Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 78)
72 câu hỏi
Tìm và sửa lỗi sai:
When he was young, he is used to drinking a lot.
When
young
is used to drinking
a lot
Đáp án: C
Giải thích:
- be used to Ving: quen với việc gì
- used to V-inf: đã từng làm gì trong quá khứ và bây giờ không còn làm nữa
- Câu trên nói về “Khi anh ấy trẻ, anh ấy đã uống rất nhiều” => sửa “is used to drinking” thành “used to drink”
Dịch: Khi còn trẻ, anh ấy đã quen với việc uống rượu rất nhiều.
From now on, you have to ________ responsibility for the sales figures.
get
acquire
assume
accept
Đáp án: C
Giải thích: assume responsibility: chịu trách nhiệm
Dịch: Từ giờ trở đi, bạn phải chịu trách nhiệm về số liệu bán hàng.
If I _________ an angel, I would try to heal the earth.
am
have been
were
had been
Đáp án: C
Giải thích: Câu điều kiện loại 2: If + S + Vqk + O, S + would/could + Vinf: dùng để diễn tả sự việc hay điều kiện “không thể” xảy ra ở hiện tại hoặc trái với thực tế ở hiện tại.
Dịch: Nếu tôi là thiên thần, tôi sẽ cố gắng chữa lành trái đất.
Located in Hoang Dieu Street, Hau Lau has _______ architecture of the Eastern and Western styles.
abundant
authentic
mixed
complex
Đáp án: C
Giải thích:
A. abundant (adj): dồi dào
B. authentic (adj): thật, chính xác
C. mixed (adj): trộn lẫn
D. complex (adj): phức tạp
Dịch: Nằm trên đường Hoàng Diệu, Hậu Lâu có lối kiến trúc pha trộn giữa phong cách phương Đông và phương Tây.
If he ______ tickets yesterday, he ___ on the beach now.
books - will lie
had booked - would have lied
booked - would lie
had booked – would be lying
Đáp án: D
Giải thích: Câu điều kiện hỗn hợp loại 1: If + S + had + Vp2 + O, S + would/could/might + V-inf + O: giả thiết về một hành động, sự việc sẽ xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ có thật.
Dịch: Nếu hôm qua anh ấy đặt vé thì bây giờ anh ấy đã nằm trên bãi biển rồi.
Prices continued to rise while wages remained low _________ the Government became increasingly unpopular.
provided that
on condition that
with the result that
in order that
Đáp án: C
Giải thích:
A. provided that: miễn là
B. on condition that: với điều kiện là
C. with the result that: với kết quả là
D. in order that: để cho
Dịch: Giá cả tiếp tục tăng trong khi tiền lương vẫn ở mức thấp, kết quả là Chính phủ ngày càng không được lòng dân.
Tìm từ trái nghĩa với từ gạch chân:
Researchers believe tourists disrupt animals in their natural habitat.
disturb
confuse
organize
mix up
Đáp án: C
Giải thích: disrupt (v): quấy rầy, làm gián đoạn
A. disturb (v): làm xáo trộn
B. confuse (v): nhầm lẫn
C. organize (v): tổ chức, lên kế hoạch hoạt động một cách hiệu quả
D. mix up (v): trộn lẫn
=> disrupt >< organize
Dịch: Các nhà nghiên cứu tin rằng khách du lịch làm gián đoạn môi trường sống tự nhiên của động vật.
It was confirmed that the accident was caused by human ______________.
error
slip
fault
blunder
Đáp án: A
Giải thích:
A. error (n): sai sót
B. slip (n): trượt chân
C. fault (n): lỗi lầm, khuyết điểm
D. blunder (n): điều sai lầm, ngớ ngẩn
=> Cụm từ human error: sai sót do con người
Dịch: Người ta xác nhận rằng vụ tai nạn là do sai sót của con người.
I (have) _______ four quizzes and five tests so far this semester.
Đáp án: have had
Giải thích:
- “so far” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
- Chủ ngữ là “I” => động từ chia là have had
Dịch: Cho đến nay, tôi đã làm bốn bài kiểm tra và năm bài kiểm tra trong học kỳ này.
