Trắc nghiệm Toán 9(có đáp án) Bài tập ôn tập chương 2
31 câu hỏi
Đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng… và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng…”. Trong dấu “…” lần lượt là?
ba;b
−ba;b
ba;−b
ba;b
Đồ thị hàm số y = ax + b cắt trục hoành y = 0 ⇒ax + b = 0 ⇔x=−ba
ĐTHS y = ax + b cắt trục tung x = 0⇒ y = a.0 + b ⇒ y = b
Vậy hàm số y = ax + b (a≠ 0) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng −ba và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b
Đáp án cần chọn là: B
Điểm nào sau đây thuộc ĐTHS y = 2x + 1:
(0; 1)
(0; −1)
(1; 0)
(−1; 2)
Đáp án A: Thay x0 = 0; y0 = 1 vào hàm số, ta có 2.0 + 1 = 1 ⇒ (0; 1) thuộc ĐTHS đã cho
Đáp án cần chọn là: A
Với giá trị nào của m thì điểm (1; 2) thuộc đường thẳng x – y = m?
−2
2
1
−1
Điểm (1; 2) thuộc ĐTHS x – y = m ⇔ 1 – 2 = m⇔ −1 = m
Đáp án cần chọn là: D
Điểm (−2; 3) thuộc đường thẳng nào trong các đường thẳng có phương trình sau:
3x – 2y = 3
3x – y = 0
0x + y = 3
0xx – 3y = 9
Ta có 3(−2) – 2.3 = −12 3 => Loại A
3(−2) – 3 = −9 0 => Loại B
0(−2) + 3 = 3
Đáp án cần chọn là: C
Đồ thị hàm số y = (3 – m)x + m + 3 đi qua gốc tọa độ khi:
m = −3
m = 3
m ≠ 3
m ≠±3
Ta có điểm O (0; 0) thuộc đường thẳng
y = (3 – m) x + m + 3⇔ (3 – m).0 + m + 3 = 0 ⇔m + 3 = 0 ⇔ m = −3
Đáp án cần chọn là: A
Cho 3 đường thẳng (d): y = (m + 2)x – 3m; (d’): y = 2x + 4; (d’’): y = −3x – 1. Giá trị của m để 3 đường thẳng trên đồng quy là:
−1
1
2
−2
Xét phương trình hoành độ giao điểm A của (d’) và (d’’)
2x + 4 = −3x – 1 ⇔ 5x = −5 ⇒ x = −1 ⇒ y = 2(−1) + 4 = 2 ⇒ A (−1; 2)
Để (d); (d’); (d’’) đồng quy thì A (−1; 2)∈ (d)
⇔ 2 = (m + 2).(−1) – 3m ⇔ 2 = −2 – 4m ⇔ 4m = −4 ⇒ m = −1
Vậy khi m = −1 thì (d); (d’); (d’’) đồng quy tại A (−1; 2)
Đáp án cần chọn là: A
Cho 3 điểm A (0; 3); B (2; 2); C (m + 3; m). Giá trị của điểm m để 3 điểm A, B, C thẳng hàng là?
1
−3
3
−1
Gọi d: y = ax + b là đường thẳng đi qua A và B
A (0; 3) ∈ (d) ⇔ a.0 + b = 3 ⇔ b = 3 B (2; 2) ∈ (d) ⇔ a.2 + b = 2 ⇒b=32a+b=2⇔b=3a=−12⇒d:y=−12x+3
Để 2 điểm A, B, C thẳng hàng thì C (m + 3; m) ∈ (d) y=−12x+3
⇔m=−12(m+3)+3⇔32m=32⇒ m = 1
Vậy m = 1
Đáp án cần chọn là: A
Tìm m để đường thẳng (d): y = x + 3; (d’): y = −x + 1; (d’’): y =3 x – m – 2 đồng quy
m = 4 +3
m = −4 −3
m = 4 −3
m = 2 +3
(d): y = x + 3; (d’): y = −x + 1; (d’’): y =3 x – m – 2
Xét phương trình hoành độ giao điểm của d và d’
x + 3 = −x + 1⇔ 2x = −2 ⇒ x = −1⇒ y = 2
Do đó, d và d’ cắt nhau tại điểm (−1; 2)
Điểm A (−1; 2) d’’: y =3 x – m – 2⇔ 2 =3 .(−1) – m – 2 ⇔ m = −4 −3
Vậy m = −4 −3
Đáp án cần chọn là: B
Giá trị của m để đường thẳng y = (m – 1)x – m cắt trục tung tại điểm có tung độ là 1 + 2
−1 − 2
1 + 2
2− 1
Đáp án khác
Đồ thị hàm số y = (m – 1)x – m cắt trục tung tại điểm có tung độ là 1 +2
−m = 1 +2 ⇒ m = −1 −2
Đáp án cần chọn là: A
Hai đồ thị hàm số và y = 12−x + 3 cắt nhau tại điểm:
(−4; −1)
(−4; 1)
(4; 1)
(4; −1)
Xét phương trình hoành độ giao điểm:
12x – 3 = −x + 3 ⇔32 x = 6 ⇔ x = 4 y = −4 + 3 = −1
Vậy giao điểm cần tìm có tọa độ (−4; 1)
Đáp án cần chọn là: D
Cho 2 đường thẳng d: y = −4x + m + 1; d’: y = 43 x + 15 – 3m. Tìm giá trị của m để d cắt d’ tại điểm nằm trên trục tung.
