Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 84)
37 câu hỏi
Tom ________ so careless if he'd known what would happen.
would have been
wouldn't have been
would be
wouldn't be
Đáp án: B
Giải thích: Câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp2, S + would/could (not) + have + Vp2: được sử dụng khi người nói tưởng tượng kết quả của một tình huống không có thật trong quá khứ.
Dịch: Tom sẽ không bất cẩn như vậy nếu anh ấy biết chuyện gì sẽ xảy ra.
Tìm và sửa lỗi sai:
While models of automobiles date back as far as the late 1600’s, the 1800’s seen the first commercial interest in the vehicle.
While
back
seen
interest
Đáp án: C
Giải thích:
- “the 1800’s” là chủ ngữ “những năm 1800” chứ không phải viết tắt của “the 1800 has”
- “the late 1600’s” và “the 1800’s” chỉ thời gian trong quá khứ => động từ ở thì quá khứ đơn => sửa “seen” thành “saw”
Dịch: Trong khi các mẫu ô tô đã có từ cuối những năm 1600, thì những năm 1800 đã chứng kiến sự quan tâm thương mại đầu tiên đối với phương tiện này.
Yesterday morning I got up and looked out of the window. The sun was shining but the ground was very wet. It _________.
rained
has been raining
had rained
had been raining
Đáp án: A
Giải thích: Thì quá khứ đơn: S + Vqk + O: dùng để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ:
Dịch: Sáng hôm qua tôi thức dậy và nhìn ra ngoài cửa sổ. Mặt trời đang chiếu sáng nhưng mặt đất rất ẩm ướt. Trời đã mưa.
Just think, ______ two years’ time, we’ll be 18!
under
over
after
in
Đáp án: D
Giải thích: Câu ở thì tương lai đơn => chọn giới từ “in”: “in + thời gian” là dấu hiệu của thì tương lai đơn
Dịch:Hãy nghĩ xem, trong hai năm nữa, chúng ta sẽ 18 tuổi!
If you had lots of money, what __________?
do you do
will you do
would you do
have you done
Đáp án: C
Giải thích: Câu điều kiện loại 2: If + S + Vqk + O, S + would/could + Vinf: dùng để diễn tả sự việc hay điều kiện “không thể” xảy ra ở hiện tại hoặc trái với thực tế ở hiện tại.
Dịch: Nếu bạn có nhiều tiền thì bạn sẽ làm gì?
I'm sure your parents would have been happier if you _______harder before that important exam.
work
worked
have worked
had worked
Đáp án: D
Giải thích: Câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp2, S + would/could (not) + have + Vp2: được sử dụng khi người nói tưởng tượng kết quả của một tình huống không có thật trong quá khứ
Dịch: Tôi chắc rằng bố mẹ bạn sẽ hạnh phúc hơn nếu bạn học tập chăm chỉ hơn trước kỳ thi quan trọng đó.
Tìm và sửa lỗi sai:
Amelia Earhart, the first woman to fly solo across the Atlantic, disappeared on June 1937 while attempting to fly around the world.
to fly
the Alantic
on
attempting
Đáp án: C
Giải thích: trước “tháng + năm” dùng giới từ “in” => sửa “on” thành “in”
Dịch: Amelia Earhart, người phụ nữ đầu tiên bay một mình qua Đại Tây Dương, biến mất vào tháng 6 năm 1937 khi đang cố gắng bay vòng quanh thế giới.
By the age of 25, he _________ two famous novels.
wrote
writes
has written
had written
Đáp án: D
Giải thích: “By + mốc thời gian trong quá khứ” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành
Dịch: Đến năm 25 tuổi, ông đã viết được hai cuốn tiểu thuyết nổi tiếng.
I couldn't cut the grass because the machine_______ a few days previously.
broken down
has been broken
had broken down
breaks down
Đáp án: C
Giải thích: “a few days previously” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành: S + had + Vp2 + O => chọn đáp án C
I will get the dressmaker to make a new dress.