It was imperative for the authorities to ________the epidemic.
succeed
localize
spread
define
Đáp án: B
Giải thích:
A. succeed (v): thành công
B. localize (v): khoanh vùng
C. spread (v): lan truyền
D. define (v): xác định
Dịch: Điều bắt buộc là các cơ quan chức năng phải khoanh vùng được dịch bệnh.
Gorillas and penguins are among the species most susceptible ______ ecotourism because they have a strong tendency to relax in the presence of humans.
to
in
by
with
Đáp án: A
Giải thích: susceptible to: dễ bị ảnh hưởng
Dịch: Khỉ đột và chim cánh cụt là một trong những loài dễ bị ảnh hưởng với du lịch sinh thái vì chúng có xu hướng thư giãn mạnh mẽ khi có sự hiện diện của con người.
We finally managed to ________ our way through the crowd and reach the exit.
create
insist
move
force
Đáp án: D
Giải thíc: force one’s way through/into sth: chen lấn, xô đẩy đến nơi nào đấy
Dịch: Cuối cùng chúng tôi cũng tìm cách vượt qua đám đông và đến được lối ra.
He _______ that she was not interested in a relationship from what she said in her letter.
implied
denoted
indicated
inferred
Đáp án: D
Giải thích:
A. implied (v): ám chỉ
B. denoted (v): biểu thị
C. indicated (v): biểu thị
D. inferred (v): suy luận
Dịch: Anh ấy suy luận rằng cô ấy không quan tâm đến một mối quan hệ từ những gì cô ấy nói trong thư.
The meal was a bit ____ expensive than we expected, but it was very nice.
least
less
more
most
Đáp án: C
Giải thích: so sánh hơn với tính từ dài: more + adj + than
Dịch: Bữa ăn đắt hơn một chút so với chúng tôi mong đợi, nhưng nó rất ngon.
What the president said is not to be printed. It’s _______ the record.
on
of
off
without
Đáp án: C
Giải thích: off the record: không chính thức
Dịch: Những gì tổng thống nói sẽ không được in ra. Nó không chính thức.
It was the third time in six months that the bank had been held _______.
over
down
up
out
Đáp án: C
Giải thích:
A. hold over: hoãn
B. hold down: giữ giá thấp, giữ chắc, đè chặt
C. hold up: cướp có vũ trang, đình trệ
D. hold out: cầm cự, đưa ra
Dịch: Đây là lần thứ 3 trong vòng 6 tháng ngân hàng bị cướp.
The medical profession requires doctors to be _______ towards their patients.
empathetic
dynamic
professional
patient
Đáp án: A
Giải thích:
A. empathetic (adj): đồng cảm
B. dynamic (v): năng động
C. professional (adj): chuyên nghiệp
D. patient (adj): kiên nhẫn
Dịch: Nghề y đòi hỏi người thầy thuốc phải có sự đồng cảm với bệnh nhân.
WHO's objective is _________by all people of the highest possible level of health.
attainment
approach
advance
acquisition
Đáp án: A
Giải thích:
A. attainment (n): sự đạt được (thành tựu, thành công)
B. approach (n): cách tiếp cận
C. advance (n): sự tiên tiến, hiện đại
D. acquisition (n): sự đạt được (kiến thức, kỹ năng)
Dịch: Mục tiêu của WHO là đạt được mức độ sức khỏe cao nhất có thể cho tất cả mọi người.
He promised to mend the broken wheel soon without _________.
fail
failure
trouble
mistake
Đáp án: A
Giải thích: without fail: chắc chắn sẽ xảy ra
Dịch: Anh ấy hứa chắc chắn sẽ sớm sửa lại chiếc bánh xe bị hỏng.
On the battle field __________.
the tanks did lie
the tanks lay
did the tanks lie
lay the tanks
Đáp án: D
Giải thích: Cấu trúc câu đảo ngữ với trạng từ chỉ nơi chốn: Giới từ + nơi chốn + V (chia theo S) + S
Dịch: Trên chiến trường là những chiếc xe tăng.
