Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 90)
49 câu hỏi
She said that she really liked her new house.
=> ________________________________.
Đáp án: She said, “I really like my new house.”
Giải thích:
- Khi chuyển sang câu gián tiếp phải lùi 1 thì so với câu gốc => Câu gián tiếp ở thì quá khứ đơn -> câu trực tiếp ở thì hiện tại đơn
- Khi chuyển sang câu gián tiếp, đổi đại từ nhân xưng “she” thành “I”, tính từ sở hữu “her” thành “my”
Dịch: Cô ấy nói: “Tôi thực sự thích ngôi nhà mới của mình”.
They said that she has moved to a new house. (HAVE)
=> She is said _______________________________
Đáp án: She is said to have moved to a new house.
Giải thích:
- Cấu trúc bị động kép: S + be + Vp2 + to V-inf/have Vp2
+ Nếu 2 vế trước và sau that cùng thì -> sử dụng to V-inf
+ Nếu 2 vế trước và sau that khác thì -> sử dụng have Vp2
Dịch: Cô được cho là đã chuyển đến một ngôi nhà mới.
The first movie-length cartoon, ___________, “Snow White and the Seven Dwarfs” set the standard for later full length features such as “The Lion King” and “Pocahontas”
that released ever
which ever released
ever released
released whatever
Đáp án: C
Giải thích:
- Mệnh đề ở dạng bị động => rút gọn mệnh đề bằng V3
- Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng V3: lược bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ thành dạng V3
Dịch: Là phim hoạt hình dài tập đầu tiên từng được phát hành, “Bạch Tuyết và bảy chú lùn” đặt tiêu chuẩn cho các phim có thời lượng đầy đủ sau này như “Vua sư tử” và “Pocahontas”
The larger a drop of water, __________freezing temperature.
the higher its
the highest
higher then its
its higher
Đáp án: A
Giải thích: Cấu trúc so sánh kép: The + more/adj-er + N, the + more/adj-er + N
Dịch: Giọt nước càng lớn thì nhiệt độ đóng băng của nó càng cao.
The law will ________ employers to provide health insurance
compel
compulsory
compulsion
compelled
Đáp án: A
Giải thích: Thì tương lai đơn: S + will + V-inf + O
Dịch: Luật pháp sẽ buộc người sử dụng lao động phải cung cấp bảo hiểm y tế.
We _______ have time to help you tomorrow.
may
must
will
could
Đáp án: C
Giải thích: “tomorrow” là dấu hiệu thì tương lai đơn: S + will + V-inf
Dịch: Chúng tôi sẽ có thời gian để giúp bạn vào ngày mai.
When the tenants failed to pay their bills, the authorities decided to cut_______ the gas supply to the flats.
out
down
off
across
Đáp án: C
Giải thích:
A. cut out: cắt bỏ, ngừng
B. down: chặt bỏ, giảm bớt
C. cut off: ngừng cung cấp
D. cut across: đi ngang qua
Dịch: Khi người thuê nhà không thanh toán hóa đơn, chính quyền đã quyết định cắt nguồn cung cấp khí đốt cho các căn hộ.
“Who wrote the poem?” “It is said ______written by one of the Bronte sisters.”
to be
to being
to have been
to having
Đáp án: C
Giải thích:
- Cấu trúc bị động kép: S + be + Vp2 + to V-inf/have Vp2
- “poem” đã được viết trong quá khứ => dùng “to have been”
Dịch: “Bài thơ này do ai viết?” “Người ta nói nó được viết bởi một trong hai chị em nhà Bronte.”
A week into their camping holiday, the kids ______ in open air.
used to cook
would cook
used for cooking
were used to cooking
Đáp án: A
Giải thích: used to V-inf: đã quen với việc làm gì nhưng bây giờ không làm nữa
Dịch: Một tuần sau kỳ nghỉ cắm trại, bọn trẻ thường nấu ăn ngoài trời.
“Another cup of coffee?” – “No, but thanks ___________.”
not at all
for all
all the same
you for all
Đáp án: C
Giải thích: thanks all the same: dù sao cũng cảm ơn
Dịch: “Một tách cà phê nữa nhé?” – “Không, nhưng dù sao cũng cảm ơn.”
