Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 89)
54 câu hỏi
I’m afraid we haven’t got a spare bed. Can you ________ with a mattress on the floor?
make do
make by
make over
make up
Đáp án: A
Giải thích:
A. make do with sth: xoay sở với cái gì đó
B. make by => không có cụm này
C. make over: chuyển giao, chuyển nhượng
D. make up: bịa chuyện, chiếm
=> Chọn đáp án A
Dịch: Tôi e rằng chúng tôi không có giường dự phòng. Bạn có thể xoay sở với một tấm nệm trên sàn nhà?
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
If you book tickets early, you can get a discount.
award
prize
deduction
bonus
Đáp án: C
Giải thích: discount (n): giảm giá
A. award (n): phần thưởng
B. prize (n): giải thưởng
C. deduction (n): sụ khấu trừ, giảm giá
D. bonus (n): tiền thưởng
=> discount = deduction
Dịch: Nếu bạn đặt vé sớm bạn sẽ được giảm giá.
Laura, you and the kids just have dinner without waiting for me. I _______work very hard today.
can
should
may
would
Đáp án: C
Giải thích:
A. can: có thể (diễn tả khả năng ở hiện tại hoặc tương lai)
B. should: nên
C. may: có lẽ (không chắc chắn)
D. would: sẽ
Dịch: Laura, em và bọn trẻ cứ ăn tối mà không cần đợi anh. Có lẽ hôm nay anh sẽ làm việc rất chăm chỉ.
Tìm và sửa lỗi sai:
Many fruits contain large amounts of vitamin C, as well as sugar, which provide energy.
Many
amounts
as well as
provide
Đáp án: D
Giải thích: Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ không đếm được “sugar” đóng vai trò là chủ ngữ trong câu => động từ theo sau phải chia ở số ít => sửa “provide” thành “provides”
Dịch: Nhiều loại trái cây chứa một lượng lớn vitamin C cũng như đường, chất mà cung cấp năng lượng.
Many people were killed instantly at Hiroshima and Nagasaki, but thousands more died from ______.
succeeding
following
subsequent
afterwards
Đáp án: D
Giải thích: Sau cụm động từ “died from” cần 1 trạng từ bổ nghĩa => afterwards (adv): sau đó, rồi thì
Dịch: Nhiều người đã thiệt mạng ngay lập tức tại Hiroshima và Nagasaki, nhưng hàng ngàn người khác đã chết sau đó.
_________ on barren slopes can help prevent erosion.
Trees to be planted
Planting tree
Trees being planted
That trees are planted
Đáp án: D
Giải thích:
- Chỗ trống cần 1 chủ ngữ do có động từ chính “can help” đằng sau => Đáp án D là mệnh đề danh từ có vai trò làm chủ ngữ của câu
- Xét các đáp án còn lại:
A. Mệnh đề quan hệ rút gọn dạng bị động phải ở dạng Vp2 => loại
B. Ở đây nói về việc trồng nhiều cây sẽ ngăn chặn xói mòn => “tree” phải ở số nhiều => loại
D. Mệnh đề quan hệ rút gọn dạng bị động phải ở dạng Vp2 => loại
Dịch: Cây được trồng trên các sườn dốc cằn cỗi có thể giúp chống xói mòn.
__________ qualifications are requested conditions for being admitted to the holiday courses.
Financial
Entry
Modern
Reasonable
Giải thích: Entry qualifications: các điều kiện đầu vào
Dịch: Trình độ đầu vào được yêu cầu là điều kiện để được nhận vào các khóa học trong kỳ nghỉ.
They say that _______ two out of three students from this school go on to university.
roughly
crudely
previously
fairly
Đáp án: A
Giải thích:
A. roughly (adv): đại khái
B. crudely (adv): thô lỗ
C. previously (adv): trước đây
D. fairly (adv): khá
Dịch: Người ta nói rằng khoảng 2 trong số 3 học sinh của trường này tiếp tục học đại học.
Unless he runs, he _________ catch the train.
will
mustn’t
wouldn’t
won’t
Đáp án: A
Giải thích:
- Unless = If not
- Cấu trúc “unless” trong câu điều kiện loại 1: Unless + S + V(s/es), S + will/can/shall + (not) + V-inf: diễn tả giả thiết có thật ở hiện tại, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Dịch: Trừ khi anh ta chạy, nếu không anh ta sẽ không bắt được tàu.