A rather surprising geographical feature of Antarctica is that a huge freshwater lake, one of the world’s largest and deepest, lies hidden there under four kilometers of ice. Now known as Lake Vostok, this huge body of water is located under the ice block that comprises Antarctica. The lake is able to exist in its unfrozen state beneath this block of ice because its waters are warmed by geothermal heat from the earth’s core. The thick glacier above Lake Vostok actually insulates it from the frigid temperatures on the surface.
The lake was first discovered in the 1970s while a research team was conducting an aerial survey of the area. Radio waves from the survey equipment penetrated the ice and revealed a body of water of indeterminate size. It was not until much more recently that data collected by satellite made scientists aware of the tremendous size of the lake; the satellite-borne radar detected an extremely flat region where the ice remains level because it is floating on the water of the lake.
The discovery of such a huge freshwater lake trapped under Antarcticais of interest to the scientific community because of the potential that the lake contains ancient microbes that have survived for thousands upon thousands of years, unaffected by factors such as nuclear fallout and elevated ultraviolet light that have affected organisms in more exposed areas. The downside of the discovery, however, lies in the difficulty of conducting research on the lake in such a harsh climate and in the problems associated with obtaining uncontaminated samples from the lake without actually exposing the lake to contamination. Scientists are looking for possible ways to accomplish this.
The word “hidden” in paragraph 1 is closest in meaning to
undrinkable
untouched
unexploitable
undiscovered
Đáp án B
hidden: tiềm ẩn
A. undrinkable: không thể uống được
B. untouched: không chạm tới
C. unexploitable: chưa khai thác được
D. undiscovered: chưa được khám phá
=> hidden = untouched
What is true of Lake Vostok?
It is completely frozen.
It is a saltwater lake.
It is beneath a thick slab of ice.
It is heated by the sun.
Đáp án C
Dẫn chứng “A rather surprising geographical feature of Antarctica is that a huge freshwater lake, one of the world’s largest and deepest, lies hidden there under four kilometers of ice.”
Which of the following is closest in meaning to “frigid” in paragraph 1?
Extremely cold
Easily broken
Quite harsh
Lukewarm
Đáp án A
frigid (adj): lạnh giá
A. Extremely cold: cực kỳ lạnh
B. Easily broken: dễ bị vỡ
C. Quite harsh: khá khắc nghiệt
D. Lukewarm: ấm áp
=> frigid = extremely cold
All of the following are true about the 1970 survey of Antarctica EXCEPT that it ______
was conducted by air
made use of radio waves
could not determine the lake’s exact size
was controlled by a satellite
Đáp án D
Dẫn chứng “Radio waves from the survey equipment penetrated the ice and revealed a body of water of indeterminate size. It was not until much more recently that data collected by satellite made scientists aware of the tremendous size of the lake; the satellite-borne radar detected an extremely flat region where the ice remains level because it is floating on the water of the lake.”
It can be inferred from the passage that the ice would not be flat if _______.
there were no lake underneath
the lake were not so big
Antarctica were not so cold
radio waves were not used
Đáp án A
Dẫn chứng “the satellite-borne radar detected an extremely flat region where the ice remains level because it is floating on the water of the lake.”
I can’t _________ of a word he is saying.
make sense
grasp
comprehend
understand
Đáp án: A
Giải thích: make sense of: hiểu
Các đáp án còn lại:
B. grasp: nắm được, hiểu thấu
C. comprehend: hiểu
D. understand: hiểu
Dịch: Tôi không thể hiểu được lời anh ấy đang nói.
I've had my car examined three times now but no mechanic has been able to _______ the problem.
focus
highlight
pinpoint
specify
Đáp án: C
Giải thích:
A. focus (v): tập trung
B. highlight (v): làm nổi bật
C. pinpoint (v): xác định, định vị
D. specify (v): chỉ định
Dịch: Tôi đã đưa xe của mình đi kiểm tra ba lần nhưng không có thợ máy nào có thể xác định được vấn đề.
Tìm và sửa lỗi sai:
Breaking her leg the last time she went, Laura decided not to go on the school trip this year.
Breaking
went
decided not to go
school trip
Đáp án: A
Giải thích: Việc Laura gãy chân đã xảy ra trong khứ và trước hành động quyết định không đi tham quan => Ta phải dùng “Having + Vp2” thay vì “Ving” => sửa “Breaking” thành “Having broken”
Dịch: Bị gãy chân trong lần đi trước, Laura quyết định không tham gia chuyến dã ngoại năm nay.