=> I will ___________________________________.
Đáp án: I will get a new dress made by the dressmaker.
Giải thích: get/have sth done by sb: có cái gì được làm bởi ai
Dịch: Tôi sẽ nhờ thợ sửa váy sửa chiếc váy mới của tôi.
If he had tried harder, he might ___________.
succeed
have succeeded
be success
will succeed
Đáp án: B
Giải thích: Câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp2, S + would/could/might + (not) + have + Vp2: được sử dụng khi người nói tưởng tượng kết quả của một tình huống không có thật trong quá khứ
Dịch: Nếu anh ấy cố gắng hơn nữa thì có lẽ anh ấy đã thành công.
In the United State, elementary education is compulsory. All children _______(study) six years of elementary school.
study
studys
studies
studying
Đáp án: A
Giải thích: All + N(số nhiều) + V(số nhiều)
Dịch: Ở Hoa Kỳ, giáo dục tiểu học là bắt buộc. Tất cả trẻ em đều học sáu năm tiểu học.
It is possible ________ out of the pension scheme if you do not wish to participate.
back
break
opt
appeal
Đáp án: C
Giải thích: opt out: dừng tham gia, không tham gia
Dịch: Bạn có thể không tham gia chương trình lương hưu nếu bạn không muốn tham gia
Not only ________ places of beauty, they serve scientific and educational purposes as well.
are botanical gardens
botanical gardens to be
botanical gardens are
to be botanical gardens
Đáp án: A
Giải thích: Đảo ngữ với “Not only”: Not only + tobe/trợ động từ + S + …: không chỉ … mà còn
Dịch: Vườn thực vật không chỉ có vẻ đẹp mà còn phục vụ mục đích khoa học và giáo dục.
The artist ________ name I couldn't remember was one of the best I had ever seen.
who
whose
that
A&C
Đáp án: B
Giải thích:
- Mệnh đề sở hữu với whose: N(người/vật) + whose + N: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s
+ “name” thuộc sở hữu của “The artist”
Dịch: Người nghệ sĩ mà tôi không thể nhớ tên là một trong những nghệ sĩ xuất sắc nhất mà tôi từng thấy.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
The law applies to everyone irrespective of race, creed or colour.
disrespectful
regardless
considering
in spite
Đáp án: B
Giải thích: irrespective (adj): không phân biệt
A. disrespectful: thiếu tôn trọng
B. regardless: bất kể
C. considering: xem xét
D. in spite: mặc dù
=> irrespective = regardless
Dịch: Luật áp dụng cho tất cả mọi người không phân biệt chủng tộc, tín ngưỡng hay màu da.
Tìm và sửa lỗi sai:
They weren’t sleep during the meeting last Monday.
weren’t
sleep
during
last
Đáp án: B
Giải thích: “during the meeting last Monday” là thời gian đã xác định trong quá khứ => sử dụng thì quá khứ tiếp diễn => sửa “sleep” thành “sleeping”
Dịch: Họ đã không ngủ trong cuộc họp vào thứ Hai tuần trước.
This cake is delicious! Can I have _______ slice, please?
other
another
others
the other
Đáp án: B
Giải thích:
A. other + N(đếm được số nhiều, không đếm được): những cái khác, những người khác
B. another + N(đếm được số ít): một cái khác, một người khác
C. others: những cái khác (có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu)
D. the other + N(đếm được số ít): cái còn lại, người còn lại
- “slice” là danh từ đếm được số ít và trong câu này mang nghĩa là 1 miếng khác => chọn đáp án B
Dịch: Bánh này ngon quá! Cho tôi xin miếng nữa được không?
This room is dirty. Someone _______in here.
smoked
has smoked
had been smoking
has been smoking
Đáp án: B
Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Vp2: dùng để diễn tả 1 hành động đã hoàn tất trong quá khứ nhưng để lại kết quả ở hiện tại
Dịch: Căn phòng này rất bẩn. Có người đã hút thuốc ở đây.