I suppose you don't like the course, ________?
don’t I
do I
don’t you
do you
Đáp án: D
Giải thích:
- I suppose/belive + (that) + S + V => câu hỏi đuôi dùng theo mệnh đề sau “that”
- Mệnh đề chính ở dạng phủ định => phần đuôi khẳng định => “do you”
Dịch: Tôi cho rằng bạn không thích khóa học này phải không?
He had to retire from the match suffering from a ________ ligament.
torn
broken
slipped
sprained
Đáp án: A
Giải thích: a torn/damage ligament: rách dây chằng
Dịch: Anh ấy phải nghỉ thi đấu vì bị rách dây chằng.
The company is not taking any new ________ this year. (employ)
Đáp án: employment
Giải thích: sau tính từ cần 1 danh từ => employment: việc làm
Dịch: Công ty không nhận thêm việc làm mới trong năm nay.
I didn't think my interview went very well, but I guess it must have. Despite all my anxiety, I ______ for the job I wanted. I'm really going to work hard to justify their confidence.
was hiring
hired
got hiring
got hired
Đáp án: D
Giải thích:
- got hired mang nghĩa là đã được chọn công việc mà tôi muốn
- Các đáp án còn lại không phù hợp
Dịch: Tôi không nghĩ cuộc phỏng vấn của mình diễn ra tốt đẹp, nhưng tôi đoán là nó phải như vậy. Bất chấp mọi lo lắng, tôi vẫn được tuyển dụng vào công việc mà tôi mong muốn. Tôi thực sự sẽ làm việc chăm chỉ để chứng minh sự tự tin của họ.
Tìm từ trái nghĩa với từ gạch chân
She followed in her mother footsteps, starting her own business.
did a different thing from her mother
obeyed her mother
imitated her mother
cooperated with her mother
Đáp án: A
Giải thích: followed in her mother footsteps: theo bước chân mẹ của cô ấy
A. did a different thing from her mother: đã làm một việc khác với mẹ cô ấy
B. obeyed her mother: vâng lời mẹ
C. imitated her mother: bắt chước mẹ
D. cooperated with her mother: hợp tác với mẹ
=> followed in her mother footsteps >< did a different thing from her mother
Jack and Linda ________ last week. They just weren't happy together.
ended up
finished off
broke into
broke up
Đáp án: D
Giải thích:
A. ended up: kết thúc
B. finished off: hoàn thành
C. broke into: đột nhập
D. broke up: chia tay
Dịch: Jack và Linda đã chia tay vào tuần trước. Họ chỉ không hạnh phúc khi ở bên nhau.
A nuclear reactor releases _______which is dangerous to the environment.
radiation
heat
energy
carbon dioxide
Đáp án: A
Giải thích:
A. radiation (n): bức xạ
B. heat (n): nhiệt
C. energy (n): năng lượng
D. carbon dioxide: khí cacbonic
Dịch: Lò phản ứng hạt nhân giải phóng bức xạ gây nguy hiểm cho môi trường.
______ storms are _______ of certain parts of the world.
Electrical/ native
Electric/ characteristics
Electricity/ special
Electronic/ curious
Đáp án: B
Giải thích:
A. Điện/bản địa
B. Điện/đặc tính
C. Điện/đặc biệt
D. Điện tử/ tò mò
Dịch: Bão điện là đặc tính của một số nơi trên thế giới.
Such relaxed days were few and far _______ in her hectic life.
off
out
beyond
between
Đáp án: D
Giải thích: few and far between: khan hiếm, hiếm hoi
Dịch: Những ngày thư giãn như vậy thật hiếm hoi trong cuộc sống bận rộn của cô.
A keystone species is a species of plants and animals ________ absence has a major effect on an ecological system.
that its
its
whose
with its
Đáp án: C
Giải thích:
- Mệnh đề sở hữu với whose: N(người/vật) + whose + N: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s
+ “absence” thuộc sở hữu của “a species of plants and animals”
Dịch: Loài chủ chốt là một loài thực vật và động vật mà sự vắng mặt của chúng có ảnh hưởng lớn đến hệ sinh thái.
After years of research, scholars have finally _______ this anonymous play to Christopher Marlowe.
contributed
distributed
subscribed
ascribed
Đáp án: D
Giải thích:
A. contributed (v): đóng góp
B. distributed (v): phân phối
C. subscribed (v): đăng ký
D. ascribed (v): gán cho
Dịch: Sau nhiều năm nghiên cứu, các học giả cuối cùng đã gán vở kịch ẩn danh này cho Christopher Marlowe.