A recent survey of a language learning magazine has consulted a number of experts in the _______ of a second language acquisition.
branch
field
area
domain
Đáp án: B
Giải thích: in the field of sth: trong lĩnh vực gì đó
Dịch: Một cuộc khảo sát gần đây của một tạp chí học ngôn ngữ đã tham khảo ý kiến của một số chuyên gia trong lĩnh vực tiếp thu ngôn ngữ thứ hai.
You don't try to work hard. You will fail in the exam.
Unless you try to work hard, you won't fail in the exam.
Unless do you try to work hard, you will fail in the exam.
Unless you try to work hard, you will fail in the exam.
Unless you don't try to work hard, you will fail in the exam.
Đáp án: C
Giải thích:
- Unless = If not
- Cấu trúc “unless” trong câu điều kiện loại 1: Unless + S + V(s/es), S + will/can/shall + (not) + V-inf: diễn tả giả thiết có thật ở hiện tại, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Dịch: Trừ khi bạn cố gắng làm việc chăm chỉ, nếu không bạn sẽ thất bại trong kỳ thi.
He was convicted of using the firm's money to pay ______ his gambling.
in
off
back
towards
Đáp án: B
Giải thích:
A. pay in: nộp tiền (gửi tiền vào tài khoản)
B. pay off: trả nợ, thanh toán
C. pay sb back for sth: trả thù ai về cái gì
D. Không có pay towards
Dịch: Anh ta bị kết tội sử dụng tiền của công ty để trả tiền cờ bạc của mình.
In the last month, I was ________my affairs in England and saying goodbye to all my friends.
switching off
hanging up
winding up
fading away
Đáp án: C
Giải thích:
A. switching off: tắt, ngắt
B. hanging up: treo lên, gác máy (điện thoại)
C. winding up: chấm dứt
D. fading away: mờ nhạt dần
Dịch: Vào tháng trước, tôi đã kết thúc công việc ở Anh và tạm biệt tất cả bạn bè.
After inventing dynamite, Swedish-born Alfred Nobel became a very rich man. However, he foresaw its universally destructive powers too late. Nobel preferred not to be remembered as the inventor of dynamite, so in 1895, just two weeks before his death, he created a fund to be used for awarding prizes to people who had made worthwhile contributions to mankind. Originally there were five awards literature, physics, chemistry, medicine, and peace. Economics was added in 1968, just sixty-seven years after the first awards ceremony. Nobel's original legacy of nine million dollars was invested, and the interest on this sum is used for the awards which vary from 30,000 to 125,000.
Every year on December 10, the anniversary of Nobel's death, the awards are presented to the winners. Sometimes politics plays an important role in the judges' decisions. Americans have won numerous science awards, but relatively few literature prizes. No awards were presented from 1940 to 1942 at the beginning of World War II. Some people have won two prizes, but this is rare; others have shared their prizes.
The word "foresaw" is nearest in meaning to __________.
prevailed
postponed
prevented
predicted
Đáp án D
foresaw (v): dự đoán
A. prevailed (v): chiếm ưu thế
B. postponed (v): trì hoãn
C. prevented (v): ngăn chặn
D. predicted (v): dự đoán
=> forwsaw = predicted
All of the following statements are true EXCEPT ____________
awards vary in monetary value.
ceremonies are held on December 10 to commemorate Nobel's invention.
politics plays an important role in selecting the winners.
a few individuals have won two awards.
Đáp án B
Dẫn chứng “Every year on December 10, the anniversary of Nobel's death, the awards are presented to the winners.”
The passage implies that Nobel's profession was in ____________.
economics
medicine
literature
science
Đáp án D
Dẫn chứng “After inventing dynamite, Swedish-born Alfred Nobel became a very rich man. However, he foresaw its universally destructive powers too late. Nobel preferred not to be remembered as the inventor of dynamite,”
The word "worthwhile" is closest in meaning to ...............
economic
prestigious
trivial
valuable
Đáp án D
worthwhile (adj): đáng giá
A. economic (adj): kinh tế
B. prestigious (adj): uy tín
C. trivial (adj): tầm thường
D. valuable (adj): giá trị
=> worthwhile = valuable
What is the main idea of the passage?