The wet weather has ______ three weeks now; It has rained every single day.
lasted
gone
run
existed
Đáp án: A
Giải thích:
- last + khoảng thời gian: kéo dài được bao lâu
- go (v): đi
- run (v): chạy
- exist (v): tồn tại
Dịch: Thời tiết ẩm ướt đã kéo dài ba tuần nay; Trời đã mưa mỗi ngày.
We ________English this time last week.
learned
were learning
have learned
had learned
Đáp án: B.
Giải thích: “this time last week” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn, chỉ mốc thời gian cụ thể trong quá khứ => chọn đáp án B
Dịch: Chúng tôi đã học tiếng Anh vào thời điểm này tuần trước
We _________our examination next month.
have
shall have
will have had
will be having
Đáp án: B
Giải thích: Trong câu có “next month” => dấu hiệu thì tương lai đơn: S + will + V-inf + O: dùng để diễn tả một quyết định ngay tại thời điểm nói
Dịch: Chúng ta sẽ có kỳ thi vào tháng tới.
We wouldn't _________ the bus if we'd left home earlier.
have missed
had missed
will miss
would miss
Đáp án: A
Giải thích: Câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp2, S + would/could + (not) + have + Vp2: được sử dụng khi người nói tưởng tượng kết quả của một tình huống không có thật trong quá khứ.
Dịch: Chúng tôi sẽ không bị lỡ chuyến xe buýt nếu chúng tôi rời nhà sớm hơn.
Why didn't you tell me? If you _________ me, I would have helped.
tell
told
have told
had told
Đáp án: D
Giải thích: Câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp2, S + would/could + (not) + have + Vp2: được sử dụng khi người nói tưởng tượng kết quả của một tình huống không có thật trong quá khứ.
Dịch: Tại sao bạn không nói với tôi? Nếu bạn đã nói với tôi, tôi sẽ giúp.
Henry________ for 10 years when he finally gave it up.
has smoked
has been smoking
had smoked
had been smoking
Đáp án: D
Giải thích: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: S + had + been + Ving: Dùng để diễn đạt một hành động bắt đầu xảy ra và kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian ở quá khứ. Hành động này đã kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
Dịch: Henry đã hút thuốc được 10 năm và cuối cùng anh ấy đã bỏ nó.
If you _______ harder, you'd have passed the exam.
had studied
have studied
studied
study
Đáp án: A
Giải thích: Câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp2, S + would/could + (not) + have + Vp2: được sử dụng khi người nói tưởng tượng kết quả của một tình huống không có thật trong quá khứ
Dịch: Nếu bạn học chăm chỉ hơn thì bạn đã vượt qua kỳ thi.
If you had saved some money, you _______ so hard up now.
aren’t
won’t
wouldn’t be
wouldn’t have been
Đáp án: C
Giải thích: Câu điều kiện hỗn hợp loại 1: If + S + had + Vp2 + O, S + would/could/might + V-inf + O: giả thiết về một hành động, sự việc sẽ xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ có thật
Dịch: Nếu bạn đã tiết kiệm được một số tiền thì bây giờ bạn đã không phải vất vả như vậy.
Tìm và sửa lỗi sai:
It is the writing English that causes difficulties to foreigners.
the writing
that
difficulties
foreigners
Đáp án: A
Giải thích: “English” là danh từ chỉ vật => cần sử dụng tính từ dạng bị động => sửa “the wrting” thành “the written” => written English: tiếng anh viết
Dịch: Chính tiếng Anh viết gây khó khăn cho người nước ngoài.
