. Tự luận
• 1 điểm

They said that she has moved to a new house. (HAVE)

=> She is said _______________________________

 

Xem đáp án

Đáp án: She is said to have moved to a new house.

Giải thích:

- Cấu trúc bị động kép: S + be + Vp2 + to V-inf/have Vp2

+ Nếu 2 vế trước và sau that cùng thì -> sử dụng to V-inf

+ Nếu 2 vế trước và sau that khác thì -> sử dụng have Vp2

Dịch: Cô được cho là đã chuyển đến một ngôi nhà mới.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The first movie-length cartoon, ___________, “Snow White and the Seven Dwarfs” set the standard for later full length features such as “The Lion King” and “Pocahontas”

that released ever

which ever released

ever released

released whatever

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

- Mệnh đề ở dạng bị động => rút gọn mệnh đề bằng V3

- Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng V3: lược bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ thành dạng V3

Dịch: Là phim hoạt hình dài tập đầu tiên từng được phát hành, “Bạch Tuyết và bảy chú lùn” đặt tiêu chuẩn cho các phim có thời lượng đầy đủ sau này như “Vua sư tử” và “Pocahontas”

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The larger a drop of water, __________freezing temperature.

 

the higher its

the highest

higher then its

its higher

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Cấu trúc so sánh kép: The + more/adj-er + N, the + more/adj-er + N

Dịch: Giọt nước càng lớn thì nhiệt độ đóng băng của nó càng cao.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The law will ________ employers to provide health insurance

 

compel

compulsory

compulsion

compelled

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Thì tương lai đơn: S + will + V-inf + O

Dịch: Luật pháp sẽ buộc người sử dụng lao động phải cung cấp bảo hiểm y tế.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We _______ have time to help you tomorrow.

may

must

will

could

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: “tomorrow” là dấu hiệu thì tương lai đơn: S + will + V-inf

Dịch: Chúng tôi sẽ có thời gian để giúp bạn vào ngày mai.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When the tenants failed to pay their bills, the authorities decided to cut_______ the gas supply to the flats.

out

down

off

across

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. cut out: cắt bỏ, ngừng

B. down: chặt bỏ, giảm bớt

C. cut off: ngừng cung cấp

D. cut across: đi ngang qua

Dịch: Khi người thuê nhà không thanh toán hóa đơn, chính quyền đã quyết định cắt nguồn cung cấp khí đốt cho các căn hộ.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Who wrote the poem?” “It is said ______written by one of the Bronte sisters.”

to be

to being

to have been

to having

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

- Cấu trúc bị động kép: S + be + Vp2 + to V-inf/have Vp2

- “poem” đã được viết trong quá khứ => dùng “to have been”

Dịch: “Bài thơ này do ai viết?” “Người ta nói nó được viết bởi một trong hai chị em nhà Bronte.”

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A week into their camping holiday, the kids ______ in open air.

 

used to cook

would cook

used for cooking

were used to cooking

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: used to V-inf: đã quen với việc làm gì nhưng bây giờ không làm nữa

Dịch: Một tuần sau kỳ nghỉ cắm trại, bọn trẻ thường nấu ăn ngoài trời.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Another cup of coffee?” – “No, but thanks ___________.”

not at all

for all

all the same

you for all

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: thanks all the same: dù sao cũng cảm ơn

Dịch: “Một tách cà phê nữa nhé?” – “Không, nhưng dù sao cũng cảm ơn.”

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I suppose you don't like the course, ________?

don’t I

do I

don’t you

do you

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

- I suppose/belive + (that) + S + V => câu hỏi đuôi dùng theo mệnh đề sau “that”

- Mệnh đề chính ở dạng phủ định => phần đuôi khẳng định => “do you”

Dịch: Tôi cho rằng bạn không thích khóa học này phải không?

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He had to retire from the match suffering from a ________ ligament.

torn

broken

slipped

sprained

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: a torn/damage ligament: rách dây chằng

Dịch: Anh ấy phải nghỉ thi đấu vì bị rách dây chằng.