m=−72
m = 2
m = 7
m=72
Xét phương trình hoành độ giao điểm của d và d’:
−4x + m + 1 = 43 x + 15 – 3m⇔-16m x = 14 – 4m ⇔ x = 34m−1416
d cắt d’ tại điểm nằm trên trục tung
⇔ x =34m−1416 = 0⇔ 4m – 14 = 0 ⇔ m=72
Đáp án cần chọn là: D
Cho 2 đường thẳng d: y = 2x – 1; d’: y = (m – 3)x + 2. Tìm m để d cắt d’ mà hoành độ và tung độ giao điểm cùng dấu.
m<1m≠−5
m>−1m≠5
m<5m>1
m > −1
Ta có d∩ d’⇔ m – 3 ≠ 2⇔ m ≠ 5
Xét phương trình hoành độ của d’ và d’’:
2x – 1 = (m – 3)x + 2 ⇔ (m – 5)x = −3 ⇔x = −3m−5
y =−6m−5 −1 = −m−1m−5
Theo đề bài x.y > 0 ⇔−3m−5 .−m−1m−5 > 0 ⇔3m+1m−52 > 0
Mà (m – 5)2 > 0.∀ m ≠ 5
Suy ra m > −1
Kết hợp điều kiện ta có:m>−1m≠5
Đáp án cần chọn là: B
Tìm m để đường thẳng (d): 2y + x – 7 = 0; (d’): y = 3; (d’’): y = mx – 1 đồng quy.
m = −4
m = 3
m = 4
Cả A và C đúng
(d) 2y + x – 7 = 0 ⇔y=−12x+72
Xét phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (d’’):
−12x+72 = 3⇔−12x=−12⇔ x = 1 nên tọa độ giao điểm là (1; 3)
Để (d); (d’); (d’’) đồng quy thì (1; 3) (d’’) 3 = 1.m – 1⇔ m = 4
Vậy với m = 4 thì (d); (d’); (d’’) đồng quy
Đáp án cần chọn là: C
Tìm m để 2 đường thẳng d: y = 2x + m + 3; d’: y = −4x – m – 2 cắt nhau tại 1 điểm thuộc trục hoành.
m = −4
m = −2
m = 2
Đáp án khác
Xét phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (d’):
2x + m + 3 = −4x – m – 2 ⇔ 6x = −2m – 5 ⇔ x = −2m−56
⇔ y=2. −2m−56 + m + 3 = m+43
Ta có d cắt d’ tại điểm thuộc trục hoành nên y =m+43 = 0⇒ m = −4
Vậy m = −4
Đáp án cần chọn là: A
Cho đường thẳng d: y = x – 1. Khi đó khoảng cách từ gốc tọa độ đến đường thẳng đã cho là:
2
2
22
-2
Ta có
d∩ Ox tại A (1; 0) ⇒ OA = 1
d ∩ Oy tại B (0; −1) ⇒ OB = 1
Ta có OA ⊥OB. Gọi H là hình chiếu của O trên đường thẳng AB.