Tìm và sửa lỗi sai:
Jane's eyes are red now. She is crying for more than half an hour.
are
now
is crying
half an hour
Đáp án: C
Giải thích: Hành động khóc của Jane đã diễn ra liên tục và kéo dài hơn nửa giờ => sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S + have/has + been + Ving => sửa “is crying” thành “has been crying”
Dịch: Bây giờ mắt Jane đã đỏ hoe. Cô ấy đã khóc hơn nửa tiếng rồi.
Coal burning _________ a large amount of carbon dioxide into the atmosphere.
takes in
gives away
takes off
gives off
Đáp án: D
Giải thích:
A. takes in: tiếp nhận
B. gives away: tặng, cho
C. takes off: nghỉ phép
D. gives off: thải ra
Dịch: Việc đốt than thải ra một lượng lớn khí carbon dioxide vào khí quyển.
The entire city was ________ electricity last night – it was chaotic.
no
almost no
hardly any
without
Đáp án: D
Giải thích:
- no + N: không có cái gì
- almost no = hardly any: hầu như không (nhưng vẫn có 1 ít)
- without + N: không có cái gì
=> Ngữ cảnh trong câu này ý nói toàn bộ thành phố đều không có điện, gây ra tình trạng hỗn loạn => dùng “without”
Dịch: Toàn bộ thành phố đêm qua không có điện - thật hỗn loạn.
________ it with my own eyes, I would never have believed it.
Unless I had not seen
Provided I had seen
If I had seen
Had I not seen
Đáp án: D
Giải thích: Đảo ngữ trong câu điều kiện loại 3 với động từ thường (diễn tả sự việc không có thực ở quá khứ): Had + S + (not) + Vp2, S + would/could/might + have + Vp2
Dịch: Nếu không tận mắt nhìn thấy, tôi sẽ không bao giờ tin được.
If you _______ all of my questions, I ______ anything to help you.
didn’t answer/ won’t do
wouldn’t answer/ can’t do
wouldn’t answer/ couldn’t do
don’t answer/ can’t do
Đáp án: D
Giải thích: Câu điều kiện loại 0: If + S + V(s/es), (S) + V(s/es): dùng để diễn tả 1 chân lý, sự thật hiển nhiên
Dịch: Nếu bạn không trả lời tất cả các câu hỏi của tôi, tôi không thể làm gì để giúp bạn.
I won't lend you any money ________ you promise to pay it back.
unless
if
otherwise
but
Đáp án: A
Giải thích:
- Unless = If not
- Cấu trúc “unless” trong câu điều kiện loại 1: Unless + S + V(s/es), S + will/can/shall + (not) + V-inf: diễn tả giả thiết có thật ở hiện tại, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Dịch: Tôi sẽ không cho bạn mượn tiền trừ khi bạn hứa sẽ trả lại.
The manager regrets _______ that a lot of people will be made redundant by the company next year.
announcing
having announced
to announce
to have announced
Đáp án: C
Giải thích:
- regret + Ving: hối tiếc vì đã làm gì
- regret + to V-inf: lấy làm tiếc để làm gì
Dịch: Người quản lý rất tiếc phải thông báo rằng rất nhiều người sẽ bị công ty sa thải vào năm tới.
"Here's my phone number"
"Thanks. I'll give you a call if I _______ some help tomorrow".
will need
need
would need
needed
Đáp án: B
Giải thích: Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es) + O, S + will/can/might… + V-inf + O: diễn tả giả thiết có thật ở hiện tại, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Dịch:
"Đây là số điện thoại của tôi"
"Cảm ơn. Ngày mai tôi sẽ gọi cho bạn nếu tôi cần giúp đỡ".
It was the third time in six months that the bank had been held ________.
over
down
up
out
Đáp án: C
Giải thích:
A. hold over: hoãn
B. hold down: giữ chắc, đè chặt
C. hold up: cướp có vũ trang, đình trệ
D. hold out: cầm cự, đưa ra
Dịch: Đây là lần thứ ba trong sáu tháng ngân hàng này bị cướp.