Don't be late for the job interview, ________ the employer will think you are a disorganized person.
unless
otherwise
if not
or so
Đáp án: B
Giải thích:
A. unless: trừ khi
B. otherwise: nếu không thì
C. if not: nếu không
D. or so: khoảng
Dịch: Đừng đến muộn trong cuộc phỏng vấn xin việc, nếu không nhà tuyển dụng sẽ nghĩ bạn là người thiếu tổ chức.
I agree that this is a bit of a _____ shot, but we’re desperate- we have to do something to try to save the company.
high
wild
long
hot
Đáp án: C
Giải thích: a long shot: hành động nguy hiểm
Dịch: Tôi đồng ý rằng đây là một chặng đường dài nhưng chúng tôi đang tuyệt vọng - chúng tôi phải làm gì đó để cố gắng cứu công ty.
I’m afraid you've caught me on the _______. I wasn’t expecting you until this afternoon.
hop
spot
grapevine
stove
Đáp án: A
Giải thích: catch sb on the hop: hành động chỉ việc làm điều gì đó khi ai đó không sẵn sàng cho nó và không thể đối phó với nó
Dịch: Tôi e rằng bạn đã khiến tôi không kịp chuẩn bị rồi. Tôi đã không mong đợi bạn cho đến chiều nay.
I think you should be tolerant of other people's weaknesses. (ALLOWANCE)
=> I think you should __________ other people' weaknesses.
Đáp án: make allowance for
Giải thích: be tolerant of sb = make allowance for sb: thông cảm với ai
Dịch: Tôi nghĩ bạn nên tha thứ cho điểm yếu của người khác.
If you want a flat in the center of the city, you have to pay through the _______ for it.
teeth
back of your head
nose
arm
Đáp án: C
Giải thích: pay through one’s nose: trả giá siêu cao
Dịch: Nếu bạn muốn có một căn hộ ở trung tâm thành phố, bạn phải trả giá đắt cho nó.
Many people even wonder these days _________.
what marriage is
what is marriage
what marriage was
what was marriage
Đáp án: A
Giải thích:
- Động từ “wonder” ở hiện tại đơn nên động từ phía sau không lùi thì => loại đáp án C, D
- Đây là câu gián tiếp dạng Wh-questions nên không đảo động từ lên trước chủ ngữ => chọn đáp án A
Dịch: Nhiều người thậm chí còn thắc mắc ngày nay hôn nhân là gì.
My mother gets up the earliest in my family.
=> No one in my family _____________________.
Đáp án: No-one in my family gets up earlier than my mother.
Giải thích: So sánh hơn với tính từ ngắn kết thúc bằng đuôi “y”: đổi “y” thành “i” và thêm “er”
Dịch: Không ai trong gia đình tôi dậy sớm hơn mẹ tôi.
Nobody liked the play, __________?
do they
don’t they
did they
didn’t they
Đáp án: C
Giải thích:
- Cấu trúc câu hỏi đuôi: trợ động từ/ động từ tobe (not) + S
- Nếu chủ ngữ trong mệnh đề chính là “no one, nobody” thì trong câu hỏi đuôi sẽ là “they”
- Mệnh đề chính có “nobody” mang nghĩa phủ định => phần đuôi sẽ ở dạng khẳng định
=> Chọn đáp án C
Dịch: Không ai thích vở kịch phải không?
The flag over the White House is risen at dawn everyday by a color guard from the United States armed forces.
over the White House
is risen
at dawn
armed
Đáp án: B
Giải thích:
- “rise” là nội động từ mang ý nghĩa là tăng lên, không đi kèm tân ngữ
- “raise” là ngoại động từ mang nghĩa là nâng cái gì lên, làm cái gì tăng lên và có tân ngữ đằng sau
- Lá cờ không thể tự nâng lên được mà phải được nâng lên => chia động từ ở dạng bị động và phải dùng ngoại động từ “raise”
=> sửa “is risen” thành “is raised”
Dịch: Lá cờ trên Nhà Trắng được kéo lên vào lúc bình minh hàng ngày bởi một đội bảo vệ da màu của lực lượng vũ trang Hoa Kỳ.
Unsalted butter is best for this recipe, but _____ that, margarine will do.
for all of
except
given
failing
Đáp án: D
Giải thích: failing that: nếu không có cái gì (thì dùng cái khác thay thế cũng được)
Dịch: Dùng bơ nhạt là tốt nhất cho món này, nhưng nếu không có thì bơ thực vật cũng được.
