Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 87)
Đề thi

Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 87)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1235 lượt thi
59 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lan has learnt English since she ______ a small girl.

has been

had been

was

would be

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Cấu trúc với “since”: Hiện tại hoàn thành + since + quá khứ đơn: Diễn tả một hành động, sự việc bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn ở hiện tại.

Dịch: Lan đã học tiếng Anh từ khi còn là một cô bé.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A man was arrested for ___________ the White House in November 2017.

backing down

breaking into

bringing off

bargaining for

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

A. backing down: rút lại ý kiến

B. breaking into: đột nhập

C. bringing off: giải quyết việc khó

D. bargaining for: mong đợi, chờ đón

Dịch: Một người đàn ông bị bắt vì đột nhập vào Nhà Trắng vào tháng 11 năm 2017.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Following years of intense training, the accomplished athlete _______ the medal triumphantly.

 

took off

went off

ran off

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. take off: cất cánh, cởi (giày, quần áo)

B. go off: đổ chuông

C. run off: rửa trôi

D. carry off: chiếm đoạt, đạt được

Dịch: Sau nhiều năm tập luyện căng thẳng, vận động viên thành đạt đã giành được huy chương một cách đắc thắng.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He would certainly have attended the party _______________.

if he didn’t get a flat tyre

if the flat tyre hadn’t happened

had he not had a flat tyre

had the tyre not flattened itself

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Đảo ngữ trong câu điều kiện hỗn hợp loại 3 và loại 2:

S + would + V-inf + had + S + (not) + Vp2: giả thiết về một hành động, sự việc sẽ xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ có thật.

Dịch: Anh ấy chắc chắn đã tham dự bữa tiệc nếu anh ấy không bị xẹp lốp.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In former days, women were considered not to be suitable for becoming a ________.

politics

political

politically

politician

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

- Sau mạo từ “a” cần 1 danh từ số ít => Loại đáp án B, C

- Xét nghĩa 2 đáp án còn lại:

+ politics (n): chính trị học

+ politician (n): nhà chính trị      

=> Đáp án A không phù hợp nghĩa của câu => Chọn đáp án D

Dịch: Ngày xưa, phụ nữ được coi là không phù hợp để trở thành chính trị gia.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is reported that the building was completely _________ by fire.

spoilt

ruined

damaged

destroyed

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. spoilt: làm hỏng, phá hỏng

B. ruined: làm hỏng, phá hỏng

C. damaged: làm hư hỏng, hủy hoại

D. destroyed: phá hủy, tàn phá

Dịch: Được biết, tòa nhà đã bị lửa thiêu rụi hoàn toàn.

 

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Round and round _______________.

the wheels of the engine went

did the wheels of the engine go

went the wheels of the engine

going the wheels of the engine

Xem đáp án

Giải thích: Đảo ngữ với trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn: Adv + V + S

Dịch: Bánh xe của động cơ quay vòng tròn.

Đoạn văn

A hobby can be almost anything that a person likes to do in his/her free time. Hobbyists raise pets, watch birds or hunt animals. They also climb the mountains, go fishing, go skating, or go swimming. They also paint pictures, attend concerts and play musical instruments. They collect everything from books to butterflies and from shells to stamps.

People have hobbies because these activities bring enjoyment, friendship, knowledge and relaxation. Sometimes, they can bring financial profits. Hobbies also bring interesting activities for people who have retired. People, rich or poor, old or young, sick or well, can follow a satisfying hobby regardless of their age, position, or income.

Hobbies can help a person’s mental and physical health. Doctors have found that hobbies are useful in helping patients who suffer from physical or mental illness. Hobbies give these patients activities to do, and provide interests that prevent them from thinking about themselves.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, a hobby is what a person likes to do when _____________.

he/she is not occupied

he/she is at work

he/she is at home

he/she is busy

Xem đáp án

Đáp án A

Dẫn chứng “A hobby can be almost anything that a person likes to do in his/her free time.”

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The underlined word “they” in the passage refers to __________

people

hobbies

activities

profits

Xem đáp án

Đáp án C

Dẫn chứng “People have hobbies because these activities bring enjoyment, friendship, knowledge and relaxation. Sometimes, they can bring financial profits.”

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the passage as an advantage of having hobbies?

enjoyment

relaxation

knowledge

freedom

Xem đáp án

Đáp án D

Dẫn chứng “People have hobbies because these activities bring enjoyment, friendship, knowledge and relaxation.”

