Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 87)
59 câu hỏi
Lan has learnt English since she ______ a small girl.
has been
had been
was
would be
Đáp án: C
Giải thích: Cấu trúc với “since”: Hiện tại hoàn thành + since + quá khứ đơn: Diễn tả một hành động, sự việc bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn ở hiện tại.
Dịch: Lan đã học tiếng Anh từ khi còn là một cô bé.
A man was arrested for ___________ the White House in November 2017.
backing down
breaking into
bringing off
bargaining for
Đáp án: B
Giải thích:
A. backing down: rút lại ý kiến
B. breaking into: đột nhập
C. bringing off: giải quyết việc khó
D. bargaining for: mong đợi, chờ đón
Dịch: Một người đàn ông bị bắt vì đột nhập vào Nhà Trắng vào tháng 11 năm 2017.
Following years of intense training, the accomplished athlete _______ the medal triumphantly.
took off
went off
ran off
Đáp án: D
Giải thích:
A. take off: cất cánh, cởi (giày, quần áo)
B. go off: đổ chuông
C. run off: rửa trôi
D. carry off: chiếm đoạt, đạt được
Dịch: Sau nhiều năm tập luyện căng thẳng, vận động viên thành đạt đã giành được huy chương một cách đắc thắng.
He would certainly have attended the party _______________.
if he didn’t get a flat tyre
if the flat tyre hadn’t happened
had he not had a flat tyre
had the tyre not flattened itself
Đáp án: C
Giải thích: Đảo ngữ trong câu điều kiện hỗn hợp loại 3 và loại 2:
S + would + V-inf + had + S + (not) + Vp2: giả thiết về một hành động, sự việc sẽ xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ có thật.
Dịch: Anh ấy chắc chắn đã tham dự bữa tiệc nếu anh ấy không bị xẹp lốp.
In former days, women were considered not to be suitable for becoming a ________.
politics
political
politically
politician
Đáp án: D
Giải thích:
- Sau mạo từ “a” cần 1 danh từ số ít => Loại đáp án B, C
- Xét nghĩa 2 đáp án còn lại:
+ politics (n): chính trị học
+ politician (n): nhà chính trị
=> Đáp án A không phù hợp nghĩa của câu => Chọn đáp án D
Dịch: Ngày xưa, phụ nữ được coi là không phù hợp để trở thành chính trị gia.
It is reported that the building was completely _________ by fire.
spoilt
ruined
damaged
destroyed
Đáp án: D
Giải thích:
A. spoilt: làm hỏng, phá hỏng
B. ruined: làm hỏng, phá hỏng
C. damaged: làm hư hỏng, hủy hoại
D. destroyed: phá hủy, tàn phá
Dịch: Được biết, tòa nhà đã bị lửa thiêu rụi hoàn toàn.
Round and round _______________.
the wheels of the engine went
did the wheels of the engine go
went the wheels of the engine
going the wheels of the engine
Giải thích: Đảo ngữ với trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn: Adv + V + S
Dịch: Bánh xe của động cơ quay vòng tròn.
A hobby can be almost anything that a person likes to do in his/her free time. Hobbyists raise pets, watch birds or hunt animals. They also climb the mountains, go fishing, go skating, or go swimming. They also paint pictures, attend concerts and play musical instruments. They collect everything from books to butterflies and from shells to stamps.
People have hobbies because these activities bring enjoyment, friendship, knowledge and relaxation. Sometimes, they can bring financial profits. Hobbies also bring interesting activities for people who have retired. People, rich or poor, old or young, sick or well, can follow a satisfying hobby regardless of their age, position, or income.
Hobbies can help a person’s mental and physical health. Doctors have found that hobbies are useful in helping patients who suffer from physical or mental illness. Hobbies give these patients activities to do, and provide interests that prevent them from thinking about themselves.
