Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 79)
67 câu hỏi
It is obvious that millions of people all over the world _________ English as their native language.
have
talk
choose
produce
Đáp án: C
Giải thích:
A. have (v): có
B. talk (v): nói (khi muốn đề cập đến việc nói tiếng anh ta dùng “speak English”, không dùng “talk English”)
C. choose (v): chọn
D. produce (v): sản xuất
Dịch: Rõ ràng là hàng triệu người trên khắp thế giới chọn tiếng Anh làm ngôn ngữ mẹ đẻ của mình.
_____________ English won the World Cup.
It was in 1996 that
It was on 1996 that
It was in 1996 when
It was 1996 in that
Đáp án: A
Giải thích:
- Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh thời gian: It + is/was + từ/ cụm từ chỉ thời gian + that + S + V + O
- Trước năm dùng giới từ “in”
=> Chọn đáp án A
Dịch: Đó là vào năm 1996, đội tuyển Anh đã vô địch World Cup.
Centuries of erosion have exposed _______ rock surfaces in the Painted Desert of northern Arizona.
rainbow-colored
colored like a rainbow
in colors of the rainbow
a rainbow’s coloring
Đáp án: A
Giải thích: trước danh từ cần 1 động từ => rainbow-colored: có màu cầu vồng
Dịch: Hàng thế kỷ xói mòn đã làm lộ ra những bề mặt đá có màu sắc cầu vồng ở sa mạc Painted ở phía bắc Arizona.
You can pay for the goods on __________.
deliver
delivery
deliverable
delivering
Đáp án: B
Giải thích: sau giới từ + danh từ
Dịch: Bạn có thể thanh toán tiền hàng khi giao hàng.
The more you have tried to edit the article, ___________ it comes. (GOOD)
Đáp án: the better
Giải thích:
- Cấu trúc so sánh kép: The + more/adj-er + S + V, the + adj-er + S + V
- So sánh hơn của “good” là better
Dịch: Bạn càng cố gắng chỉnh sửa bài viết thì nó càng tốt.
The pupils said to the teacher, “Please give us better marks.”
=> The pupils asked _____________________________________.
Đáp án:
Giải thích: ask sb to V-inf: yêu cầu, xin ai làm gì
Dịch: Học sinh xin giáo viên cho điểm cao hơn.
“Don’t come back before one o’clock”, advised my brother.
=> My brother advised __________________________________.
Đáp án: My brother advised me not to come back before one o'clock.
Giải thích: advise + sb + to/not to + V-inf: khuyên ai nên/không nên làm gì
Dịch: Anh tôi khuyên tôi không nên về trước một giờ.
You will never get a good job if you don't have any ________.
measures
qualifications
levels
degrees
Đáp án: B
Giải thích:
A. measures (n): mức độ
B. qualifications (n): trình độ chuyên môn
C. levels (n): cấp độ
D. degrees (n): bằng cấp
Dịch: Bạn sẽ không bao giờ có được một công việc tốt nếu bạn không có bất kỳ bằng cấp nào.
I wish I had gone there with her.
I hadn’t gone there with her which makes me feel bad.
If only I went there with her.
I regret not having gone there with her.
If I had gone there with her, I wouldn’t have felt bad now.
Đáp án: C
Giải thích: regret + (not) + Ving: hối tiếc vì đã làm/không làm gì
Dịch: Tôi rất tiếc đã không đến đó cùng cô ấy.
Even if you are rich, you should save some money for a ________ day.
foggy
windy
snowy
rainy
Đáp án: D
Giải thích: save/keep money for a rainy day: để dành tiền cho những lúc khó khăn
Dịch: Kể cả khi bạn giàu có, bạn cũng nên tiết kiệm một ít tiền cho những ngày khó khăn.
Tìm và sửa lỗi sai:
The medical science began with the Greek Hippocrates, who earned for himself the title of father of Medicine.