13. Tự luận
• 1 điểm

The company is not taking any new ________ this year. (employ)

Xem đáp án

 

Đáp án: employment

Giải thích: sau tính từ cần 1 danh từ => employment: việc làm

Dịch: Công ty không nhận thêm việc làm mới trong năm nay.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I didn't think my interview went very well, but I guess it must have. Despite all my anxiety, I ______ for the job I wanted. I'm really going to work hard to justify their confidence.

was hiring

hired

got hiring

got hired

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

- got hired mang nghĩa là đã được chọn công việc mà tôi muốn

- Các đáp án còn lại không phù hợp

Dịch: Tôi không nghĩ cuộc phỏng vấn của mình diễn ra tốt đẹp, nhưng tôi đoán là nó phải như vậy. Bất chấp mọi lo lắng, tôi vẫn được tuyển dụng vào công việc mà tôi mong muốn. Tôi thực sự sẽ làm việc chăm chỉ để chứng minh sự tự tin của họ.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm từ trái nghĩa với từ gạch chân

She followed in her mother footsteps, starting her own business.

did a different thing from her mother

obeyed her mother

imitated her mother

cooperated with her mother

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: followed in her mother footsteps: theo bước chân mẹ của cô ấy

A. did a different thing from her mother: đã làm một việc khác với mẹ cô ấy

B. obeyed her mother: vâng lời mẹ

C. imitated her mother: bắt chước mẹ

D. cooperated with her mother: hợp tác với mẹ

=> followed in her mother footsteps >< did a different thing from her mother

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Jack and Linda ________ last week. They just weren't happy together.

ended up

finished off

broke into

broke up

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. ended up: kết thúc

B. finished off: hoàn thành

C. broke into: đột nhập

D. broke up: chia tay

Dịch: Jack và Linda đã chia tay vào tuần trước. Họ chỉ không hạnh phúc khi ở bên nhau.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A nuclear reactor releases _______which is dangerous to the environment.

radiation

heat

energy

carbon dioxide

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. radiation (n): bức xạ

B. heat (n): nhiệt

C. energy (n): năng lượng

D. carbon dioxide: khí cacbonic

Dịch: Lò phản ứng hạt nhân giải phóng bức xạ gây nguy hiểm cho môi trường.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

______ storms are _______ of certain parts of the world.

Electrical/ native

Electric/ characteristics

Electricity/ special

Electronic/ curious

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

A. Điện/bản địa

B. Điện/đặc tính

C. Điện/đặc biệt

D. Điện tử/ tò mò

Dịch: Bão điện là đặc tính của một số nơi trên thế giới.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Such relaxed days were few and far _______ in her hectic life.

off

out

beyond

between

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: few and far between: khan hiếm, hiếm hoi

Dịch: Những ngày thư giãn như vậy thật hiếm hoi trong cuộc sống bận rộn của cô.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A keystone species is a species of plants and animals ________ absence has a major effect on an ecological system.

that its

its

whose

with its

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

- Mệnh đề sở hữu với whose: N(người/vật) + whose + N: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s

+ “absence” thuộc sở hữu của “a species of plants and animals”

Dịch: Loài chủ chốt là một loài thực vật và động vật mà sự vắng mặt của chúng có ảnh hưởng lớn đến hệ sinh thái.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

After years of research, scholars have finally _______ this anonymous play to Christopher Marlowe.

contributed

distributed

subscribed

ascribed

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. contributed (v): đóng góp

B. distributed (v): phân phối

C. subscribed (v): đăng ký

D. ascribed (v): gán cho

Dịch: Sau nhiều năm nghiên cứu, các học giả cuối cùng đã gán vở kịch ẩn danh này cho Christopher Marlowe.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Don't be late for the job interview, ________ the employer will think you are a disorganized person.

unless

otherwise

if not

or so

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

A. unless: trừ khi

B. otherwise: nếu không thì

C. if not: nếu không

D. or so: khoảng

Dịch: Đừng đến muộn trong cuộc phỏng vấn xin việc, nếu không nhà tuyển dụng sẽ nghĩ bạn là người thiếu tổ chức.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I agree that this is a bit of a _____ shot, but we’re desperate- we have to do something to try to save the company.