According to the passage, a hobby is what a person likes to do when _____________.
he/she is not occupied
he/she is at work
he/she is at home
he/she is busy
Đáp án A
Dẫn chứng “A hobby can be almost anything that a person likes to do in his/her free time.”
The underlined word “they” in the passage refers to __________
people
hobbies
activities
profits
Đáp án C
Dẫn chứng “People have hobbies because these activities bring enjoyment, friendship, knowledge and relaxation. Sometimes, they can bring financial profits.”
Which of the following is NOT mentioned in the passage as an advantage of having hobbies?
enjoyment
relaxation
knowledge
freedom
Đáp án D
Dẫn chứng “People have hobbies because these activities bring enjoyment, friendship, knowledge and relaxation.”
In which paragraph does the writer mention different activities taken by hobbyists?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Đáp án A
Dẫn chứng “Hobbyists raise pets, watch birds or hunt animals. They also climb the mountains, go fishing, go skating, or go swimming. They also paint pictures, attend concerts and play musical instruments. They collect everything from books to butterflies and from shells to stamps.” => Paragraph 1
According to doctors, hobbies are helpful to ___________.
people who have retired
people who are joyful
patients’ physical and mental health
patients’ interests and thinking
Đáp án C
Dẫn chứng “Doctors have found that hobbies are useful in helping patients who suffer from physical or mental illness.”
There are some bottles of wine on the shelf. ________ for the party tomorrow.
He is
You are
They are
It is
Đáp án: C
Giải thích: “some bottles of wine” là danh từ chỉ vật số nhiều => Chỗ trống cần điền “They are”
Dịch: Có vài chai rượu trên kệ. Họ dành cho bữa tiệc ngày mai.
Uncle Ho was born ________ Kim Lien village.
in
at
from
on
Đáp án: A
Giải thích: Trước các địa điểm như village, country, neighborhood, ta dùng giới từ “in”
Dịch: Bác Hồ sinh ra ở làng Kim Liên.
“Why don't you help me with my homework?” – “I ________ with you in a minute.
am
was
will be
has been
Đáp án: C
Giải thích: Thì tương lai đơn: S + will + V-inf + O: dùng để diễn tả một quyết định ngay tại thời điểm nói
Dịch: “Sao cậu không giúp tôi làm bài tập về nhà?” – “Tôi sẽ ở bên bạn trong một phút nữa.
The film ________ several scenes which are very funny.
features
pictures
depicts
illustrates
Đáp án: A
Giải thích:
A. features (v): chiếu (phim)
B. pictures (v): vẽ, hình dung
C. depicts (v): mô tả, vẽ
D. illustrates (v): mô tả, biểu thị
Dịch: Phim chiếu nhiều cảnh rất hài hước.
Half of the children were away from school last week because of ________ of influenza.
a breakthrough
an outbreak
a break-out
an outburst
Đáp án: B
Giải thích:
A. a breakthrough: sự tiến bộ (về khoa học)
B. an outbreak: sự bùng phát (dịch bệnh)
C. a break-out: cuộc vượt ngục có dùng bạo lực
D. an outburst: sự bộc phát
Dịch: Một nửa số trẻ em đã phải nghỉ học vào tuần trước vì dịch cúm bùng phát.
The government is thinking of bringing ______ a law to make it compulsory for cyclists to wear helmets.
on
up
in
round
Đáp án: C
Giải thích:
A. bring on: cải thiện
B. bring up: nuôi dưỡng
C. bring in: ban hành
D. bring round: làm điều gì xảy ra
Dịch: Chính phủ đang nghĩ đến việc đưa ra luật bắt buộc người đi xe đạp phải đội mũ bảo hiểm.
Although I'd never made a sandwich before, my first attempt turned ________ quite well.
over
up
out
away
Đáp án: C
Giải thích:
A. turn over: lật qua, chuyển giao
B. turn up: xuất hiện
C. turn out: hóa ra là
D. turn away: quay đi, xua đuổi
Dịch: Mặc dù tôi chưa bao giờ làm bánh sandwich trước đây nhưng nỗ lực đầu tiên của tôi diễn ra khá tốt.