Alfred Nobel became very rich when he invented dynamite.
Alfred Nobel created awards in six categories for contributions to humanity.
Alfred Nobel left all his money to science.
Alfred Nobel made a lasting contribution to humanity.
Đáp án D
Dẫn chứng “he created a fund to be used for awarding prizes to people who had made worthwhile contributions to mankind.”
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
Lucy has just finished her A-levels and she has got a place at university, but she would really like a break from the academic world. Therefore, she decides to take a gap year and travel around the world.
a year off
a year out
a year away
a year’s trip
Đáp án: A
Giải thích: a gap year (n): một năm nghỉ (sau khi học xong)
A. a year off (n): một năm nghỉ
B. a year out (n): một năm ra ngoài
C. a year away (n): một năm đi xa
D. a year’s trip (n): chuyến đi một năm
=> a gap year = a year off
Dịch: Lucy vừa hoàn thành chứng chỉ A-level và đã được nhận vào trường đại học, nhưng cô ấy thực sự muốn rời xa thế giới học thuật. Vì vậy, cô quyết định nghỉ một năm và đi du lịch vòng quanh thế giới.
When they______ for the beach the sun was shining, but by the time they arrived it had clouded over.
went out
went off
set off
left out
Đáp án: C
Giải thích:
A. go out: tắt đèn, đình công
B. go off: rời khỏi, rung (chuông)
C. set off: khởi hành
D. leave out: bỏ sót, loại trừ
Dịch: Khi họ khởi hành đến bãi biển, mặt trời đang chiếu sáng, nhưng khi họ đến nơi thì trời đã có mây che phủ.
The choir stood in four rows according to their ________ heights.
respected
respective
respectable
respectful
Đáp án: B
Giải thích:
A. respected (adj): tôn trọng
B. respective (adj): tương ứng
C. respectable (adj): đáng kính
D. respectful (adj): tôn trọng
Dịch: Dàn hợp xướng đứng thành bốn hàng theo chiều cao tương ứng.
The director has promised that ______ finds a solution to this particular problem will be well awarded.
who
the one
whoever
anyone
Đáp án: C
Giải thích:
- “whoerver” là chủ ngữ số ít được dùng làm chủ ngữ trong mệnh đề danh từ chỉ các đối tượng chung, không cụ thể
- “anyone” thường được dùng trong câu phủ định và nghi vấn => loại D
- “who” và “the one” không dùng trong trường hợp này => loại A, B
Dịch: Giám đốc đã hứa rằng ai tìm ra giải pháp cho vấn đề cụ thể này sẽ được khen thưởng xứng đáng.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
A huge rock was placed on a base of 100 meters square.
involved
suggested
lifted
put
Đáp án: D
Giải thích: placed (v): đặt, để
A. involved (v): liên quan đến
B. suggested (v): gợi ý
C. lifted (v): nâng lên
D. put (v): đặt
=> placed = put
Dịch: Một tảng đá khổng lồ được đặt trên nền rộng 100 mét vuông.
There is a large ______of fish in his living room.
jug
bottle
tank
pot
Đáp án: C
Giải thích:
A. jug (n): bình
B. bottle (n): chai
C. tank (n): bể
D. pot (n): nồi
Dịch: Có một bể cá lớn trong phòng khách của anh ấy.
_________, sheep were then used for wool.
Having first domesticated for milk production
Having been first domesticated for milk production
Because they had been first domesticated for milk production
Although they had first domesticated for milk production
Đáp án: B
Giải thích: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ cùng chủ ngữ của một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ ở dạng bị động: Having + been + Vp2 + O, S + Vqk + O
Dịch: Những con cừu được thuần hóa để sản xuất sữa, sau đó được sử dụng để lấy len.
The ________ of the town itself comes as something of a surprise.
modest
modesty
modestly
modesting
Đáp án: B
Giải thích: Sau “The” cần 1 danh từ => modesty: sự khiêm tốn
Dịch: Bản thân sự khiêm tốn của thị trấn cũng là một điều đáng ngạc nhiên.