Áp dụng hệ thức trong tam giác, ta có:
1OH2=1OA2+1OB2=11+11=2⇒ OH =22
Đáp án cần chọn là: C
Cho đường thẳng d vuông góc với d’:y=−13x và d đi qua P (1; −1). Khi đó phương trình đường thẳng d là:
y = 3x – 4
y = 3x + 4
y = 3x – 2
y = 3x + 1
Đường thẳng d vuông góc với đường thẳng d’ a. −13= −1 ⇔ a = 3
Đường thẳng d đi qua điểm P (1; −1) ⇒3.1 + b = −1⇔ b = −4
d: y = 3x – 4
Đáp án cần chọn là: A
Đường thẳng y = ax + b đi qua 2 điểm M (−3; 2) và N (1; −1) là:
y=−34x+14
y=−34x−14
y=−23x+14
y=−34x+1
Gọi d: y = ax + b đi qua 2 điểm M (−3; 2) và N (1; −1)
M thuộc d⇔ −3a + b = 2 ⇔ b = 2 + 3a (1)
N thuộc d ⇔1.a + b = −1 ⇒ b = −1 – a (2)
Từ (1) và (2) suy ra 2 + 3a = −1 – a ⇔4a = −3 ⇔a = −34
b = 2 + 3a = −14
Nên a =−34 ; b =−14
Vậy d:y=−34x−14
Đáp án cần chọn là: B
Cho đường thẳng d’: y = −2x + 6. Gọi M, N lần lượt là giao điểm của d’ với Ox và Oy. Khi đó, chu vi tam giác OMN là:
6 + 3 5
9 + 35
6
9
Ta có
d’ ∩ Ox tại M (3; 0) ⇔ OM = 3
d’∩ Oy tại N (0; 6) ⇔OB = 6
Ta có tam giác OMN vuông tại O
Áp dụng định lý Py ta go ta có:
MN2 = OM2 + ON2 = 9 + 36 = 45 MN = 35
Suy ra chu vi tam giác OMN là:
MN + OM + ON = 3 5 + 3 + 6 = 9 + 35
Đáp án cần chọn là: B
Cho 2 đường thẳng d: y = 2x – 1; d’: y = x – 3. Đường thẳng nào đi qua giao điểm của d và d’?
y = 3x + 1
y = −x – 1
y = −3x – 3
y = −3x – 2
Xét phương trình hoành độ giao điểm của d và d’ ta có:
2x – 1 = x – 3 ⇔ x = −2⇔ y = −5 ⇔ M (−2; −5)
Trước hết xét M có thuộc đường thẳng y = 3x + 1 không?
Ta có 3.xM + 1 = 3.(−2) + 1 = −5 = yM nên M thuộc đồ thị hàm số y = 3x + 1
hay A đúng
Đáp án cần chọn là: A
Đường thẳng y = ax + b đi qua điểm (3; 2). Khi đó 6a + 2b bằng:
2
4
−4
6
Điểm (3; 2) thuộc đường thẳng y = ax + b 3a + b = 2
Ta có 6a + 2b = 2 (3a + b) = 2.2 = 4
Đáp án cần chọn là: B
Biết đồ thị hàm số y = ax + b cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 1và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2. Giá trị của a và b lần lượt là:
; 1
1; 1
2; −2
−2; 2
Đồ thị hàm số y = ax + b cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 1 và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2
⇒1.a+b=0b=2⇔a=−2b=2
Đáp án cần chọn là: D
Đường thẳng d: y = ax + b đi qua điểm A (2; −1) và M. Biết M thuộc đường thẳng d’: 2x + y = 3 và điểm M có hoành độ bằng 0,5. Khi đó a nhận giá trị là:
a = 1
a = 1
a = −1
a = −2
Điểm A (2; −1) ∈ d: y = ax + b ⇔ 2a + b = −1
Điểm M d’: 2x + y = 3 có
x = 0,5 ⇒ 2.0,5 + y = 3 ⇒y = 2⇒ M 12;2
M 12;2∈ d ⇔12 a + b = 2
Do đó 2a+b=−112a+b=2⇔b=−1−2ab=2−12a
⇒ −1 – 2a = 2 − 12a⇔ 32 a = −3 ⇔a = −2
Vậy a = −2
Đáp án cần chọn là: D
Tìm m để giao điểm của d: mx + 2y = 5; d’: y = −2x + 1 nằm ở góc phần tư thứ nhất.
m = 10
m < 10
m > 10
m = −10
mx + 2y = 5 ⇒y = −m2x+52
d ∩ d’ ⇔−m2≠−2 ⇔ m ≠ 4
Xét phương trình hoành độ giao điểm của d và d’
−m2x+52= −2x + 1 ⇔4−m2x=−32 ⇔ x = 3m−4⇒ y = −2.3m−4 − 1 =m−10m−4
Do d cắt d’ tại điểm nằm ở góc phần tư thứ nhất nên ta có:
x>0y>0⇔3m−4>0m−10m−4>0⇔m>4m>10⇔ m > 10
Kết hợp điều kiện suy ra m > 10 thỏa mãn yêu cầu đề bài
Đáp án cần chọn là: C
Tìm m để giao điểm của d: y = 12x + 5 – m; d’: y = 3x + m + 3 nằm bên trái trục tung.