As soon as I got home from work, I changed _______ casual clothes.
to
into
in
for
Đáp án: B
Giải thích:
- change into sth: thay quần áo
- change sth for/into sth: đổi tiền tệ/ hàng hóa
Dịch: Ngay khi đi làm về, tôi thay quần áo thường ngày.
We're having terrible weather. I just can’t put __________ it for much longer.
up
on
away
up with
Đáp án: D
Giải thích: put up with sth: chịu đựng cái gì
Dịch: Chúng ta đang gặp thời tiết khủng khiếp. Tôi chỉ không thể chịu đựng nó lâu hơn nữa.
By the time we __________ there, I’m afraid they __________.
will get – have left
get – will have left
get – have left
will get – will have left
Đáp án: B
Giải thích: Mệnh đề trạng ngữ “By the time” ở hiện tại: By the time + hiện tại đơn, tương lai đơn/ tương lai hoàn thành: được sử dụng để diễn tả dự đoán liên hệ về thời gian của hai hành động, hai sự việc diễn ra ở hiện tại hoặc ở trong tương lai.
The students only go to visit the archeological site ________ now and then.
each
all
any
every
Đáp án: D
Giải thích: every now and then: thỉnh thoảng
Dịch: Các sinh viên chỉ thỉnh thoảng đến thăm địa điểm khảo cổ.
The Transit Authority is ________ construction proposals for a railroad between the downtown and the sampson international airport.
consider
considering
considerate
consideration
Đáp án: B
Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + Ving: diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần, thường là kế hoạch đã lên lịch sẵn
Dịch: Cơ quan Vận tải đang xem xét các đề xuất xây dựng tuyến đường sắt giữa trung tâm thành phố và sân bay quốc tế Sampson.
Who do you think I saw yesterday? I’ll give you three ____________.
guesses
predictions
forecasts
diagnoses
Đáp án: A
Giải thích:
A. guesses: đoán (thường ám chỉ ước đoán không chính xác và không dựa trên thông tin cụ thể)
B. predictions: dự đoán (thường ám chỉ đến một ước đoán được dựa trên thông tin và dữ liệu cụ thể)
C. forecasts: dự báo (thời tiết)
D. diagnoses: chẩn đoán (bệnh)
Dịch: Bạn nghĩ hôm qua tôi đã nhìn thấy ai? Tôi sẽ cho bạn ba lần đoán.
Higher education is ________ education leading to award of an academic degree.
primary
secondary
tertiary
formal
Đáp án: C
Giải thích:
A. primary education: giáo dục tiểu học
B. secondary education: giáo dục trung học
C. tertiary education: giáo dục đại học
D. formal education: giáo dục chính quy
Dịch: Giáo dục bậc cao là giáo dục đại học dẫn đến việc cấp bằng học thuật.
It is not a good idea to miss meals and ______ them with snacks.
replace
exchange
supplant
succeed
Đáp án: A
Giải thích: replace sth with sth: thay thế cái gì bằng cái gì
Dịch: Không nên bỏ bữa và thay thế bằng đồ ăn nhẹ.
Tìm và sửa lỗi sai:
It takes over 4 years for light from the nearest star reaching the earth.
over
for light
from
reaching
Đáp án: D
Giải thích: Cấu trúc: It + takes + time + for sb + to V-inf: mất bao lâu để ai đó làm gì
=> Sửa “reaching” thành “to reach”
Dịch: Phải mất hơn 4 năm để ánh sáng từ ngôi sao gần nhất đến được trái đất.
My girlfriend arrived after I ________ for her about half an hour.
was waiting
had been waiting
have been waiting
have waited
Đáp án: B
Giải thích: Cấu trúc: quá khứ đơn + after + quá khứ hoàn thành: diễn tả hai hành động xảy ra trước và sau trong quá khứ,hành động xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau dùng thì quá khứ đơn
Dịch: Bạn gái tôi đến sau khi tôi đã đợi cô ấy khoảng nửa tiếng.