When you _________ with your computer, can I borrow it?
have finished
will finish
will have finished
are finishing
Đáp án: A
Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Vp2: dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.
Dịch: Khi bạn dùng xong máy tính, tôi có thể mượn nó được không?
“Jane said that you had read the book three times.”
“Yes, I found it very ___________.”
amusingly
amuse
amusing
amused
Đáp án: C
Giải thích:
- found it adj: thấy cái gì như thế nào => loại A, B
+ Mô tả đặc điểm, tính chất của người -> adj-ed
+ Mô tả đặc điểm, tính chất của sự vật -> adj-ing
- “it” ở đây là “the book” chỉ vật => chọn “amusing”
Dịch:
“Jane nói rằng bạn đã đọc cuốn sách này ba lần.”
“Ừ, tôi thấy nó rất thú vị.”
They will ask you a lot of questions at the interview.
You will be asked a lot of questions at the interview.
You will be asked a lot of questions at the interview by them.
A lot of questions will be asked you in the interview.
A lot of questions will be asked at the interview.
Đáp án: A
Giải thích:
- Câu bị động thì tương lai đơn: S + will + be + Vp2 + (by O)
- Lược bỏ “by them, by someone, by people …” trong câu bị động với chủ ngữ bất định
- Đáp án C, D sai cấu trúc
Dịch: Bạn sẽ được hỏi rất nhiều câu hỏi trong cuộc phỏng vấn.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
Clouds can be classified into family groupings according to their height and shape.
distributed
registered
specified
categorized
Đáp án: D
Giải thích: classifed (v): phân loại
A. distributed (v): phân phối
B. registered (v): đăng ký
C. specified (v): chỉ định
D. categorized (v): phân loại
=> classified = categorized
Dịch: Các đám mây có thể được phân loại thành các nhóm gia đình theo chiều cao và hình dạng của chúng.
My sister hoped that you will _______ her invitation.
accept
accepted
to accept
accepting
Đáp án: A
Giải thích: will + V-inf: sẽ làm gì
Dịch: Em gái tôi hy vọng rằng bạn sẽ chấp nhận lời mời của cô ấy.
I ______ some shopping when I was in town.
went
got
make
did
Đáp án: D
Giải thích: do some shopping = go shopping: mua sắm
Dịch: Tôi đi mua sắm khi tôi ở trong thị trấn.
Tìm từ có phần gạch chân phát âm khác với những từ còn lại.
captain
table
lazy
base
Đáp án: A
Giải thích: Đáp án A phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phát âm là /eɪ/
Dịch:
A. đội trưởng
B. bảng
C. lười biếng
D. căn cứ
According to the _______of the contract, tenants must give six months notice if they intend to leave.
laws
rules
terms
details
Đáp án: C
Giải thích:
A. laws (n): luật
B. rules (n): quy tắc
C. terms (n): điều khoản
D. details (n): chi tiết
Dịch: Theo điều khoản của hợp đồng, người thuê nhà phải thông báo trước 6 tháng nếu có ý định rời đi.
________, an organism must be able to adapt to changing factors in its environment.
If survival
For surviving
It survives
To survive
Đáp án: D
Giải thích: To V-inf: để làm gì
Dịch: Để tồn tại, sinh vật phải có khả năng thích ứng với những thay đổi của môi trường.
Edward was named after one of his father’s distant _________.
family
brothers
members
relations
Đáp án: D
Giải thích:
A. family (n): gia đình
B. brothers (n): anh em
C. members (n): thành viên
D. relations (n): họ hang
Dịch: Edward được đặt theo tên của một trong những người họ hàng xa của cha anh.
Entertainment is the world of ________.
excited
exciting
excitement
excite
Đáp án: C
Giải thích: sau giới từ “of” cần 1 danh từ => excitement: sự thích thú
Dịch: Giải trí là thế giới của sự thích thú.
Fearing for her life, she__________ the muggers for mercy.
pleaded
petitioned
urged
begged
Đáp án: D
Giải thích: beg sb for sth: van xin ai cái gì
Các đáp án còn lại:
A. plead with sb for sth: cầu xin
B. petition against/for sth: kiến nghị, thỉnh cầu cái gì
C. urge sb to do sth: thúc giục ai làm gì
Dịch: Lo sợ cho tính mạng của mình, cô cầu xin những kẻ buôn lậu thương xót.