“Why do you like pop music?” - “__________________”
Pop music originated in the Western world.
Because it is soft and beautiful.
Westlife is a pop band.
Since the 1950s, pop has had some new elements.
Đáp án: B
Giải thích:
A. Nhạc POP có nguồn gốc từ những nước phương Tây.
B. Bởi vì nó nhẹ nhàng và hay.
C. Westlife là một nhóm nhạc pop.
D. Từ những năm 1950, nhạc pop đã có nhiều yếu tố mới.
Dịch: “Tại sao bạn thích nhạc pop?” – “Bởi vì nó nhẹ nhàng và hay.’’
Columbus_________ America more than 400 years ago.
discovered
has discovered
had discovered
he has gone
Đáp án: A
Giải thích: Trong câu có “400 years ago” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn => chỗ trống cần điền động từ “discovered”
Dịch: Columbus đã phát hiện ra châu Mỹ hơn 400 năm trước.
It is a fact that _______ form of energy.
electricity being the most useful
electricity the most useful
the most useful in electricity
electricity is the most useful
Đáp án: D
Giải thích:
- So sánh hơn nhất với tính từ dài: the most + adj + N
- Các đáp án còn lại đều sai ngữ pháp
Dịch: Có một thực tế là điện là dạng năng lượng hữu ích nhất.
They rumoured that the man was still living in London.
=> The man _________________________________________.
Đáp án: The man was rumoured to still live in London.
- Cấu trúc câu bị động không ngôi:
+ Câu chủ động: People/They + say/expect/think/rumour + that + S + V
=> Câu bị động: S + be + said/expected/thought/rumoured + to V-inf/ have Vp2
+ Nếu 2 vế trước và sau that cùng thì -> sử dụng to V-inf
+ Nếu 2 vế trước và sau that khác thì -> sử dụng have Vp2
+ Trong câu này, 2 vế trước và sau that đều ở thì quá khứ => sử dụng to V-inf
Dịch: Người đàn ông được đồn đại là vẫn sống ở London.
I had forgotten all about it because I had been so _______ with other things.
occupied
interested
accomplished
successful
Đáp án: A
Giải thích: be occupied with N/Ving: bận rộn với việc gì
Dịch: Tôi đã quên hết chuyện đó bởi vì tôi đã quá bận rộn với những thứ khác.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
The boy does not want to keep those common stamps.
ordinary
special
rare
strange
Đáp án: A
Giải thích: common (adj): thông thường
A. ordinary (adj): thông thường
B. special (adj): đặc biệt
C. rare (adj): hiếm
D. strange (adj): lạ
=> common = ordinary
Dịch: Cậu bé không muốn giữ những dấu ấn chung đó.
The new regime determined to __________ compulsory military service.
stop off
end up
phase out
break off
Đáp án: D
Giải thích:
A. stop off: đỗ lại, nghỉ lại (trong chuyến đi)
B. end up: kết thúc
C. phase out: loại bỏ dần, giới thiệu tuần tự
D. break off: cắt đứt; ngừng
Dịch: Chế độ mới quyết tâm bỏ nghĩa vụ quân sự bắt buộc.
To love and to be loved ________ the greatest happiness on the earth.
is
are
be
were
Đáp án: A
Giải thích: Chủ ngữ “To love and to be loved” mặc dù được nối bởi liên từ “and” nhưng cả 2 đều nói đến 1 đối tượng là “love” => động từ theo sau sẽ chia ở số ít
Dịch: Yêu và được yêu là niềm hạnh phúc lớn nhất trên đời.
Tìm từ trái nghĩa với từ gạch chân:
Tom did miserably on the final test, which caused a shock to everyone in the class.
took
sat for
failed
passed
Đáp án: D
Giải thích: did miserably on: làm bài một cách thảm hại
A. took (the exam): tham gia kỳ thi
B. sat for (the exam): tham gia kỳ thi
C. failed: thất bại
D. passed: vượt qua
=> did miserably on >< passed
Dịch: Tom đã làm bài kiểm tra cuối kỳ một cách tệ hại, điều này đã gây sốc cho mọi người trong lớp.