When Tim was eating a cherry, he accidentally swallowed the _______.
nut
stone
seed
core
Đáp án: B
Giải thích:
A. nut (n): hạt (hạt hạnh nhân, hạt óc chó, hạt dẻ cười)
B. stone (n): hạch (cherry)
C. seed (n): hạt giống
D. core (n): ruột trái cây (phần sau khi gọt vỏ)
Dịch: Khi Tim đang ăn một quả anh đào, anh vô tình nuốt phải quả hạch.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
The ASEAN Vision 2020 is aimed at creating closer economic integration within the region.
adopting
finding
forging
including
Đáp án: C
Giải thích: creating: tạo ra
A. adopting: chấp nhận
B. finding: tìm kiếm
C. forging: tạo ra
D. including: bao gồm
=> creating = forging
Dịch: Tầm nhìn ASEAN 2020 nhằm mục đích tạo ra sự hội nhập kinh tế chặt chẽ hơn trong khu vực.
The government needs to focus on types of housing which __________resources, particularly water.
conserve
reserve
preserve
maintain
Đáp án: A
Giải thích:
A. conserve (v): bảo tồn
B. reserve (v): dự trữ
C. preserve (v): bảo quản
D. maintain (v): duy trì
Dịch: Chính phủ cần tập trung vào các loại hình nhà ở bảo tồn tài nguyên, đặc biệt là nước.
The Moon has been worshipped by primitive peoples and has inspired humans to create everything from lunar calendars to love sonnets, but what do we really know about it? The most accepted theory about the origin of the Moon is that it was formed of the debris from a massive collision with the young Earth about 4.6 billion years ago. A huge body, perhaps the size of Mars, struck the Earth, throwing out an immense amount of debris that coalesced and cooled; in orbit around the Earth.
The development of the Earth is inextricably linked to the Moon; the Moon’s gravitational influence upon the Earth is the primary cause of ocean tides. In fact, the Moon has more than twice the effect upon the tides than the Sun does. The Moon makes one rotation and completes a revolution around the Earth every 27 days 7 hours and 43 minutes. This synchronous rotation is caused by an uneven distribution of mass in the Moon (essentially, it is heavier on one side than the other) and has allowed the Earth’s gravity to keep one side of the Moon permanently facing the Earth. It is an average distance from the Earth of 384,403 km.
The Moon has no atmosphere; without an atmosphere, the Moon has nothing to protect it from meteorite impacts, and thus the surface of the Moon is covered with impact craters, both large and small. The Moon also has no active tectonic or volcanic activity, so the erosive effects of atmospheric weathering, tectonic shifts, and volcanic upheavals that tend to erase and reform the Earth’s surface features are not at work on the Moon. In fact, even tiny surface features such as the footprint left by an astronaut in the lunar soil are likely to last for millions of years, unless obliterated by a chance of meteorite' strike. The surface gravity of the Moon is about one-sixth of that of the Earth’s. Therefore, a man weighing 82 kilograms on Earth would only weigh 14 kilograms on the Moon.
The geographical features of the Earth most like those of the Moon are, in fact, places such as the Hawaiian volcanic craters and the huge meteor crater in Arizona. The climate of the Moon is very unlike either Hawaii or Arizona; however, in fact the temperature on the Moon ranges between 123 degrees centigrade to -233 degree centigrade.
What is the passage primarily about?
What we know about the Moon and its differences to the Earth.
The Moon’s effect upon the Earth.
A comparison of the Moon and the Earth.
The origin of the Moon.