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In which paragraph does the writer mention different activities taken by hobbyists?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Đáp án A

Dẫn chứng “Hobbyists raise pets, watch birds or hunt animals. They also climb the mountains, go fishing, go skating, or go swimming. They also paint pictures, attend concerts and play musical instruments. They collect everything from books to butterflies and from shells to stamps.” => Paragraph 1

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to doctors, hobbies are helpful to ___________.

people who have retired

people who are joyful

patients’ physical and mental health

patients’ interests and thinking

Xem đáp án

Đáp án C

Dẫn chứng “Doctors have found that hobbies are useful in helping patients who suffer from physical or mental illness.”

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There are some bottles of wine on the shelf. ________ for the party tomorrow.

He is

You are

They are

It is

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: “some bottles of wine” là danh từ chỉ vật số nhiều => Chỗ trống cần điền “They are”

Dịch: Có vài chai rượu trên kệ. Họ dành cho bữa tiệc ngày mai.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Uncle Ho was born ________ Kim Lien village.

in

at

from

on

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Trước các địa điểm như village, country, neighborhood, ta dùng giới từ “in”

Dịch: Bác Hồ sinh ra ở làng Kim Liên.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Why don't you help me with my homework?” – “I ________ with you in a minute. 

am

was

will be

has been

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Thì tương lai đơn: S + will + V-inf + O: dùng để diễn tả một quyết định ngay tại thời điểm nói

Dịch: “Sao cậu không giúp tôi làm bài tập về nhà?” – “Tôi sẽ ở bên bạn trong một phút nữa.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The film ________ several scenes which are very funny.

features

pictures

depicts

illustrates

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. features (v): chiếu (phim)

B. pictures (v): vẽ, hình dung

C. depicts (v): mô tả, vẽ

D. illustrates (v): mô tả, biểu thị

Dịch: Phim chiếu nhiều cảnh rất hài hước.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Half of the children were away from school last week because of ________ of influenza.

a breakthrough

an outbreak

a break-out

an outburst

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

A. a breakthrough: sự tiến bộ (về khoa học)

B. an outbreak: sự bùng phát (dịch bệnh)

C. a break-out: cuộc vượt ngục có dùng bạo lực

D. an outburst: sự bộc phát

Dịch: Một nửa số trẻ em đã phải nghỉ học vào tuần trước vì dịch cúm bùng phát.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The government is thinking of bringing ______ a law to make it compulsory for cyclists to wear helmets.

on

up

in

round

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. bring on: cải thiện

B. bring up: nuôi dưỡng

C. bring in: ban hành

D. bring round: làm điều gì xảy ra

Dịch: Chính phủ đang nghĩ đến việc đưa ra luật bắt buộc người đi xe đạp phải đội mũ bảo hiểm.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Although I'd never made a sandwich before, my first attempt turned ________ quite well.

over

up

out

away

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. turn over: lật qua, chuyển giao

B. turn up: xuất hiện

C. turn out: hóa ra là

D. turn away: quay đi, xua đuổi

Dịch: Mặc dù tôi chưa bao giờ làm bánh sandwich trước đây nhưng nỗ lực đầu tiên của tôi diễn ra khá tốt.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

As soon as I got home from work, I changed _______ casual clothes.

to

into

in

for

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

- change into sth: thay quần áo

- change sth for/into sth: đổi tiền tệ/ hàng hóa

Dịch: Ngay khi đi làm về, tôi thay quần áo thường ngày.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We're having terrible weather. I just can’t put __________ it for much longer.

up

on

away

up with

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: put up with sth: chịu đựng cái gì

Dịch: Chúng ta đang gặp thời tiết khủng khiếp. Tôi chỉ không thể chịu đựng nó lâu hơn nữa.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

By the time we __________ there, I’m afraid they __________.

will get – have left

get – will have left

get – have left

will get – will have left

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Mệnh đề trạng ngữ “By the time” ở hiện tại: By the time + hiện tại đơn, tương lai đơn/ tương lai hoàn thành: được sử dụng để diễn tả dự đoán liên hệ về thời gian của hai hành động, hai sự việc diễn ra ở hiện tại hoặc ở trong tương lai.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The students only go to visit the archeological site ________ now and then. 

each

all

any

every

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: every now and then: thỉnh thoảng