English is an important language _________.
to master
mastering
mastered
master
Đáp án: A
Giải thích: Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng “to V-inf”: khi có một ý tưởng về mục đích, bổn phận hay sự cho phép
Dịch: Tiếng Anh là một ngôn ngữ quan trọng cần phải nắm vững.
I (class) _________ the stamps into different categories.
Đáp án: classify
Giải thích: Sau chủ ngữ cần 1 động từ => classify: phân loại
Dịch: Tôi phân loại tem thành các loại khác nhau.
If you had saved some money, you ________so hard up now.
aren't
won't
wouldn't be
wouldn't have been
Đáp án: C
Giải thích: Câu điều kiện hỗn hợp loại 1: If + S + had + (not) + Vp2 + O, S + would/could/might + (not) + V-inf + O: giả thiết về một hành động, sự việc sẽ xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ có thật.
Dịch: Nếu bạn đã tiết kiệm được một số tiền thì bây giờ bạn đã không phải vất vả như vậy.
My ____ for my mother is infinite
admire
admirer
admiration
admirable
Đáp án: C
Giải thích:
- Sau tính từ sở hữu cần 1 danh từ => loại A, D
- Xét về nghĩa:
B. admirer (n): người ngưỡng mộ
C. admiration (n): sự ngưỡng mộ
=> Đáp án C đúng nghĩa hơn => chọn C
Dịch: Sự ngưỡng mộ của tôi dành cho mẹ là vô hạn.
Stephen ____ me he'd bought that suit in a sale.
said
spoke
told
claimed
Đáp án: C
Giải thích:
- Đây là câu tường thuật nên ta dùng động từ said/told => loai B, D
- said to sb = told sb: kể với ai => chọn đáp án C
Dịch: Stephen kể với tôi rằng anh ấy đã mua bộ đồ đó trong đợt giảm giá.
Tìm từ có phần gạch chân phát âm khác với những từ còn lại.
upgrade
presentation
description
psychology
Đáp án: D
Giải thích: Đáp án D là âm câm, các đáp án còn lại phát âm là /p/
Dịch:
A. upgrade (n): nâng cấp
B. presentation (n): thuyết trình
C. description (n): sự mô tả
D. psychology (n): tâm lý học
Tìm và sửa lỗi sai:
Education is recognized as an essential need for achieving equal in most walks of life.
is recognized
as
for
equal
Đáp án: D
Giải thích: achive sth: đạt được cái gì đó => Ở đây cần điền 1 danh từ => sửa “equal” thành “equality”
Dịch: Giáo dục được công nhận là một nhu cầu thiết yếu để đạt được sự bình đẳng trong hầu hết các tầng lớp xã hội.
Although the team was both mentally and physically exhausted, they ________ on walking
stopped
kept
took
put
Đáp án: B
Giải thích: keep on Ving: tiếp tục làm gì
Dịch: Mặc dù cả đội đều kiệt sức cả về tinh thần và thể chất nhưng họ vẫn tiếp tục bước đi.
He built _____ his collection over a period of ten years.
in
on
into
up
Đáp án: D
Giải thích:
A. build in: tích hợp
B. build on: dựa trên cơ sở
C. build into: ghép, kết hợp cái gì đó từ lúc ban đầu
D. build up: xây dựng dần dần
Dịch: Ông đã xây dựng bộ sưu tập của mình trong khoảng thời gian mười năm.
He is a great _____ of Picasso's early paintings.
admire
admiration
admirer
admiring
Đáp án: C
Giải thích:
- Sau mạo từ và tính từ cần 1 danh từ => loại A, D
- Xét về nghĩa:
B. admiration (n): sự ngưỡng mộ
C. admirer (n): người ngưỡng mộ
=> Đáp án C đúng nghĩa hơn => chọn C
Dịch: Ông là một người rất ngưỡng mộ những bức tranh đầu tiên của Picasso.
He telephoned from a public call-box. He didn’t want the call to be traced to his own address.
He telephoned from a public call-box in order the call could be traced to his own address.
He telephoned from a public call-box in order that the call could be traced to his own address.
He telephoned from a public call-box so that the call couldn’t be traced to his own address.