Đáp án A
Đoạn 1 nói đến những kiến thức về mặt trăng
Đoạn 2, 3 so sánh các yếu tố khác biệt giữa mặt trăng và trái đất
=> Chọn đáp án A
Which of the following is the word “massive” closest in meaning to?
dense
impressive
unavoidable
huge
Đáp án D
massive (adj): to lớn
A. dense (adj): mật độ dày đặc
B. impressive (adj): ấn tượng
C. unavoidable (adj): không thể tránh khỏi
D. huge (adj): to lớn
=> massive = huge
Which of the following is the word “debris” closest in meaning to?
small moons
natural satellites
earth
broken pieces
Đáp án D
debris (n): mảnh vụn
A. small moons (n): trăng nhỏ
B. natural satellites (n): vệ tinh tự nhiên
C. earth (n): trái đất
D. broken pieces (n): mảnh vỡ
=> debris = broken pieces
According to the passage, which of the following is true about the Moon?
It is older than the Earth.
It is composed of a few active volcanoes.
It is the primary cause of the Earth’s ocean tides.
It is protected by a dense atmosphere.
Đáp án C
Dẫn chứng “The development of the Earth is inextricably linked to the Moon; the Moon’s gravitational influence upon the Earth is the primary cause of ocean tides.”
Which of the following is the word “uneven” closest in meaning to?
not uniform
heavier
equally distributed
orderly
Đáp án A
uneven (adj): không đồng đều
A. not uniform: không đồng nhất
B. heavier: nặng hơn
C. equally distributed: phân bổ đều
D. orderly: có trật tự
=> uneven = not uniform
The teacher made him stay behind after class.
He was made to stay behind the teacher after class.
After class he wanted to stay in the room with the teacher.
The teacher had him stay late to do some work for school.
He had to remain in school after his classmates left.
Đáp án: D
Dịch: Giáo viên bắt anh ở lại sau giờ học.
A. Cậu ấy bị buộc phải ở lại phía sau giáo viên sau giờ học. => sai nghĩa
B. Sau giờ học cậu ấy muốn ở trong phòng với giáo viên. => sai nghĩa
C. Giáo viên bắt anh ấy ở lại muộn để làm một số công việc ở trường. => sai nghĩa
D. Anh ấy phải ở lại trường sau khi các bạn cùng lớp rời đi. => đúng
We’ve run out ______ petrol.
off
up
of
in
Đáp án: C
Giải thích: run out of sth: hết cái gì đó
Dịch: Chúng ta vừa hết xăng.
What happened ________ their car broke down on the motorway so they didn’t get to Joe’s wedding on time.
to be that
being that
was that
to that
Đáp án: C
Giải thích: Chủ ngữ trong câu là “What happened” => câu thiếu động từ chính đóng vai trò làm chủ ngữ => Chọn đáp án C
Dịch: Chuyện xảy ra là xe của họ bị hỏng trên đường cao tốc nên họ không đến dự đám cưới của Joe đúng giờ.
When morning came, the scene of where the bomb had fallen was one of utter ________.
damage
disruption
devastation
disturbance
Đáp án: C
Giải thích:
A. damage (n): thiệt hại
B. disruption (n): gián đoạn
C. devastation (n): sự tàn phá, hoang tàn
D. disturbance (n): sự xáo trộn
=> Vì là hậu quả của vụ nổ bom nên dùng từ mang nghĩa tàn phá mạnh nhất là “devastation”
Dịch: Khi trời sáng, khung cảnh nơi quả bom rơi thật hoang tàn.
“Why didn't you pull ______ at the red traffic light?”, asked the policeman.
up
down
along
over
Đáp án: A
Giải thích:
A. pull up: dừng xe, đậu xe
B. pull down: phá hủy
C. pull along => không có từ này
D. pull over: tấp vào lề đường
Dịch: “Tại sao bạn không dừng lại khi gặp đèn đỏ?”, viên cảnh sát hỏi.