m < 1
m = 1
m > 1
m > 2
Xét phương trình hoành độ giao điểm của d và d’
12x + 5 – m = 3x + m + 3 ⇔ 9x = 2m – 2 ⇔ x = 2m−29
Do d cắt d’ tại điểm nằm bên trái trục tung nên ta có:
x < 0 ⇔2m−29 < 0 ⇔ 2m – 2 < 0⇔ m < 1
Đáp án cần chọn là: A
Cho đường thẳng d1: y = 2x + 6 cắt Ox; Oy theo thứ tự A và B. Diện tích tam giác OAB là
9
18
12
6
Ta có
d ∩ Ox tại A (−3; 0) ⇒ OA = 3
d ∩ Oy tại B (0; 6) ⇒ OB = 3
Ta có OA⊥OB
Diện tích tam giác OAB là .123.6 = 9 (đvdt)
Đáp án cần chọn là: A
Cho đường thẳng d: y = x + 2; d’: y = −2x + 5. Gọi M là giao điểm của d và d’. A và B lần lượt là giao điểm của d và d’ với trục hoành. Khi đó, diện tích tam giác AMB là:
276(đvdt)
27(đvdt)
272(đvdt)
274(đvdt)
Xét phương trình hoành độ giao điểm của d1 và d2
x + 2 = −2x + 5⇔ x = 1 ⇒ y = 3 ⇒ d1 ∩ d2 tại M (1; 3)
Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ M tới Ox. Suy ra MH = 3
d ∩ Ox tại A (−2; 0) ⇒ OA = 2
d’∩ Ox tại B52;0 ⇒ OB = 52
AB = OA + OB = 2 +52 = 92
SMAB = 12 AB.MH = . 12. 392 = 274(đvdt)
Đáp án cần chọn là: D
Cho M (0; 2), N (1; 0), P (−1; −1) lần lượt là trung điểm các cạnh BC, CA và AB của tam giác ABC. Phương trình đường thẳng AB của tam giác ABC là:
y = −2x + 3
y = 2x + 3
y = −2x – 3
y = 2x – 1
Giả sử MN: y = ax + b
Ta có N thuộc MN 0 = a.1 + b ⇔ a = −b
M thuộc MN 1 = a.0 + b⇔ b = 2 ⇔ a = −2 ⇒ b = 2
Do đó MN: y = −2x + 2
Vì M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA của tam giác ABC nên MN là đường trung bình của tam giác ABC MN // AB
Suy ra AB có dạng: y = −2x + b’ (b’ ≠ 2)
Vì P là trung điểm của AB nên AB đi qua P (−1; −1 )
⇔ −1 = −2 (−1) + b’ ⇒ b’ = −3 (t/m)
Vậy AB: y = −2x – 3
Đáp án cần chọn là: C
Gọi A là giao điểm của hai đường thẳng y = x + 2 và y = 2x + 1 , tìm tọa độ của A?
A(1; 3)
A(0; 2)
A(3; 1)
A(1; -3)
Đáp án A
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng 2x + 1 = x + 2 ⇔ x = 1
Với x = 1 ⇒ y = 3 . Vậy tọa độ điểm A(1; 3)
Cho đường thẳng x - 2y + 2 = 0 . Hỏi điểm nào thuộc đường thẳng đã cho?
A(1; 2)
A(0; 1)
A(1; 0)
A(2; 1)
Đáp án B
+ Với A(1; 2) ta có: 1 - 2.2 + 2 = -1 ≠ 0 ⇒ A(1; 2) không thuộc đường thẳng đã cho
+ Với A(0; 1) ta có: 0 - 2.1 + 2 = 0 ⇒ A(0; 1) thuộc đường thẳng đã cho
+ Với hai điểm còn lại ta làm tương tự
Cho đường thẳng y = (m - 2)x + 3 với m là tham số. Hỏi (d) luôn đi qua điểm nào với mọi giá trị của m?
A(3; 0)
B(3; 1)
C(0; 3)
D(1; 2)
Đáp án C
Đường thẳng (d) luôn đi qua một điểm với mọi giá trị của m khi x = 0
Với x = 0 ⇒ y = 3
Vậy đường thẳng đã cho luôn đi qua điểm C(0; 3)
Hàm số nào sau đây không phải là hàm số bậc nhất?
y = x + 1
y=x2
y = 2x
y=23x+1
Đáp án B