Dịch: Các sinh viên chỉ thỉnh thoảng đến thăm địa điểm khảo cổ.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The Transit Authority is ________ construction proposals for a railroad between the downtown and the sampson international airport.

consider

considering

considerate

consideration

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + Ving: diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần, thường là kế hoạch đã lên lịch sẵn

Dịch: Cơ quan Vận tải đang xem xét các đề xuất xây dựng tuyến đường sắt giữa trung tâm thành phố và sân bay quốc tế Sampson.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Who do you think I saw yesterday? I’ll give you three ____________.

guesses

predictions

forecasts

diagnoses

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. guesses: đoán (thường ám chỉ ước đoán không chính xác và không dựa trên thông tin cụ thể)

B. predictions: dự đoán (thường ám chỉ đến một ước đoán được dựa trên thông tin và dữ liệu cụ thể)

C. forecasts: dự báo (thời tiết)

D. diagnoses: chẩn đoán (bệnh)

Dịch: Bạn nghĩ hôm qua tôi đã nhìn thấy ai? Tôi sẽ cho bạn ba lần đoán.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Higher education is ________ education leading to award of an academic degree.

primary

secondary

tertiary

formal

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. primary education: giáo dục tiểu học

B. secondary education: giáo dục trung học

C. tertiary education: giáo dục đại học

D. formal education: giáo dục chính quy

Dịch: Giáo dục bậc cao là giáo dục đại học dẫn đến việc cấp bằng học thuật.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is not a good idea to miss meals and ______ them with snacks.

replace

exchange

supplant

succeed

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: replace sth with sth: thay thế cái gì bằng cái gì

Dịch: Không nên bỏ bữa và thay thế bằng đồ ăn nhẹ.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm và sửa lỗi sai:

It takes over 4 years for light from the nearest star reaching the earth.

over

for light

from

reaching

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Cấu trúc: It + takes + time + for sb + to V-inf: mất bao lâu để ai đó làm gì

=> Sửa “reaching” thành “to reach”

Dịch: Phải mất hơn 4 năm để ánh sáng từ ngôi sao gần nhất đến được trái đất.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My girlfriend arrived after I ________ for her about half an hour.

was waiting

had been waiting

have been waiting

have waited

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Cấu trúc: quá khứ đơn + after + quá khứ hoàn thành: diễn tả hai hành động xảy ra trước và sau trong quá khứ,hành động xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau dùng thì quá khứ đơn

Dịch: Bạn gái tôi đến sau khi tôi đã đợi cô ấy khoảng nửa tiếng.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When Tim was eating a cherry, he accidentally swallowed the _______.

nut

stone

seed

core

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

A. nut (n): hạt (hạt hạnh nhân, hạt óc chó, hạt dẻ cười)

B. stone (n): hạch (cherry)

C. seed (n): hạt giống

D. core (n): ruột trái cây (phần sau khi gọt vỏ)

Dịch: Khi Tim đang ăn một quả anh đào, anh vô tình nuốt phải quả hạch.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:

The ASEAN Vision 2020 is aimed at creating closer economic integration within the region.

adopting

finding

forging

including

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: creating: tạo ra

A. adopting: chấp nhận

B. finding: tìm kiếm

C. forging: tạo ra

D. including: bao gồm

=> creating = forging

Dịch: Tầm nhìn ASEAN 2020 nhằm mục đích tạo ra sự hội nhập kinh tế chặt chẽ hơn trong khu vực.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The government needs to focus on types of housing which __________resources, particularly water.

conserve

reserve

preserve

maintain

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. conserve (v): bảo tồn

B. reserve (v): dự trữ

C. preserve (v): bảo quản

D. maintain (v): duy trì

Dịch: Chính phủ cần tập trung vào các loại hình nhà ở bảo tồn tài nguyên, đặc biệt là nước.

Đoạn văn

The Moon has been worshipped by primitive peoples and has inspired humans to create everything from lunar calendars to love sonnets, but what do we really know about it? The most accepted theory about the origin of the Moon is that it was formed of the debris from a massive collision with the young Earth about 4.6 billion years ago. A huge body, perhaps the size of Mars, struck the Earth, throwing out an immense amount of debris that coalesced and cooled; in orbit around the Earth.