The medical science
the Greek
for himself
the title of
Đáp án: C
Giải thích: earn one’s self sth: tự đạt được cái gì đó => sửa “for himself” thành “himself”
Dịch: Khoa học y tế bắt đầu từ Hippocrates người Hy Lạp, người tự cho mình danh hiệu cha đẻ của ngành y học.
Mary is talking to her professor in his office.
- Mary: “Can you tell me how to find material for my science report, professor?”
- Professor: “_________________”
I like it that you understand.
Try your best, Mary.
You can borrow books from the library.
You mean the podcasts from other students?
Đáp án: C
Dịch: Mary đang nói chuyện với giáo sư của cô ấy trong văn phòng của ông ấy.
- Mary: “Giáo sư có thể cho tôi biết cách tìm tài liệu cho báo cáo khoa học của tôi không?”
A. Tôi thích việc bạn hiểu. => sai nghĩa
B. Cố gắng hết sức nhé Mary. => sai nghĩa
C. Bạn có thể mượn sách từ thư viện. => đúng
D. Ý bạn là podcast từ các sinh viên khác? => sai nghĩa
“_______________?" – "It's ten minutes' walk from here.”
How long does it take to get to the town centre?
Can you show me the way to the town centre?
How far is it from here to the town centre?
How can we get to the town centre?
Đáp án: C
Dịch: “Cách đây mười phút đi bộ.”
A. Mất bao lâu để đến trung tâm thị trấn? => sai nghĩa
B. Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến trung tâm thị trấn được không? => sai nghĩa
C. Từ đây đến trung tâm thị trấn bao xa? => đúng
D. Làm thế nào chúng ta có thể đến trung tâm thị trấn? => sai nghĩa
Only half of the exercises ____ so far, but the rest ____ by Saturday.
have been done / will have been finished
are being done / will be finished
done / have been finished
were done / are going to be finished
Đáp án: A
Giải thích:
- Mệnh đề 1: “so far” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành => Câu bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + been + Vp2
- Mệnh đề 2: Để diễn tả một hành động, sự việc sẽ xảy ra trước một thời điểm trong tương lai ta dùng thì tương lai hoàn thành => Câu bị động thi tương lai hoàn thành: S + will + have + been + Vp2
Dịch: Cho đến lúc này chỉ một nửa bài tập đã được làm, nhưng phần còn lại sẽ được hoàn thành trước thứ 7.
__________ASEAN is becoming more integrated, investors should be aware of local preferences and cultural sensitivities.
Because
However
Despite
Although
Đáp án: D
Giải thích: Although + S + V = Despite + N/Ving: mặc dù
Dịch: Mặc dù ASEAN đang ngày càng hội nhập hơn nhưng các nhà đầu tư vẫn cần lưu ý đến sở thích và sự nhạy cảm về văn hóa của địa phương.
Tìm từ có phần gạch chân phát âm khác với những từ còn lại.
measured
pleased
distinguished
managed
Đáp án: C
Giải thích: Đáp án C phát âm là /t/, các đáp án còn lại phát âm là /d/
Dịch:
A. đo
B. hài lòng
C. nổi bật
D. quản lý
Many local authorities realize there is a need to make _______ for disabled people in their housing programmes.
assistance
conditions
admittance
provision
Đáp án: D
Giải thích: make provision for: chuẩn bị, dự phòng
Dịch: Nhiều chính quyền địa phương nhận thấy cần phải cung cấp chỗ ở cho người khuyết tật trong các chương trình nhà ở của họ.
Tìm và sửa lỗi sai:
It has been a long time since we last talked to each other, isn’t it?
a long
since
last talked
isn’t it
Đáp án: D
Giải thích: Câu hỏi đuôi với mệnh đề chính ở thì hiện tại hoàn thành dạng khẳng định: S + have/has + Vp2 thì cấu trúc phần đuôi phải ở dạng phủ định: haven’t/hasn’t + S?
=> sửa “isn’t it” thành “hasn’t it”
Dịch: Đã lâu lắm rồi chúng ta chưa nói chuyện với nhau lần cuối phải không?