high

wild

long

hot

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: a long shot: hành động nguy hiểm

Dịch: Tôi đồng ý rằng đây là một chặng đường dài nhưng chúng tôi đang tuyệt vọng - chúng tôi phải làm gì đó để cố gắng cứu công ty.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I’m afraid you've caught me on the _______. I wasn’t expecting you until this afternoon.

hop

spot

grapevine

stove

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: catch sb on the hop: hành động chỉ việc làm điều gì đó khi ai đó không sẵn sàng cho nó và không thể đối phó với nó

Dịch: Tôi e rằng bạn đã khiến tôi không kịp chuẩn bị rồi. Tôi đã không mong đợi bạn cho đến chiều nay.

25. Tự luận
• 1 điểm

I think you should be tolerant of other people's weaknesses. (ALLOWANCE)

=> I think you should __________ other people' weaknesses.

 

Xem đáp án

Đáp án: make allowance for

Giải thích: be tolerant of sb = make allowance for sb: thông cảm với ai

Dịch: Tôi nghĩ bạn nên tha thứ cho điểm yếu của người khác.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you want a flat in the center of the city, you have to pay through the _______ for it.

teeth

back of your head

nose

arm

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: pay through one’s nose: trả giá siêu cao

Dịch: Nếu bạn muốn có một căn hộ ở trung tâm thành phố, bạn phải trả giá đắt cho nó.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many people even wonder these days _________.

what marriage is

what is marriage

what marriage was

what was marriage

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

- Động từ “wonder” ở hiện tại đơn nên động từ phía sau không lùi thì => loại đáp án C, D

- Đây là câu gián tiếp dạng Wh-questions nên không đảo động từ lên trước chủ ngữ => chọn đáp án A

Dịch: Nhiều người thậm chí còn thắc mắc ngày nay hôn nhân là gì.

28. Tự luận
• 1 điểm

My mother gets up the earliest in my family.

=> No one in my family _____________________.

Xem đáp án

Đáp án: No-one in my family gets up earlier than my mother.

Giải thích: So sánh hơn với tính từ ngắn kết thúc bằng đuôi “y”: đổi “y” thành “i” và thêm “er”

Dịch: Không ai trong gia đình tôi dậy sớm hơn mẹ tôi.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nobody liked the play, __________?

do they

don’t they

did they

didn’t they

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

- Cấu trúc câu hỏi đuôi: trợ động từ/ động từ tobe (not) + S

- Nếu chủ ngữ trong mệnh đề chính là “no one, nobody” thì trong câu hỏi đuôi sẽ là “they”

- Mệnh đề chính có “nobody” mang nghĩa phủ định => phần đuôi sẽ ở dạng khẳng định

=> Chọn đáp án C

Dịch: Không ai thích vở kịch phải không?

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The flag over the White House is risen at dawn everyday by a color guard from the United States armed forces.

over the White House

is risen

at dawn

armed

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

- “rise” là nội động từ mang ý nghĩa là tăng lên, không đi kèm tân ngữ

- “raise” là ngoại động từ mang nghĩa là nâng cái gì lên, làm cái gì tăng lên và có tân ngữ đằng sau

- Lá cờ không thể tự nâng lên được mà phải được nâng lên => chia động từ ở dạng bị động và phải dùng ngoại động từ “raise”

=> sửa “is risen” thành “is raised”

Dịch: Lá cờ trên Nhà Trắng được kéo lên vào lúc bình minh hàng ngày bởi một đội bảo vệ da màu của lực lượng vũ trang Hoa Kỳ.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Unsalted butter is best for this recipe, but _____ that, margarine will do.

for all of

except

given

failing

Xem đáp án

 

Đáp án: D

Giải thích: failing that: nếu không có cái gì (thì dùng cái khác thay thế cũng được)

Dịch: Dùng bơ nhạt là tốt nhất cho món này, nhưng nếu không có thì bơ thực vật cũng được.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm từ trái nghĩa với từ gạch chân:

Cattle raising began in Texas well before the Civil War.

properly

ages

long

shortly

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: well (adv): lâu

A. properly (adv): phù hợp

B. ages (adv): nhiều năm

C. long (adv): dài, lâu

D. shortly (adv): ngắn, không lâu

=> well >< shortly

Dịch: Chăn nuôi gia súc bắt đầu ở Texas trước Nội chiến.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm và sửa lỗi sai:

During our tour of the refinery, it was seen that both propane and gasoline were produced in large volumes.

the refinery

it was seen

and

in large volumes

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

- Trạng từ trong câu có “our tour of the refinery” nên mệnh đề chính phải ở dạng chủ động

- Tính từ sở hữu trong trạng ngữ là “our” => chủ ngữ trong mệnh đề chính là “we”

=> Sửa “it was seen” thành “we saw”

Dịch: Trong chuyến tham quan nhà máy lọc dầu, chúng tôi thấy rằng cả khí propan và xăng đều được sản xuất với số lượng lớn.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Earth Day was started by John McConnell in 1970 as a way to make people _________ the problems of the environment.

attention to

responsible with

aware to

attentive

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: make people aware of/to sth: làm cho người ta nhận thức được cái gì

Dịch: Ngày Trái đất được John McConnell khởi xướng vào năm 1970 như một cách để nâng cao nhận thức của mọi người về các vấn đề môi trường.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He opened the account with a(n) _______ to running up a healthy overdraft.

purpose

aim

view

plan

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: with a view to doing something: với quan điểm làm việc gì

Dịch: Anh ta mở tài khoản với mục đích tận dụng một khoản thấu chi lành mạnh.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I’m not surprised that Tom is ill. He’s been __________ for a long time. It was bound to affect his health sooner or later.

having his cake and eating it

burning the candle at both ends

playing with fire

going to town

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

A. have one’s cake and eat it: được voi đòi tiên

B. burn the candle at both ends: làm việc cật lực, quần quật

C. play with fire: hành động theo cách mạo hiểm mà ngớ ngẩn

D. go to town (on sth): làm việc gì đó một cách chỉnh chu

Dịch: Tôi không ngạc nhiên khi Tom bị ốm. Anh ấy đã đốt nến ở cả hai đầu trong một thời gian dài. Nó chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của anh ấy sớm hay muộn.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I can’t stand Mr. Brian. He’s always blowing his own _____ telling everyone how good he is at everything.

balloon

breath

mind

trumpet

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: blow one’s trumpet: khoe khoang

Dịch: Tôi không thể chịu được ông Brian. Anh ấy luôn thổi kèn của riêng mình để nói với mọi người rằng anh ấy giỏi mọi thứ như thế nào.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I was all set to take the job in Tokyo, but at the last minute I _______ and decided to stay in Britain.

 

pulled my finger out

got cold feet

held my horses

called it a day

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

A. pulled/got my finger out: bắt đầu làm việc chăm chỉ hơn

B. got cold feet: đột nhiên sợ hoặc lo lắng khi làm điều gì đó dù đã lên kế hoạch từ trước

C. held my horses: hãy bình tĩnh, kiên nhẫn

D. called it a day: nghỉ phép

Dịch: Tôi đã sẵn sàng nhận công việc ở Tokyo, nhưng vào phút cuối tôi cảm thấy lo lắng và quyết định ở lại Anh.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“I'm going for an interview for a job this afternoon.” – “Good luck!I’ll keep my _______ crossed for you.”

legs

fingers

arms

hands

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: keep one’s fingers crossed: mong điều gì sẽ tốt đẹp

Dịch: “Chiều nay tôi sẽ đi phỏng vấn xin việc.” - "Chúc may mắn! Tôi sẽ cầu nguyện cho bạn.”

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm và sửa lỗi sai:

It is important to note that such a happy marriage does not come about by accident, but it had taken years of dedicated work to bring this kind of relationship into existence.