A: “Good morning. My name is Turner. I have a reservation.”
B: “_____________.”
What do you want?
Yes, a single room for two nights.
I haven’t decided yet. What about you?
What do you like?
Đáp án: B
Dịch: A: “Chào buổi sáng. Tên tôi là Turner. Tôi đã đặt chỗ rồi."
A. Bạn muốn gì? => sai nghĩa
B. Vâng, một phòng đơn cho hai đêm. => đúng
C. Tôi vẫn chưa quyết định. Còn bạn thì sao? => sai nghĩa
D. Bạn thích gì? => sai nghĩa
He is not under arrest, nor have the police placed any ______ on his movements
obstacle
veto
restriction
regulation
Đáp án: C
Giải thích: place restriction on sb/sth: áp đặt sự ràng buộc/ hạn chế lên ai/cái gì
Dịch: Anh ta không bị bắt giữ và cảnh sát cũng không đặt ra bất kỳ hạn chế nào đối với việc di chuyển của anh ta.
I don't really _________ winter sports very much.
deal with
face up to
go in for
get round to
Đáp án: go in for a sport: đam mê/ thích môn thể thao nào đó
Dịch: Tôi thực sự không thích các môn thể thao mùa đông nhiều lắm.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
If tourists throw rubbish or break tree branches, they are heavily fined.
advanced
compensated
penalized in money
awarded in money
Đáp án: C
Giải thích: fined: (v): phạt (tiền)
A. advanced (v): tiến bộ
B. compensated (v): đền bù
C. penalized in money: phạt bằng tiền
D. awarded in money: thưởng bằng tiền
Dịch: Nếu du khách vứt rác, bẻ cành cây sẽ bị phạt nặng.
It is ages since I last saw you.
I haven’t see you for ages.
I have seen you for ages.
I hadn’t seen you for ages.
I haven’t seen you for ages.
Đáp án: D
Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + (not) + Vp2 + for + khoảng thời gian: ai đó làm gì/không làm gì trong bao lâu
Dịch: Tôi đã không gặp bạn lâu rồi.
Many students work to earn money __________ their parents are rich.
because of
despite
however
although
Đáp án: D
Giải thích: Although + S + V = In spite of /Despite + N/Ving: mặc dù
Dịch: Nhiều sinh viên làm việc để kiếm tiền mặc dù bố mẹ họ giàu.
Only two man tried to help us, the rest just _______ in silence.
looked for
went for
went along
looked on
Đáp án: D
Giải thích:
A. look for: tìm kiếm
B. go for: nỗ lực để đạt được điều gì
C. go along: đi đến một nơi nào đó
D. look on: đứng ngoài xem
Dịch: Chỉ có hai người cố gắng giúp chúng tôi, những người còn lại chỉ im lặng nhìn.
I hope I ________ find it.
would
shall
could
must
Đáp án: B
Giải thích:
- Câu ở thì hiện tại => không dùng “would, could”
- Xét nghĩa 2 đáp án còn lại:
B. shall: sẽ
D. must: phải
=> Chọn đáp án B
Dịch: Tôi hy vọng tôi sẽ tìm thấy nó.
The _______ horse began to run as fast as he could.
frightening
frightened
frighten
frightful
Đáp án: B
Giải thích: Câu nói đến con ngựa bị tác động làm cho hoảng sợ => dùng “frightened”: sợ hãi
Dịch: Con ngựa sợ hãi bắt đầu chạy nhanh nhất có thể.
"There is nothing I would like more than ____________ to this highly prestigious school," said Nam's mother.
for you to be admitted
that you are admitted
if you are admitted
only you being admitted
Đáp án: B
Giải thích: There is nothing I would like more than + to V-inf/ that + S + V: không có gì mong muốn hơn là …
Dịch: Mẹ Nam nói: “Mẹ không mong gì hơn việc con được nhận vào ngôi trường danh giá này.
To entertain tourists, we have to change our usual foods to suit their tastes or adapt dances and traditions to suit their needs.
satisfy
enjoy
attract
persuade
Đáp án: A
Giải thích: entertain (v): làm hài long
A. satisfy (v): làm hài lòng/thỏa mãn
B. enjoy (v): thích thú
C. attract (v): thu hút
D. persuade (v): thuyết phục
Dịch: Để làm hài lòng khách du lịch, chúng ta phải thay đổi những món ăn thông thường cho phù hợp với khẩu vị của họ hoặc điều chỉnh các điệu múa, truyền thống cho phù hợp với nhu cầu của họ.