The development of the Earth is inextricably linked to the Moon; the Moon’s gravitational influence upon the Earth is the primary cause of ocean tides. In fact, the Moon has more than twice the effect upon the tides than the Sun does. The Moon makes one rotation and completes a revolution around the Earth every 27 days 7 hours and 43 minutes. This synchronous rotation is caused by an uneven distribution of mass in the Moon (essentially, it is heavier on one side than the other) and has allowed the Earth’s gravity to keep one side of the Moon permanently facing the Earth. It is an average distance from the Earth of 384,403 km.

The Moon has no atmosphere; without an atmosphere, the Moon has nothing to protect it from meteorite impacts, and thus the surface of the Moon is covered with impact craters, both large and small. The Moon also has no active tectonic or volcanic activity, so the erosive effects of atmospheric weathering, tectonic shifts, and volcanic upheavals that tend to erase and reform the Earth’s surface features are not at work on the Moon. In fact, even tiny surface features such as the footprint left by an astronaut in the lunar soil are likely to last for millions of years, unless obliterated by a chance of meteorite' strike. The surface gravity of the Moon is about one-sixth of that of the Earth’s. Therefore, a man weighing 82 kilograms on Earth would only weigh 14 kilograms on the Moon.

The geographical features of the Earth most like those of the Moon are, in fact, places such as the Hawaiian volcanic craters and the huge meteor crater in Arizona. The climate of the Moon is very unlike either Hawaii or Arizona; however, in fact the temperature on the Moon ranges between 123 degrees centigrade to -233 degree centigrade.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the passage primarily about?

What we know about the Moon and its differences to the Earth.

The Moon’s effect upon the Earth.

A comparison of the Moon and the Earth.

The origin of the Moon.

Xem đáp án

Đáp án A

Đoạn 1 nói đến những kiến thức về mặt trăng

Đoạn 2, 3 so sánh các yếu tố khác biệt giữa mặt trăng và trái đất

=> Chọn đáp án A

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is the word “massive” closest in meaning to?

dense

impressive

unavoidable

huge

Xem đáp án

Đáp án D

massive (adj): to lớn

A. dense (adj): mật độ dày đặc

B. impressive (adj): ấn tượng

C. unavoidable (adj): không thể tránh khỏi

D. huge (adj): to lớn

=> massive = huge

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is the word “debris” closest in meaning to?

small moons

natural satellites

earth

broken pieces

Xem đáp án

Đáp án D

debris (n): mảnh vụn

A. small moons (n): trăng nhỏ

B. natural satellites (n): vệ tinh tự nhiên

C. earth (n): trái đất

D. broken pieces (n): mảnh vỡ

=> debris = broken pieces

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, which of the following is true about the Moon?

 

It is older than the Earth.

It is composed of a few active volcanoes.

It is the primary cause of the Earth’s ocean tides.

It is protected by a dense atmosphere.

Xem đáp án

Đáp án C

Dẫn chứng “The development of the Earth is inextricably linked to the Moon; the Moon’s gravitational influence upon the Earth is the primary cause of ocean tides.”

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is the word “uneven” closest in meaning to?

not uniform

heavier

equally distributed

orderly

Xem đáp án

Đáp án A

uneven (adj): không đồng đều

A. not uniform: không đồng nhất

B. heavier: nặng hơn

C. equally distributed: phân bổ đều

D. orderly: có trật tự

=> uneven = not uniform

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The teacher made him stay behind after class.

He was made to stay behind the teacher after class.

After class he wanted to stay in the room with the teacher.

The teacher had him stay late to do some work for school.

He had to remain in school after his classmates left.

Xem đáp án

Đáp án: D

Dịch: Giáo viên bắt anh ở lại sau giờ học.

A. Cậu ấy bị buộc phải ở lại phía sau giáo viên sau giờ học. => sai nghĩa

B. Sau giờ học cậu ấy muốn ở trong phòng với giáo viên. => sai nghĩa

C. Giáo viên bắt anh ấy ở lại muộn để làm một số công việc ở trường. => sai nghĩa

D. Anh ấy phải ở lại trường sau khi các bạn cùng lớp rời đi. => đúng

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We’ve run out ______ petrol.

off

up

of

in

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: run out of sth: hết cái gì đó

Dịch: Chúng ta vừa hết xăng.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What happened ________ their car broke down on the motorway so they didn’t get to Joe’s wedding on time.

to be that

being that

was that

to that

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Chủ ngữ trong câu là “What happened” => câu thiếu động từ chính đóng vai trò làm chủ ngữ => Chọn đáp án C