Tìm từ trái nghĩa với từ gạch chân:
Cattle raising began in Texas well before the Civil War.
properly
ages
long
shortly
Đáp án: D
Giải thích: well (adv): lâu
A. properly (adv): phù hợp
B. ages (adv): nhiều năm
C. long (adv): dài, lâu
D. shortly (adv): ngắn, không lâu
=> well >< shortly
Dịch: Chăn nuôi gia súc bắt đầu ở Texas trước Nội chiến.
Tìm và sửa lỗi sai:
During our tour of the refinery, it was seen that both propane and gasoline were produced in large volumes.
the refinery
it was seen
and
in large volumes
Đáp án: B
Giải thích:
- Trạng từ trong câu có “our tour of the refinery” nên mệnh đề chính phải ở dạng chủ động
- Tính từ sở hữu trong trạng ngữ là “our” => chủ ngữ trong mệnh đề chính là “we”
=> Sửa “it was seen” thành “we saw”
Dịch: Trong chuyến tham quan nhà máy lọc dầu, chúng tôi thấy rằng cả khí propan và xăng đều được sản xuất với số lượng lớn.
Earth Day was started by John McConnell in 1970 as a way to make people _________ the problems of the environment.
attention to
responsible with
aware to
attentive
Đáp án: C
Giải thích: make people aware of/to sth: làm cho người ta nhận thức được cái gì
Dịch: Ngày Trái đất được John McConnell khởi xướng vào năm 1970 như một cách để nâng cao nhận thức của mọi người về các vấn đề môi trường.
He opened the account with a(n) _______ to running up a healthy overdraft.
purpose
aim
view
plan
Đáp án: C
Giải thích: with a view to doing something: với quan điểm làm việc gì
Dịch: Anh ta mở tài khoản với mục đích tận dụng một khoản thấu chi lành mạnh.
I’m not surprised that Tom is ill. He’s been __________ for a long time. It was bound to affect his health sooner or later.
having his cake and eating it
burning the candle at both ends
playing with fire
going to town
Đáp án: B
Giải thích:
A. have one’s cake and eat it: được voi đòi tiên
B. burn the candle at both ends: làm việc cật lực, quần quật
C. play with fire: hành động theo cách mạo hiểm mà ngớ ngẩn
D. go to town (on sth): làm việc gì đó một cách chỉnh chu
Dịch: Tôi không ngạc nhiên khi Tom bị ốm. Anh ấy đã đốt nến ở cả hai đầu trong một thời gian dài. Nó chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của anh ấy sớm hay muộn.
I can’t stand Mr. Brian. He’s always blowing his own _____ telling everyone how good he is at everything.
balloon
breath
mind
trumpet
Đáp án: D
Giải thích: blow one’s trumpet: khoe khoang
Dịch: Tôi không thể chịu được ông Brian. Anh ấy luôn thổi kèn của riêng mình để nói với mọi người rằng anh ấy giỏi mọi thứ như thế nào.
I was all set to take the job in Tokyo, but at the last minute I _______ and decided to stay in Britain.
pulled my finger out
got cold feet
held my horses
called it a day
Đáp án: B
Giải thích:
A. pulled/got my finger out: bắt đầu làm việc chăm chỉ hơn
B. got cold feet: đột nhiên sợ hoặc lo lắng khi làm điều gì đó dù đã lên kế hoạch từ trước
C. held my horses: hãy bình tĩnh, kiên nhẫn
D. called it a day: nghỉ phép
Dịch: Tôi đã sẵn sàng nhận công việc ở Tokyo, nhưng vào phút cuối tôi cảm thấy lo lắng và quyết định ở lại Anh.
“I'm going for an interview for a job this afternoon.” – “Good luck!I’ll keep my _______ crossed for you.”
legs
fingers
arms
hands
Đáp án: B
Giải thích: keep one’s fingers crossed: mong điều gì sẽ tốt đẹp
Dịch: “Chiều nay tôi sẽ đi phỏng vấn xin việc.” - "Chúc may mắn! Tôi sẽ cầu nguyện cho bạn.”
Tìm và sửa lỗi sai:
It is important to note that such a happy marriage does not come about by accident, but it had taken years of dedicated work to bring this kind of relationship into existence.