To many people, their friends are the most important in their life. Really good friends always (1) _______ joys and sorrows with you and never turn their backs on you. Your best friend may be someone you have known all your life or someone you have grown (2) ______ with. There are all sorts of things that can (3) _______ about this special relationship. It may be the result of enjoying the same activities and sharing experiences. Most of us have met someone that we have immediately felt relaxed with as if we had known them for ages. (4) ______, it really takes you years to get to know someone well enough to consider your best friend.
To the (5) _______of us, this is someone we trust completely and who understands us better than anyone else. It's the person you can tell him or her your most intimate secrets.
give
have
share
spend
Đáp án C
share smt with sb: chia sẻ điều gì với ai
up
in
through
on
Đáp án A
grow up: lớn lên
bring
cause
provide
result
Đáp án A
bring about: mang lại
Most of us have met someone that we have immediately felt relaxed with as if we had known them for ages. (4) ______, it really takes you years to get to know someone well enough to consider your best friend.
However
Yet
In addition
Therefore
Đáp án A
A. However: Tuy nhiên
B. Yet: Mặc dù, tuy nhiên
C. In addition: Thêm vào đó
D. Therefore: Vì vậy
=> Đáp án A và B đều hợp nghĩa tuy nhiên “Yet” không đứng đầu câu và trước dấu phẩy => Chọn đáp án A
majorially
majority
majorial
major
Đáp án B
Sau mạo từ “the” cần 1 danh từ => majority (n): phần lớn
You are expected_________the safety regulations of the school.
know
to know
knowing
being known
Đáp án: B
Giải thích: be expected to V-inf: được kỳ vọng làm gì
Dịch: Bạn phải biết các quy định an toàn của trường học.
_______ you be in Rome tonight?
will
may
might
maybe
Đáp án: A
Giải thích: Thì tương lai đơn dạng Wh-questions: Will + S + V-inf + O?: diễn tả 1 hành động có thể xảy ra trong tương lai nhưng chưa chắc chắn
Dịch: Bạn sẽ ở Rome tối nay chứ?
You can pay for the goods on _______.
deliver
delivery
deliverable
delivering
Đáp án: B
Giải thích: Chỗ trống cần điền 1 danh từ sau giới từ “on” => delivery: giao hàng
Dịch: Bạn có thể thanh toán tiền hàng khi giao hàng.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
You can see different kinds of rare animals in this park.
priceless
half-cooked
unlimited
limited
Đáp án: D
Giải thích: rare (adj): hiếm có, quý hiếm
A. priceless (adj): vô giá
B. half-cooked (adj): chưa chin kĩ
C. unlimited (adj): không giới hạn
D. limited (adj): giới hạn
=> rare = limited
Dịch: Bạn có thể thấy nhiều loại động vật quý hiếm khác nhau trong công viên này.
Young people ______ obey their parents.
must
may
will
ought to
Đáp án: A
Giải thích:
A. must: phải
B. may: có lẽ
C. will: sẽ
D. ought to: nên
Dịch: Người trẻ phải vâng lời cha mẹ.
Tìm và sửa lỗi sai:
All data in computer are changed into electronic pulses by an input unit.
in computer
into
by
unit
Đáp án: A
Giải thích: “computer” là danh từ xác định cả người nói và người nghe đều biết => cần có mạo từ “the” trước nó => sửa “in computer” thành “in the computer”
Dịch: Tất cả dữ liệu trong máy tính được chuyển đổi thành các xung điện tử bởi một bộ phận đầu vào.
________ in our town this year.
Many a new house has been built
Many a new house was built
Many a new houses have been built
Many a new houses were built
Đáp án: A
Giải thích:
- Cấu trúc “Many a …”: Many a + N(số ít) + V(số ít) = Many a + N(số nhiều) + V(số nhiều): rất nhiều cái gì => Loại đáp án C, D
- Sử dụng thì hiện tại hoàn thành vì trong câu có “this year”: diễn tả hành động xây nhiều nhà mới đã diễn ra, đang diễn ra và có thể tiếp tục diễn ra trong tương lai
Dịch: Nhiều ngôi nhà mới đã được xây dựng ở thị trấn của chúng tôi trong năm nay.