Dịch: Chuyện xảy ra là xe của họ bị hỏng trên đường cao tốc nên họ không đến dự đám cưới của Joe đúng giờ.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When morning came, the scene of where the bomb had fallen was one of utter ________.

damage

disruption

devastation

disturbance

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. damage (n): thiệt hại

B. disruption (n): gián đoạn

C. devastation (n): sự tàn phá, hoang tàn

D. disturbance (n): sự xáo trộn

=> Vì là hậu quả của vụ nổ bom nên dùng từ mang nghĩa tàn phá mạnh nhất là “devastation”

Dịch: Khi trời sáng, khung cảnh nơi quả bom rơi thật hoang tàn.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Why didn't you pull ______ at the red traffic light?”, asked the policeman.

up

down

along

over

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. pull up: dừng xe, đậu xe

B. pull down: phá hủy

C. pull along => không có từ này

D. pull over: tấp vào lề đường

Dịch: “Tại sao bạn không dừng lại khi gặp đèn đỏ?”, viên cảnh sát hỏi.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You and I have to go home now, ________?

 

haven’t we

have we

do we

don’t we

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

- Đối với câu hỏi đuôi, khi mệnh đề chính khẳng định thì phần đuôi phủ định và ngược lại. Tuy nhiên nếu mệnh đề chính chứa các từ mang tính phủ định như “rarely, seldom, never, hardly,...” thì mệnh đề chính được coi là phủ định => phần đuôi khẳng định

- Cấu trúc phần đuôi: trợ động từ (not) + S

Dịch: Bây giờ cậu và tôi phải về nhà phải không?

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You’ve never been punished of bad marks, __________?

have you

haven’t you

do you

don’t you

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

- Đối với câu hỏi đuôi, khi mệnh đề chính khẳng định thì phần đuôi phủ định và ngược lại. Tuy nhiên nếu mệnh đề chính chứa các từ mang tính phủ định như “rarely, seldom, never, hardly,...” thì mệnh đề chính được coi là phủ định => phần đuôi khẳng định

- Cấu trúc phần đuôi: trợ động từ (not) + S

- Mệnh đề chính có “never” mang nghĩa phủ định => phần đuôi sẽ ở dạng khẳng định

Dịch: Bạn chưa bao giờ bị phạt điểm kém phải không?

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You should book ________ advance because the restaurant is very popular in the area.

on

by

with

in

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: in advance: đặt trước

Dịch: Bạn nên đặt chỗ trước vì nhà hàng rất nổi tiếng trong khu vực.

46. Tự luận
• 1 điểm

The bank robbers escaped in a stolen car. (GETAWAY)

=> ____________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: The bank robbers made a getaway in a stolen car.

Giải thích: make a getaway: trốn thoát sau khi phạm tội.

Dịch: Những tên cướp ngân hàng đã tẩu thoát trên một chiếc ô tô bị đánh cắp.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Everyone needs to join hands to build a better __________.

publicity

diversity

charity

community

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. publicity (n): sự công khai

B. diversity (n): đa dạng

C. charity (n): tổ chức từ thiện

D. community (n): cộng đồng

Dịch: Mọi người cần chung tay xây dựng một cộng đồng tốt đẹp hơn.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:

The bomb exploded in the garage; fortunately, no one hurt.

put on

went off

got out

kept up

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: explode: phát nổ

A. put on: mặc vào

B. go off: phát nổ   

C. get out: đi ra

D. keep up: duy trì

=> explode = go off

Dịch: Quả bom phát nổ trong gara; may mắn thay, không ai bị thương.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We had to _________ our plans when I lost my job.

scratch

rub

graze

prick

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. scratch (v): cào, hủy bỏ

B. rub (v): chà xát

C. graze (v): sượt qua, làm trầy xước da

D. prick (v): châm, chích

Dịch: Chúng tôi đã phải hủy bỏ kế hoạch của mình khi tôi mất việc.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:

I knew my father would discipline me for my bad behaviour.

reward

pray

punish

congratulate

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: discipline (v): kỷ luật, phạt

A. reward (v): thưởng

B. pray (v): cầu nguyện

C. punish (v): trừng phạt

D. congratulate (v): chúc mừng

=> discipline = punish

Dịch: Tôi biết cha tôi sẽ kỷ luật tôi vì hành vi xấu của tôi.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Now my sister________ a bicycle of her own.