It is important
by accident
had taken
into existence
Đáp án: C
Giải thích:
- Cấu trúc song hành: 2 mệnh đề được nối với nhau bằng liên từ “but” thì phải cùng thì
- Mệnh đề trước đó ở thì hiện tại đơn => sửa “had taken” thành “takes”
Dịch: Điều quan trọng cần lưu ý là một cuộc hôn nhân hạnh phúc như vậy không đến một cách ngẫu nhiên mà phải mất nhiều năm làm việc tận tâm mới có được mối quan hệ kiểu này.
It is indeed ________ that Kelvin has achieved so much despite his physical disability.
admiration
admire
admiring
admirable
Đáp án: D
Giải thích: sau động từ tobe “is” và trạng từ “indeed” cần 1 tính từ => “admirable”: đáng ngưỡng mộ
Dịch: Thật sự đáng ngưỡng mộ khi Kelvin đã đạt được rất nhiều thành tựu dù bị khuyết tật về thể chất.
It’s a __________shame that so little is done nowadays to help the homeless in our large cities.
pitying
sweeping
dying
crying
Đáp án: D
Giải thích: be a crying shame: một điều rất tồi tệ, rất xấu
Dịch: Thật là xấu hổ khi ngày nay có quá ít việc được thực hiện để giúp đỡ những người vô gia cư ở các thành phố lớn của chúng ta.
Let’s go out for dinner, _________?
do we
don’t we
will we
shall we
Đáp án: D
Giải thích:
- Cấu trúc câu hỏi đuôi: trợ động từ (not) + S
- Đối với câu mang tính gợi ý hoặc rủ ai đó làm gì cùng: Let’s + V-inf thì phần đuôi sẽ là “shall we”
Dịch: Chúng ta ra ngoài ăn tối nhé?
Nagging Susan to stop smoking has no effect on her. It’s like water off ________.
a duck’s back
a windmill
a dripping tap
an umbrella
Đáp án: A
Giải thích: like water off a duck’s back: nước đổ đầu vịt
Dịch: Việc nài nỉ Susan ngừng hút thuốc chẳng có tác dụng gì với cô ấy cả. Nó giống như nước đổ đầu vịt vậy.
It’s not a very good film, ________?
is it
isn’t it
is this
isn’t this
Đáp án: A
Giải thích:
- Đối với câu hỏi đuôi, khi mệnh đề chính khẳng định thì phần đuôi phủ định và ngược lại. Tuy nhiên nếu mệnh đề chính chứa các từ mang tính phủ định như “rarely, seldom, never, hardly,...” thì mệnh đề chính được coi là phủ định => phần đuôi khẳng định
- Cấu trúc phần đuôi: trợ động từ (not) + S
Dịch: Đây không phải là một bộ phim hay lắm phải không?
People still haven’t _________ how dangerous pollution can be.
remarked
noted
realized
minded
Đáp án: C
Giải thích:
A. remarked (v): nhận xét
B. noted (v): để ý
C. realized (v): nhận ra
D. minded (v): phiền lòng
Dịch: Mọi người vẫn chưa nhận ra mức độ ô nhiễm nguy hiểm như thế nào.
People don’t want to buy cars with large engines any more. (call)
=> There ______________________________________________.
Đáp án: There is no longer any call for cars with large engines.
Giải thích:
- no longer (adv): không còn nữa
- call (n): sự yêu cầu/nhu cầu
Dịch: Không còn nhu cầu sử dụng ô tô có động cơ lớn.
He is a tough politician – he knows how to _________ the storm.
run down
keep up
ride out
push back
Đáp án: C
Giải thích: ride out the strom: vượt qua cơn bão (vượt qua khó khăn, thử thách)
Dịch: Ông ấy là một chính trị gia cứng rắn - ông ấy biết cách vượt qua cơn bão.
That human rights are __________ is unacceptable in a civilized city.
encroached
infringed
trespassed
violated
Đáp án: D
Giải thích:
A. encroached (v): xâm phạm, lấn chiếm một cách không đúng đắn
B. infringed (v): vi phạm đến quyền, tự do của người khác
C. trespassed (v): xâm phạm vào không gian, lãnh thổ của người khác
D. violated (v): vi phạm, xâm phạm đến quyền, tự do của người khác một cách nghiêm trọng
Dịch: Việc nhân quyền bị vi phạm là điều không thể chấp nhận được ở một thành phố văn minh.