Computer technology will bring ______ a revolution in business administration.
over
across
about
up
Đáp án: D
Giải thích:
A. bring over: mang qua
B. bring across: truyền đạt thông điệp, ý kiến
C. bring about: mang lại
D. bring up: nuôi dưỡng
Dịch: Công nghệ máy tính sẽ mang lại cuộc cách mạng trong quản trị kinh doanh.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
A lot of waste from hotels and vehicles is also discharged into the water and air.
get over
turn up
get off
watch out
Đáp án: C
Giải thích: discharge (v): thải ra, đổ ra
A. get over: bình phục
B. turn up: xuất hiện
C. get off: thải ra
D. watch out: cẩn thận
=> discharge = get off
Dịch: Rất nhiều chất thải từ khách sạn và phương tiện cũng được thải vào nước và không khí.
All that rubbish will have to be _______ at once.
get rid of
got rid of
getting rid of
no answer is correct
Đáp án: B
Giải thích: Dạng bị động của “have to V-inf” là “have to be Vp2” => Chọn đáp án B
Dịch: Tất cả những thứ rác rưởi đó sẽ phải được loại bỏ ngay lập tức.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
Ecotourism can be beneficial to local people.
bad
good
different
meaningless
Đáp án: B
Giải thích: beneficial (adj): có lợi
A. bad (adj): tệ
B. good (adj): tốt
C. different (adj): khác nhau
D. meaningless (adj): vô nghĩa
=> beneficial = good
Dịch: Du lịch sinh thái có thể mang lại lợi ích cho người dân địa phương.
The weather was fine, and everyone was ______ the coast.
going in for
making for
joining in
seeing about
Đáp án: B
Giải thích:
A. going in for: đam mê, yêu thích
B. making for: đi ra đâu
C. joining in: tham gia
D. seeing about: thu xếp
Dịch: Thời tiết đẹp và mọi người đang đi ra bờ biển.
He asked me, “Have you finished reading the newspaper?”
He asked me if had I finished reading the newspaper.
He asked me if I had finished reading the newspaper.
He asked me if I finished reading the newspaper.
He asked me if I have finished reading the newspaper.
Đáp án: B
Giải thích:
- Cấu trúc câu gián tiếp dạng Yes/No question:
S + asked(+O)/wanted to know/wondered + if + S + V(lùi thì)
- Câu trực tiếp ở thì hiện tại hoàn thành => Câu gián tiếp ở thì quá khứ hoàn thành
Dịch: Anh ấy hỏi tôi đã đọc báo xong chưa.
John asked Mary ________ that film the night before.
that she saw
had she seen
if she had seen
if had she seen
Đáp án: C
Giải thích: Cấu trúc câu gián tiếp dạng Yes/No question:
S + asked(+O)/wanted to know/wondered + if + S + V(lùi thì) => Chọn đáp án C
Dịch: John hỏi Mary liệu cô ấy đã xem bộ phim đó vào đêm hôm trước chưa.
Many science majors enter graduate school ________ after completing a bachelor of science degree.
directly
direct
directed
direction
Đáp án: A
Giải thích: Sau động từ “graduate” cần 1 trạng từ bổ nghĩa => directly: trực tiếp
Dịch: Nhiều chuyên ngành khoa học vào thẳng trường sau đại học sau khi hoàn thành bằng cử nhân khoa học.
Richard really didn’t mind_________ by the party to celebrate his fortieth birthday although he told his friends that they shouldn’t have done it.
to be surprised
being surprised
surprising
to surprise
Đáp án: B
Giải thích: mind + Ving: phiền làm gì => Dạng bị động: mind + being + Vp2
Dịch: Richard thực sự không phiền khi bị bất ngờ trước bữa tiệc mừng sinh nhật lần thứ bốn mươi của mình mặc dù anh đã nói với bạn bè rằng lẽ ra họ không nên làm điều đó.
I have difficulty ________ and ________ English.
speaking – writing
speak – writing
to speak – to write
speak - write
Đáp án: A
Giải thích: have difficulty (in) doing sth: khó khăn khi làm gì
Dịch: Tôi gặp khó khăn khi nói và viết tiếng Anh.