is having

are having

has

had

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Động từ “have” khi mang nghĩa là sở hữu thì không chia Ving

Dịch: Bây giờ chị tôi đã có một chiếc xe đạp riêng.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He was selected to play despite a string of ______ recent performances.

mediocre

reasonable

outstanding

satisfactory

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. mediocre (adj): tầm thường

B. reasonable (adj): hợp lý

C. outstanding (adj): nổi bật

D. satisfactory (adj): thỏa đáng

Dịch: Anh ấy đã được chọn thi đấu mặc dù gần đây có chuỗi bài trình diễn tầm thường.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm và sửa lỗi sai:

Our research shows that employees are almost all industrial and want to do a good job

 

research

employees

almost

industrial

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: “industrial” có nghĩa là thuộc công nghiệp, không phù hợp với ngữ cảnh của câu => Sửa “industrial” thành “industrious” (cần cù, siêng năng)

Dịch: Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy hầu hết nhân viên đều siêng năng và muốn làm tốt công việc.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Finishing his speech, ________ to make questions.

he asked the students

he asked

the student asked

the student asked him

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: ask sb to V-inf: yêu cầu/ bảo ai làm gì

Dịch: Kết thúc bài phát biểu của mình, ông yêu cầu học sinh đặt câu hỏi.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Going swimming in the summer is never boring, _________?

isn’t it

is it

doesn’t it

does it

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

- Đối với câu hỏi đuôi, khi mệnh đề chính khẳng định thì phần đuôi phủ định và ngược lại. Tuy nhiên nếu mệnh đề chính chứa các từ mang tính phủ định như “rarely, seldom, never, hardly,...” thì mệnh đề chính được coi là phủ định => phần đuôi khẳng định

- Cấu trúc phần đuôi: trợ động từ (not) + S

- Mệnh đề chính có “never” mang nghĩa phủ định => phần đuôi sẽ ở dạng khẳng định

- Động từ trong mệnh đề chính là “is” => sang câu hỏi đuôi vẫn là “is”

Dịch: Đi bơi vào mùa hè không bao giờ nhàm chán phải không?

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm và sửa lỗi sai:

Tina has an habit of upsetting people unintentionally.

has

an

of

unintentionally

Xem đáp án

 

Đáp án: B

Giải thích: have the habit of doing sth: có thói quen làm việc gì => Sửa “an” thành “the”

Dịch: Tina có thói quen vô tình làm người khác buồn lòng.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If there is an emergency, ring this number.

You can ring this number anytime you want.

Please ring this number to call an ambulance.

In case of emergency, ring this number.

This number is only for urgent medical cases.

Xem đáp án

Đáp án: C

Dịch: Nếu có trường hợp khẩn cấp, hãy gọi đến số này.

A. Bạn có thể gọi đến số này bất cứ lúc nào bạn muốn. => sai nghĩa

B. Vui lòng bấm số này để gọi xe cấp cứu. => sai nghĩa

C. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi đến số này. => đúng

D. Số này chỉ dành cho những trường hợp y tế khẩn cấp. => sai nghĩa

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It's difficult to _______ accurate predictions about the effects on the environment.

take

put

make

do

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: make prediction about sth: suy đoán, dự đoán về điều gì

Dịch: Thật khó để đưa ra dự đoán chính xác về những tác động đến môi trường.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My friend works very hard so that he can make a success of his new business.

My friend works very hard so as to avoid mistakes in his new business.

With a view to becoming successful in his new job, my friends works very hard.

My friend is very hard-working so he has made a success of his new business.

My friend works very hard, so he can make a success of his new business.

Xem đáp án

Đáp án: B

Dịch: Bạn tôi làm việc rất chăm chỉ để có thể thành công trong công việc kinh doanh mới của mình.

A. Bạn tôi làm việc rất chăm chỉ để tránh những sai lầm trong công việc kinh doanh mới của anh ấy. => sai nghĩa

B. Với mong muốn thành công trong công việc mới, bạn bè của tôi làm việc rất chăm chỉ. => đúng

C. Bạn tôi rất chăm chỉ nên anh ấy đã thành công trong công việc kinh doanh mới của mình. => sai nghĩa

D. Bạn tôi làm việc rất chăm chỉ nên anh ấy có thể thành công trong công việc kinh doanh mới của mình. => sai nghĩa