He telephoned from a public call-box so the call can’t be traced to his own address.
Đáp án: C
Giải thích: so that = in order that: để mà
Dịch: Anh ta gọi điện từ hộp thư công cộng. Anh ấy không muốn cuộc gọi bị truy tìm đến địa chỉ của chính mình.
A. Anh ấy gọi điện từ một hộp điện thoại công cộng để có thể tìm ra địa chỉ của anh ấy. => sai ngữ pháp
B. Anh ta gọi điện từ một hộp điện thoại công cộng để có thể lần ra được địa chỉ của cuộc gọi. => sai nghĩa
C. Anh ta gọi điện từ một hộp điện thoại công cộng để cuộc gọi không thể lần ra được địa chỉ của anh ta. => đúng
D. Anh ấy gọi điện từ hộp thư công cộng nên cuộc gọi không thể lần ra được địa chỉ của anh ấy. => sai nghĩa
“I don’t have any plan for tonight” – “______________”
Why not going to cinema with me?
I suggest to go to the cinema.
Let’s go to the cinema, shall we?
What if going to the cinema?
Đáp án: C
Giải thích: Let’s + V-inf: lời mời (chúng ta hãy làm gì)
Các đáp án còn lại:
A. Sai cấu trúc: Why not + V-inf?: tại sao chúng ta không
B. suggest + Ving: gợi ý làm gì
D. What if + Mệnh đề: giả sử nếu
Dịch: “Tôi không có kế hoạch gì cho tối nay” – “Chúng ta đi xem phim nhé?”
I spoke to Victor last night and he said he _______ while he was on holiday.
got stolen his phone
had his phone stolen
had stolen his phone
was got his phone stolen
Đáp án: B
Giải thích: have/had/get/got sth done (by sb): có cái gì được làm bởi ai
Dịch: Tôi đã nói chuyện với Victor tối qua và anh ấy nói rằng anh ấy đã bị mất điện thoại khi đang đi nghỉ.
I'd ____ out with you if I wasn't so tired.
go
went
had gone
will go
Đáp án: A
Giải thích: Câu điều kiện loại 2: If + S + Vqk + O, S + would/could + Vinf: dùng để diễn tả sự việc hay điều kiện “không thể” xảy ra ở hiện tại hoặc trái với thực tế ở hiện tại.
Dịch: Tôi sẽ đi chơi với bạn nếu tôi không quá mệt.
My brother takes photograph _____ a hobby.
as
for
in
with
Đáp án: A
Giải thích:
A. as: như là
B. for: cho
C. in: ở trên
D. with: với
Dịch: Anh trai tôi chụp ảnh như một sở thích.
______ you subtract 7 from 12 you will have 5.
Because
If
Though
Unless
Đáp án: B
Giải thích: Câu điều kiện loại 0: If + S + V(s/es), S + V(s/es): dùng để diễn tả 1 chân lý, sự thật hiển nhiên
Dịch: Nếu bạn trừ 7 từ 12 bạn sẽ có 5.
“In 2050, London won't be a good place to live in, will it?” – “_____________”
Exactly, it will be.
On the contrary, it will be.
I'm sorry, it will be.
Unfortunately, it will be.
Đáp án: B
Giải thích:
A. Chính xác, nó sẽ được.
B. Ngược lại, nó sẽ là nơi tốt để sinh sống.
C. Tôi xin lỗi, sẽ như vậy.
D. Thật không may, nó sẽ được.
Dịch: “Vào năm 2050, London sẽ không còn là nơi tốt để sống nữa phải không?” – “Ngược lại, nó sẽ là nơi tốt để sinh sống.”
Tìm và sửa lỗi sai:
Regardless of the homes from which students come, every one of whom usually has at least one person who cares.
the homes
from which
whom
cares
Đáp án: C
Giải thích:
- Đại từ quan hệ “whom” thay thế cho danh từ chỉ vật
- Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ người
- “the homes” nghĩa là gia đình chỉ sự vật => sửa “whom” thành “which”
Dịch: Bất kể học sinh đến từ gia đình nào, mỗi gia đình thường có ít nhất một người quan tâm.