You and I have to go home now, ________?
haven’t we
have we
do we
don’t we
Đáp án: D
Giải thích:
- Đối với câu hỏi đuôi, khi mệnh đề chính khẳng định thì phần đuôi phủ định và ngược lại. Tuy nhiên nếu mệnh đề chính chứa các từ mang tính phủ định như “rarely, seldom, never, hardly,...” thì mệnh đề chính được coi là phủ định => phần đuôi khẳng định
- Cấu trúc phần đuôi: trợ động từ (not) + S
Dịch: Bây giờ cậu và tôi phải về nhà phải không?
You’ve never been punished of bad marks, __________?
have you
haven’t you
do you
don’t you
Đáp án: A
Giải thích:
- Đối với câu hỏi đuôi, khi mệnh đề chính khẳng định thì phần đuôi phủ định và ngược lại. Tuy nhiên nếu mệnh đề chính chứa các từ mang tính phủ định như “rarely, seldom, never, hardly,...” thì mệnh đề chính được coi là phủ định => phần đuôi khẳng định
- Cấu trúc phần đuôi: trợ động từ (not) + S
- Mệnh đề chính có “never” mang nghĩa phủ định => phần đuôi sẽ ở dạng khẳng định
Dịch: Bạn chưa bao giờ bị phạt điểm kém phải không?
You should book ________ advance because the restaurant is very popular in the area.
on
by
with
in
Đáp án: D
Giải thích: in advance: đặt trước
Dịch: Bạn nên đặt chỗ trước vì nhà hàng rất nổi tiếng trong khu vực.
The bank robbers escaped in a stolen car. (GETAWAY)
=> ____________________________________.
Đáp án: The bank robbers made a getaway in a stolen car.
Giải thích: make a getaway: trốn thoát sau khi phạm tội.
Dịch: Những tên cướp ngân hàng đã tẩu thoát trên một chiếc ô tô bị đánh cắp.
Everyone needs to join hands to build a better __________.
publicity
diversity
charity
community
Đáp án: D
Giải thích:
A. publicity (n): sự công khai
B. diversity (n): đa dạng
C. charity (n): tổ chức từ thiện
D. community (n): cộng đồng
Dịch: Mọi người cần chung tay xây dựng một cộng đồng tốt đẹp hơn.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
The bomb exploded in the garage; fortunately, no one hurt.
put on
went off
got out
kept up
Đáp án: B
Giải thích: explode: phát nổ
A. put on: mặc vào
B. go off: phát nổ
C. get out: đi ra
D. keep up: duy trì
=> explode = go off
Dịch: Quả bom phát nổ trong gara; may mắn thay, không ai bị thương.
We had to _________ our plans when I lost my job.
scratch
rub
graze
prick
Đáp án: A
Giải thích:
A. scratch (v): cào, hủy bỏ
B. rub (v): chà xát
C. graze (v): sượt qua, làm trầy xước da
D. prick (v): châm, chích
Dịch: Chúng tôi đã phải hủy bỏ kế hoạch của mình khi tôi mất việc.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
I knew my father would discipline me for my bad behaviour.
reward
pray
punish
congratulate
Đáp án: C
Giải thích: discipline (v): kỷ luật, phạt
A. reward (v): thưởng
B. pray (v): cầu nguyện
C. punish (v): trừng phạt
D. congratulate (v): chúc mừng
=> discipline = punish
Dịch: Tôi biết cha tôi sẽ kỷ luật tôi vì hành vi xấu của tôi.
Now my sister________ a bicycle of her own.
is having
are having
has
had
Đáp án: C
Giải thích: Động từ “have” khi mang nghĩa là sở hữu thì không chia Ving
Dịch: Bây giờ chị tôi đã có một chiếc xe đạp riêng.
He was selected to play despite a string of ______ recent performances.
mediocre
reasonable
outstanding
satisfactory
Đáp án: A
Giải thích:
A. mediocre (adj): tầm thường
B. reasonable (adj): hợp lý
C. outstanding (adj): nổi bật
D. satisfactory (adj): thỏa đáng
Dịch: Anh ấy đã được chọn thi đấu mặc dù gần đây có chuỗi bài trình diễn tầm thường.