I had a pleasant evening in the _______ of friends last night.
head
company
pair
corporation
Đáp án: B
Giải thích: in the company of sb: đồng hành cùng ai
Dịch: Tối qua tôi đã có một buổi tối vui vẻ bên những người bạn.
That’s Bod’s, _________?
is that
isn’t it
isn’t that
is it
Đáp án: B
Giải thích:
- Đối với câu hỏi đuôi, khi mệnh đề chính khẳng định thì phần đuôi phủ định và ngược lại. Tuy nhiên nếu mệnh đề chính chứa các từ mang tính phủ định như “rarely, seldom, never, hardly,...” thì mệnh đề chính được coi là phủ định => phần đuôi khẳng định
- Cấu trúc phần đuôi: trợ động từ/ động từ tobe (not) + S
- Đại từ nhân xưng cho “This/That” là “it”, cho “These/Those” là “they”
Dịch: Đó là của Bod phải không?
We cannot go for a picnic because it is pouring with rain.
=> If _______________________________________________.
Đáp án: If it weren't pouring with rain, we could go for a picnic.
Giải thích: Câu điều kiện loại 2 với động từ “tobe” ở mệnh đề “If”: If S + were + (not) + O, S + would/could + Vinf: dùng để diễn tả sự việc hay điều kiện “không thể” xảy ra ở hiện tại hoặc trái với thực tế ở hiện tại
Dịch: Nếu trời không mưa thì chúng ta có thể đi dã ngoại.
If only the neighbour _________ a pet fish, not a dog which always barks.
would have
is having
were having
had had
Đáp án: C
Giải thích: Cấu trúc If only ở hiện tại: If only + S + Vqk: dùng để diễn tả những mong muốn trong hiện tại (mong muốn trái với hiện tại)
Dịch: Giá như người hàng xóm nuôi một con cá cảnh chứ không phải một con chó luôn sủa.
Tìm và sửa lỗi sai:
I gave my address to a man I met him on the train last Sunday.
gave
to
him
the train
Đáp án: C
Giải thích:
- Câu đầy đủ khi chưa lược bỏ đại từ quan hệ: I gave my address to a man who I met on the train last Sunday.
- Khi đại từ quan hệ đóng vai trò là tân ngữ trong câu, ta có thể lược bỏ mà không làm thay đổi nghĩa của câu
- Đại từ quan hệ “whom” thay thế cho danh từ chỉ người “a man” vì vậy không cần dùng “him” đằng sau nữa
=> bỏ “him”
Dịch: Tôi đã đưa địa chỉ của mình cho một người đàn ông tôi gặp trên tàu vào Chủ nhật tuần trước.
Tìm và sửa lỗi sai:
Mr. Smith whose car was stolen yesterday, is a professor.
Mr. Smith
car
was stolen
a
Đáp án: A
Giải thích: “Mr. Smith” là danh từ tên riêng nên mệnh đề phía sau phải là mệnh đề quan hệ không xác định và sẽ được ngăn cách với mệnh đề chính bằng các dấu “,”
=> sửa “Mr. Smith” thành “Mr. Smith,”
Dịch: Ông Smith, người bị mất xe ngày hôm qua, là một giáo sư.
The lady gave me good advice. I spoke to her an hour ago. (TO WHOM)
Đáp án: The lady to whom I spoke an hour ago gave me good advice.
Giải thích:
- Đại từ quan hệ “whom” thay thế cho danh từ chỉ người “The lady” trước nó
- Có giới từ “to” trước “her” nên ta dùng “to whom”
Dịch: Người phụ nữ mà tôi nói chuyện cách đây một giờ đã cho tôi lời khuyên hữu ích.
The song was very interesting. We listened to it last night.
The song was very interesting which we listened to last night.
The song which we listened it last night was very interesting.
The song which we listened to last night was very interesting.
The song was very interesting which we listened to it last night.
Đáp án: C
Giải thích: Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật “The song” trước nó
Dịch: Bài hát mà chúng tôi nghe tối qua rất thú vị.