It is important

by accident

had taken

into existence

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

- Cấu trúc song hành: 2 mệnh đề được nối với nhau bằng liên từ “but” thì phải cùng thì

- Mệnh đề trước đó ở thì hiện tại đơn => sửa “had taken” thành “takes”

Dịch: Điều quan trọng cần lưu ý là một cuộc hôn nhân hạnh phúc như vậy không đến một cách ngẫu nhiên mà phải mất nhiều năm làm việc tận tâm mới có được mối quan hệ kiểu này.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is indeed ________ that Kelvin has achieved so much despite his physical disability.

admiration

admire

admiring

admirable

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: sau động từ tobe “is” và trạng từ “indeed” cần 1 tính từ => “admirable”: đáng ngưỡng mộ

Dịch: Thật sự đáng ngưỡng mộ khi Kelvin đã đạt được rất nhiều thành tựu dù bị khuyết tật về thể chất.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It’s a __________shame that so little is done nowadays to help the homeless in our large cities.

pitying

sweeping

dying

crying

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: be a crying shame: một điều rất tồi tệ, rất xấu

Dịch: Thật là xấu hổ khi ngày nay có quá ít việc được thực hiện để giúp đỡ những người vô gia cư ở các thành phố lớn của chúng ta.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Let’s go out for dinner, _________?

do we

don’t we

will we

shall we

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

- Cấu trúc câu hỏi đuôi: trợ động từ (not) + S

- Đối với câu mang tính gợi ý hoặc rủ ai đó làm gì cùng: Let’s + V-inf thì phần đuôi sẽ là “shall we”

Dịch: Chúng ta ra ngoài ăn tối nhé?

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nagging Susan to stop smoking has no effect on her. It’s like water off ________.

a duck’s back

a windmill

a dripping tap

an umbrella

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: like water off a duck’s back: nước đổ đầu vịt

Dịch: Việc nài nỉ Susan ngừng hút thuốc chẳng có tác dụng gì với cô ấy cả. Nó giống như nước đổ đầu vịt vậy.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It’s not a very good film, ________?

is it

isn’t it

is this

isn’t this

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

- Đối với câu hỏi đuôi, khi mệnh đề chính khẳng định thì phần đuôi phủ định và ngược lại. Tuy nhiên nếu mệnh đề chính chứa các từ mang tính phủ định như “rarely, seldom, never, hardly,...” thì mệnh đề chính được coi là phủ định => phần đuôi khẳng định

- Cấu trúc phần đuôi: trợ động từ (not) + S

Dịch: Đây không phải là một bộ phim hay lắm phải không?

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People still haven’t _________ how dangerous pollution can be.

remarked

noted

realized

minded

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. remarked (v): nhận xét

B. noted (v): để ý

C. realized (v): nhận ra

D. minded (v): phiền lòng

Dịch: Mọi người vẫn chưa nhận ra mức độ ô nhiễm nguy hiểm như thế nào.

47. Tự luận
• 1 điểm

People don’t want to buy cars with large engines any more. (call)

=> There ______________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: There is no longer any call for cars with large engines.

Giải thích:

- no longer (adv): không còn nữa

- call (n): sự yêu cầu/nhu cầu

Dịch: Không còn nhu cầu sử dụng ô tô có động cơ lớn.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He is a tough politician – he knows how to _________ the storm.

run down

keep up

ride out

push back

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: ride out the strom: vượt qua cơn bão (vượt qua khó khăn, thử thách)

Dịch: Ông ấy là một chính trị gia cứng rắn - ông ấy biết cách vượt qua cơn bão.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

That human rights are __________ is unacceptable in a civilized city.

encroached

infringed

trespassed

violated

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. encroached (v): xâm phạm, lấn chiếm một cách không đúng đắn

B. infringed (v): vi phạm đến quyền, tự do của người khác

C. trespassed (v): xâm phạm vào không gian, lãnh thổ của người khác

D. violated (v): vi phạm, xâm phạm đến quyền, tự do của người khác một cách nghiêm trọng

Dịch: Việc nhân quyền bị vi phạm là điều không thể chấp nhận được ở một thành phố văn minh.