Tìm và sửa lỗi sai:
Our research shows that employees are almost all industrial and want to do a good job
research
employees
almost
industrial
Đáp án: D
Giải thích: “industrial” có nghĩa là thuộc công nghiệp, không phù hợp với ngữ cảnh của câu => Sửa “industrial” thành “industrious” (cần cù, siêng năng)
Dịch: Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy hầu hết nhân viên đều siêng năng và muốn làm tốt công việc.
Finishing his speech, ________ to make questions.
he asked the students
he asked
the student asked
the student asked him
Đáp án: A
Giải thích: ask sb to V-inf: yêu cầu/ bảo ai làm gì
Dịch: Kết thúc bài phát biểu của mình, ông yêu cầu học sinh đặt câu hỏi.
Going swimming in the summer is never boring, _________?
isn’t it
is it
doesn’t it
does it
Đáp án: B
Giải thích:
- Đối với câu hỏi đuôi, khi mệnh đề chính khẳng định thì phần đuôi phủ định và ngược lại. Tuy nhiên nếu mệnh đề chính chứa các từ mang tính phủ định như “rarely, seldom, never, hardly,...” thì mệnh đề chính được coi là phủ định => phần đuôi khẳng định
- Cấu trúc phần đuôi: trợ động từ (not) + S
- Mệnh đề chính có “never” mang nghĩa phủ định => phần đuôi sẽ ở dạng khẳng định
- Động từ trong mệnh đề chính là “is” => sang câu hỏi đuôi vẫn là “is”
Dịch: Đi bơi vào mùa hè không bao giờ nhàm chán phải không?
Tìm và sửa lỗi sai:
Tina has an habit of upsetting people unintentionally.
has
an
of
unintentionally
Đáp án: B
Giải thích: have the habit of doing sth: có thói quen làm việc gì => Sửa “an” thành “the”
Dịch: Tina có thói quen vô tình làm người khác buồn lòng.
If there is an emergency, ring this number.
You can ring this number anytime you want.
Please ring this number to call an ambulance.
In case of emergency, ring this number.
This number is only for urgent medical cases.
Đáp án: C
Dịch: Nếu có trường hợp khẩn cấp, hãy gọi đến số này.
A. Bạn có thể gọi đến số này bất cứ lúc nào bạn muốn. => sai nghĩa
B. Vui lòng bấm số này để gọi xe cấp cứu. => sai nghĩa
C. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi đến số này. => đúng
D. Số này chỉ dành cho những trường hợp y tế khẩn cấp. => sai nghĩa
It's difficult to _______ accurate predictions about the effects on the environment.
take
put
make
do
Đáp án: C
Giải thích: make prediction about sth: suy đoán, dự đoán về điều gì
Dịch: Thật khó để đưa ra dự đoán chính xác về những tác động đến môi trường.
My friend works very hard so that he can make a success of his new business.
My friend works very hard so as to avoid mistakes in his new business.
With a view to becoming successful in his new job, my friends works very hard.
My friend is very hard-working so he has made a success of his new business.
My friend works very hard, so he can make a success of his new business.
Đáp án: B
Dịch: Bạn tôi làm việc rất chăm chỉ để có thể thành công trong công việc kinh doanh mới của mình.
A. Bạn tôi làm việc rất chăm chỉ để tránh những sai lầm trong công việc kinh doanh mới của anh ấy. => sai nghĩa
B. Với mong muốn thành công trong công việc mới, bạn bè của tôi làm việc rất chăm chỉ. => đúng
C. Bạn tôi rất chăm chỉ nên anh ấy đã thành công trong công việc kinh doanh mới của mình. => sai nghĩa
D. Bạn tôi làm việc rất chăm chỉ nên anh ấy có thể thành công trong công việc kinh doanh mới của mình. => sai nghĩa