Most governments tax people on the amount of money they ______ each year.
win
gain
earn
benefit
Đáp án: C
Giải thích: earn money: kiếm được tiền
Dịch: Hầu hết các chính phủ đều
đánh thuế người dân dựa trên số tiền họ kiếm được mỗi năm.
The ______ I'm a member of is calling for a nationwide strike next week.
charity
union
policy
pension
Đáp án: B
Giải thích:
A. charity (n): từ thiện
B. union (n): công đoàn
C. policy (n): chính sách
D. pension (n): lương hưu
Dịch: Công đoàn mà tôi là thành viên đang kêu gọi đình công toàn quốc vào tuần tới.
Potential dehydration is______ that a land animal faces.
the often greatest hazard
the greatest often hazard
often the greatest hazard
often the hazard greatest
Đáp án: C
Giải thích: tobe + trạng từ chỉ tần suất + cụm danh từ (so sánh hơn nhất: the + adj-est + N)
Dịch: Khả năng mất nước thường là mối nguy hiểm lớn nhất mà động vật trên cạn phải đối mặt.
The TV announcer apologized for the breakdown and said that normal service _________ as soon as possible.
would be assumed
resumed
be resumed
would be resuming
Đáp án: A
Giải thích: Câu gián tiếp dạng bị động thì tương lai đơn: S1 + said + that + S2 + would + be + Vp2
Dịch: Người phát thanh viên truyền hình đã xin lỗi về sự cố và nói rằng dịch vụ bình thường sẽ được khôi phục trong thời gian sớm nhất có thể.
They let us play in the garden.
They allow to play in the garden.
We are allowed to play in the garden.
They allow us playing in the garden.
We are let to play in the garden.
Đáp án: B
Giải thích:
- Let sb V-inf: cho phép ai làm gì
- be allowed to V-inf: được phép làm gì
Dịch: Chúng tôi được phép chơi trong vườn.
Who is responsible ____ dealing with complaints?
with
for
in
at
Đáp án: B
Giải thích: responsible for N/Ving: chịu trách nhiệm về việc gì
Dịch: Ai chịu trách nhiệm giải quyết khiếu nại?
Read the passage and choose the best answer.
Face-to-face conversation is a two-way process: You speak to me, I reply to you and so on. Two-way (1) _______ depends on having a coding system that is understood by both sender and (2) _______, and an agreed convention about signaling the beginning and end of the message. In speech, the coding system is the language like English or Spanish; the convention that one person speaks at a time may seem too obvious to mention. In fact, the signals (3) _______ in conversation and meetings are often (4) _______. For example, lowering the pitch of the voice may mean the end of a sentence, a sharp intake of breath may signal the desire to interrupt, catching the chairman’s eye may indicate the desire to speak in a formal setting like a debate, a clenched fist may indicate anger. When (5) _______ visual signals are not possible, more formal signals may be needed.
exchange
interchange
communication
correspondence
Đáp án C
A. exchange (n): trao đổi
B. interchange (n): trao đổi
C. communication (n): sự giao tiếp
D. correspondence (n): thư từ
=> two-way communication: sự gia tiếp hai chiều
announcer
receiver
messenger
transmitter
Đáp án B
A. announcer (n): người thông báo
B. receiver (n): người nhận
C. messenger (n): người đưa tin
D. transmitter (n): người truyền tin
that people use
are used
using
being used
Đáp án A
informal
non-verbal
verbal
formal
Đáp án B
A. informal
B. non-verbal
C. verbal
D. formal
A. informal (adj): thân mật
B. non-verbal (adj): phi ngôn ngữ
C. verbal (adj): bằng lời nói
D. formal (adj): trang trọng
When (5) _______ visual signals are not possible, more formal signals may be needed.
their
these
this
that
Đáp án B
- these + danh từ số nhiều đếm được
- this/that + danh từ số ít
Tìm và sửa lỗi sai:
Studies by BF. Skinner indicate that reward positively reinforce behavior and makes that behavior likely more to recur.
Studies by
reinforce
and makes
likely more
Đáp án: D
Giải thích: more likely to V-inf: có khả năng làm gì
Dịch: Nghiên cứu của BF. Skinner chỉ ra rằng phần thưởng sẽ củng cố hành vi một cách tích cực và khiến hành vi đó có nhiều khả năng tái diễn hơn.
I think you're being __________ pessimistic.
worthlessly
unduly
undeservedly
abundantly
Đáp án: B
Giải thích:
A. worthlessly (adv): vô giá trị
B. unduly (adv): một cách quá đáng
C. undeservedly (adv): không đáng có
D. abundantly (adv): dồi dào
Dịch: Tôi nghĩ bạn đang bi quan quá mức.
Lots of people ________yoga to relax.
give up
take up
do
make
Đáp án: B
Giải thích: take up yoga: bắt đầu tập yoga
Dịch: Rất nhiều người tập yoga để thư giãn.
Jason asked me ________ me the book the day before.
if who gave
if who has given
who had given
that who had given
Đáp án: C
Giải thích:
- Trạng từ trong câu gián tiếp là “the day before” => trạng từ trong câu trực tiếp là “yesterday” => câu trực tiếp ở thì quá khứ đơn
- Khi chuyển sang câu gián tiếp phải lùi 1 thì so với câu gốc => câu gián tiếp ở thì quá khứ hoàn thành
- Cấu trúc câu gián tiếp dạng câu hỏi Wh-question:
S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V
Dịch: Jason hỏi tôi ai đã đưa cho tôi cuốn sách ngày hôm trước.
I did not want to believe them, but in fact, _______ was true.
what they said
what has said
that they were said
which they said
Đáp án: A
Giải thích: Mệnh đề danh ngữ bắt đầu bằng “what” có thể làm chủ ngữ trong câu: what + S + V
Dịch: Tôi không muốn tin họ nhưng thực tế những gì họ nói là sự thật.
Clare was __________her homework when her boyfriend called
halfway through
in between
in the middle of
at the centre
Đáp án: A
Giải thích:
A. halfway through: nửa chừng
B. in between: ở giữa
C. in the middle of: ở giữa
D. at the centre: ở trung tâm
Dịch: Clare đang làm bài tập về nhà được nửa chừng thì bạn trai cô gọi điện.
After their catastrophic defeat the ________ of the army made their way back to their mountain strongholds.
supervisors
deserts
wounded
remnants
Đáp án: D
Giải thích:
A. supervisors (n): người giám sát
B. deserts (n): sa mạc
C. wounded (n): bị thương
D. remnants (n): tàn dư
Dịch: Sau thất bại thảm hại, tàn dư của quân đội đã quay trở lại thành trì trên núi của họ.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
Wearing masks at public places is compulsory to protect you and people around you from the disease
desirable
mandatory
rational
optional
Đáp án: B
Giải thích: compulsory (adj): bắt buộc
A. desirable (adj): mong muốn
B. mandatory (adj): bắt buộc
C. rational (adj): hợp lý
D. optional (adj): tùy chọn
=> compulsory = mandatory
Dịch: Đeo khẩu trang nơi công cộng là việc làm bắt buộc để bảo vệ bạn và những người xung quanh khỏi dịch bệnh.
Most ________ understand that disciplinary actions do not always work with students.
educate
educating
education
educators
Đáp án: D
Giải thích: Chỗ trống cần điền 1 danh từ chỉ người => educators: nhà giáo dục
Dịch: Hầu hết các nhà giáo dục đều hiểu rằng các biện pháp kỷ luật không phải lúc nào cũng có tác dụng với học sinh.
If it_____ convenient, let's go out for a drink tonight
be
is
was
were
Đáp án: B
Giải thích: Câu điều kiện loại 0: If + S + V(s/es), S + V(s/es): dùng để diễn tả 1 chân lý, sự thật hiển nhiên
Dịch: Nếu tiện thì tối nay chúng ta ra ngoài uống chút nhé.
According to psychiatrists, many violent criminals harbor feelings of ________and insecurity.
insufficiency
shortage
inadequacy
scarcity
Đáp án: C
Giải thích:
A. insufficiency (n): sự không đủ
B. shortage (n): sự thiếu hụt
C. inadequacy (n): thiếu tự tin
D. scarcity (n): sự khan hiếm
Dịch: Theo các bác sĩ tâm thần, nhiều tội phạm bạo lực ẩn chứa cảm giác thiếu tự tin và bất an.
As I had put on weight, my dress was too tight so I had to let it ________ especially around the waist.
in
on
out
off
Đáp án: C
Giải thích: let sth out: nới rộng quần áo
Dịch: Vì tôi tăng cân nên váy của tôi quá chật nên tôi phải nới nó ra, đặc biệt là ở phần eo.
How many times has Venus Williams _______her sister?
won
defeated
lost
beaten
Đáp án: D
Giải thích
A. win (by sth) against sb: thắng ai với thành tích nào đó
B. defeat sb: đánh bại ai (chiến tranh, trò chơi)
C. lost to sb: bị đánh bại bởi ai
D. beat sb: đánh đập ai
Dịch: Đã bao nhiêu lần Venus Williams đánh em gái mình?
Linh told me she (study) _______a lot before the exam.
studied
had studied
has studied
studies
Đáp án: B
Giải thích:
- Khi nói về một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ ta dùng thì quá khứ hoàn thành
- Trong câu này, hành động học bài xảy ra trước hành động nói => dùng “had studied”
Dịch: Linh kể với tôi rằng cô ấy đã học rất nhiều trước kỳ thi.
Mary apologizes for having kept them waiting.
Mary has been waiting for them for a long time.
Mary is sorry they were very late.
Mary says they called to say they will be late.
Marry is sorry that she made them wait for her.
Đáp án: D
Dịch: Mary xin lỗi vì đã để họ phải chờ đợi.
A. Mary đã đợi họ rất lâu rồi. => sai nghĩa
B. Mary rất tiếc họ đã đến muộn. => sai nghĩa
C. Mary nói rằng họ gọi để thông báo rằng họ sẽ đến muộn. => sai nghĩa
D. Marry xin lỗi vì đã bắt họ phải đợi mình. => đúng (make sb do sth: bắt ai làm gì)
Neither John nor his friends ______ going to the beach today.
is
are
be
being
Đáp án: B
Giải thích:
- Cấu trúc: Neither + N1 + nor + N2: động từ chia theo chủ ngữ số 2
- “his friends” là danh từ số nhiều => động từ cần điền ở đây là “are”
Dịch: Cả John và bạn bè của anh ấy đều không đi biển hôm nay.
The weatherman said there is a strong ________ of rain today.
possibly
possible
impossible
possibility
Đáp án: D
Giải thích: sau tính từ cần 1 danh từ => possibility: khả năng
Dịch: Nhà dự báo thời tiết cho biết hôm nay có khả năng sẽ có mưa lớn.
This machine is _______easy to install and cheap to operate.
comparatively
compare
comparative
comparison
Đáp án: A
Giải thích: trước tính từ cần 1 trạng từ bổ nghĩa => comparatively: tương đối
Dịch: Máy này tương đối dễ cài đặt và vận hành rẻ.
He gave her a check ______ a lot of money.
for
in
of
to
Đáp án: A
Giải thích:
- gave sb sth: đưa cho ai cái gì
- a check for a lot of money: tấm séc có rất nhiều tiền
Dịch: Anh ta đưa cho cô một tấm séc có rất nhiều tiền.
Of the two sisters, Linda is ____________.
beautiful
the most beautiful
more beautiful
so beautiful as
Đáp án: C
Giải thích:
- Khi so sánh 2 đối tượng ta dùng so sánh hơn
- So sánh hơn với tính từ dài: more + adj + than
Dịch: Trong hai chị em thì Linda xinh đẹp hơn.
A number of reporters (was/were) at the conference yesterday.
Đáp án: were
Giải thích: A number of + N(số nhiều) + V(số nhiều)
Dịch: Một số phóng viên đã có mặt tại hội nghị ngày hôm qua.
Adopting a green lifestyle can offer be time-consuming for those who are fully _______ to green living.
committed
adjusted
adapted
resistant
Đáp án: D
Giải thích:
A. committed (v): cam kết
B. adjusted (v): điều chỉnh
C. adapted (v): thích nghi
D. resistant (v): kháng cự, phản đối
Dịch: Việc áp dụng lối sống xanh có thể tốn nhiều thời gian đối với những người hoàn toàn phản đối lối sống xanh.
After the accident he lost his _______for the sport.
enthusiastic
enthusiast
enthusiasm
enthusiastically
Đáp án: C
Giải thích: lose one’s enthusiasm: đánh mất đam mê
Dịch: Sau vụ tai nạn, anh mất đi niềm đam mê với môn thể thao này.
A (n) _______attempt by the army was quickly foiled.
munity
overthrow
overtake
coup
Đáp án: D
Giải thích:
A. munity (n): sự đồng cảm
B. overthrow (n): sự phá đổ
C. overtake (v): vượt qua
D. coup (n): cuộc đảo chính
Dịch: Một âm mưu đảo chính của quân đội nhanh chóng bị thất bại.
Ann quit her job at the advertising agency, _________ surprised everyone.
that
which
who
that is
Đáp án: B
Giải thích: Đại từ quan hệ “which” thay thế cho cả mệnh đề trước nó, mang nghĩa “điều này”
Dịch: Ann bỏ việc ở công ty quảng cáo, điều này khiến mọi người ngạc nhiên.
Anne takes after her mother.
Anne resembles her mother in action.
Anne looks alike her mother.
Anne and her mother are alike.
Anne likes her mother very much.
Đáp án: C
Dịch:
A. Anne giống mẹ cô ấy trong hành động. => sai nghĩa
B. Anne trông giống mẹ cô ấy. => sai cấu trúc (Câu đúng: Anne and her mother looks alike.)
C. Anne và mẹ cô ấy giống nhau. => đúng
D. Anne rất thích mẹ cô ấy. => sai nghĩa
David is a captain of the school basketball team ______ his father.
similar to
just like
such as
as well as
Đáp án: B
Giải thích:
A. S + be + similar to + sb/sth: tương tự như
B. just like + N: giống như
C. such as: như là
D. as well as: cũng như
=> Chỗ trống cần điền 1 giới từ => chọn “just like”
Dịch: David là đội trưởng đội bóng rổ của trường giống như bố anh.
“Did Jenny say anything about her sister?” – No, she didn’t ________ her at all.
remind
remark
refer
mention
Đáp án: D
Giải thích:
A. remind (v): nhắc nhở
B. remark (v): nhận xét
C. refer (v): tham khảo
D. mention (v): đề cập, nhắc đến
Dịch: “Jenny có nói gì về em gái cô ấy không?” – Không, cô ấy không hề nhắc đến cô ấy.
Don't bother Elizebeth with the problem – She’s in the ________ of moving house.
anguish
throes
agony
pains
Đáp án: B
Giải thích: in the throes of N/Ving: vật lộn với việc gì
Dịch: Đừng làm phiền Elizebeth về vấn đề này – Cô ấy đang chuẩn bị chuyển nhà.
I was _______ by officials at the airport, as I was carrying fresh food. They made me throw it all away.
restrained
confined
detained
impeded
Đáp án: C
Giải thích:
A. restrained (v): ngăn cản
B. confined (v): giam giữ, nhốt
C. detained (v): cầm chân, giữ lại (ở đồn cảnh sát, bệnh viện…)
D. impeded (v): gây trở ngại
Dịch: Tôi đã bị các quan chức giữ lại ở sân bay vì tôi đang mang theo thực phẩm tươi sống. Họ bắt tôi phải vứt bỏ tất cả.








