Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân thức đại số lớp 8 (có đúng sai, trả lời ngắn)
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)
Cho phân thức \(\frac{A}{B}\;\,\left( {B \ne 0} \right),\) chọn khẳng định đúng.
\(\frac{A}{B} = \frac{{ - A}}{B}.\)
\(\frac{A}{B} = \frac{A}{{ - B}}.\)
\(\frac{A}{B} = \frac{{ - A}}{{ - B}}.\)
\(\frac{A}{B} = \frac{{ - B}}{{ - A}}.\)
Đáp án đúng là: C
Với phân thức \(\frac{A}{B}\,\;\left( {B \ne 0} \right)\) ta có: \(\frac{A}{B} = \frac{{ - A}}{{ - B}}.\)
Cho phân thức \(\frac{A}{B}\,\;\left( {B \ne 0} \right)\) và đa thức \(M \ne 0.\) Khẳng định nào dưới đây là sai?
\(\frac{A}{B} = \frac{{A \cdot M}}{{B \cdot M}}.\)
\(\frac{A}{B} = \frac{{A:M}}{{B:M}}.\)
\(\frac{A}{{ - B}} = \frac{{ - A}}{B}.\)
\(\frac{A}{B} = \frac{{A + M}}{{B + M}}.\)
Đáp án đúng là: D
Với phân thức \(\frac{A}{B}\;\left( {B \ne 0} \right)\) và đa thức \(M \ne 0\) thì \(\frac{A}{B} = \frac{{A \cdot M}}{{B \cdot M}};\;\,\frac{A}{B} = \frac{{A:M}}{{B:M}};\;\,\frac{A}{{ - B}} = \frac{{ - A}}{B}.\)
Câu sai là: \(\frac{A}{B} = \frac{{A + M}}{{B + M}}.\)
Chọn đáp án đúng.
\(\frac{{x + 2}}{x} = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{x \cdot x}}.\)
\(\frac{{x + 2}}{x} = \frac{{x + \left( {x + 2} \right)}}{{x + x}}.\)
\(\frac{{x + 2}}{x} = \frac{{x - \left( {x + 2} \right)}}{{x + x}}.\)
\(\frac{{x + 2}}{x} = \frac{{x.\left( {x + 2} \right)}}{{x:x}}.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\frac{{x + 2}}{x} = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{x \cdot x}}.\)
Phân thức nào dưới đây bằng phân thức \(\frac{x}{y}?\)
\(\frac{{{x^2}}}{{{y^2}}}.\)
\(\frac{{xy}}{{{y^2}}}.\)
\(\frac{{x + y}}{{2y}}.\)
\(\frac{{2x}}{{x + y}}.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{x}{y} = \frac{{x \cdot y}}{{y \cdot y}} = \frac{{xy}}{{{y^2}}}.\) Vậy \(\frac{x}{y} = \frac{{xy}}{{{y^2}}}.\)
Phân thức \(\frac{x}{{x + 1}}\) không bằng phân thức nào dưới đây?
\(\frac{{{x^2}}}{{x + 1}}.\)
\(\frac{{{x^2}}}{{{x^2} + x}}.\)
\(\frac{{xy}}{{xy + y}}.\)
\(\frac{{2x}}{{2x + 2}}.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\frac{x}{{x + 1}} = \frac{{x \cdot x}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{{x^2}}}{{{x^2} + x}};\;\,\frac{x}{{x + 1}} = \frac{{x \cdot y}}{{y\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{xy}}{{xy + y}};\;\,\frac{x}{{x + 1}} = \frac{{2x}}{{2\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{2x}}{{2x + 2}}.\)
Phân thức \(\frac{x}{{x + 1}}\) không bằng phân thức \(\frac{{{x^2}}}{{x + 1}}.\)
Biết rằng \(\frac{{x + y}}{{6 - x}} = \frac{{...}}{{x - 6}}.\) Đa thức thích hợp để điền vào “...” là
\(x + y.\)
\( - x - y.\)
\(y - x.\)
\(x - y.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{{x + y}}{{6 - x}} = \frac{{\left( { - 1} \right)\left( {x + y} \right)}}{{\left( { - 1} \right)\left( {6 - x} \right)}} = \frac{{ - x - y}}{{x - 6}}.\) Do đó, đa thức thích hợp điền vào “...” là \( - x - y.\)
Rút gọn phân thức \(\frac{{{x^2} - {y^2}}}{{2x - 2y}}\) ta được phân thức
\(x + y.\)
\(\frac{{x - y}}{2}.\)
\(\frac{{x + y}}{2}.\)
\(x - y.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\frac{{{x^2} - {y^2}}}{{2x - 2y}} = \frac{{\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}}{{2\left( {x - y} \right)}} = \frac{{x + y}}{2}.\) Vậy rút gọn phân thức \(\frac{{{x^2} - {y^2}}}{{2x - 2y}}\) ta được phân thức \(\frac{{x + y}}{2}.\)
Mẫu thức chung của hai phân thức \(\frac{1}{{x - 1}}\) và \(\frac{x}{{2x - 2}}\) là
\(x - 1.\)
\(2\left( {x - 1} \right).\)
\(x + 1.\)
\(2x + 2.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(2x - 2 = 2\left( {x - 1} \right).\)
Do đó, mẫu thức chung của hai phân thức \(\frac{1}{{x - 1}}\) và \(\frac{x}{{2x - 2}}\) là \(2\left( {x - 1} \right).\)
Quy đồng mẫu thức hai phân thức \(\frac{1}{{{x^2} + x}}\) và \(\frac{x}{{x + 1}}\) ta được hai phân thức
\(\frac{{x + 1}}{{{x^2} + x}}\) và \(\frac{{x\left( {{x^2} + x} \right)}}{{{x^2} + x}}.\)
\(\frac{x}{{x\left( {{x^2} + x} \right)}}\) và \(\frac{x}{{x + 1}}.\)
\(\frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}}\) và \(\frac{x}{{x\left( {x + 1} \right)}}.\)
\(\frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}}\) và \(\frac{{{x^2}}}{{x\left( {x + 1} \right)}}.\)
Đáp án đúng là: D
Ta có: \({x^2} + x = x\left( {x + 1} \right)\) nên mẫu thức chung của hai phân thức \(\frac{1}{{{x^2} + x}}\) và \(\frac{x}{{x + 1}}\) là \(x\left( {x + 1} \right).\)
Do đó, \(\frac{x}{{x + 1}} = \frac{{x \cdot x}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{{x^2}}}{{x\left( {x + 1} \right)}};\;\,\frac{1}{{{x^2} + x}} = \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}}.\)
Vậy quy đồng mẫu thức hai phân thức \(\frac{1}{{{x^2} + x}}\) và \(\frac{x}{{x + 1}}\) ta được hai phân thức \(\frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}}\) và \(\frac{{{x^2}}}{{x\left( {x + 1} \right)}}.\)
Phân thức \(\frac{{{x^2} - 25}}{{{x^3} - 125}}\) bằng phân thức nào dưới đây?
\(\frac{{x + 5}}{{{x^2} + 5x + 25}}.\)
\(\frac{{x + 5}}{{{x^2} - 5x + 25}}.\)
\(\frac{{x + 5}}{{{x^2} - 5x - 25}}.\)
\(\frac{{x + 5}}{{{x^2} + 5x + 10}}.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\frac{{{x^2} - 25}}{{{x^3} - 125}} = \frac{{{x^2} - {5^2}}}{{{x^3} - {5^3}}} = \frac{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {{x^2} + 5x + 25} \right)}} = \frac{{x + 5}}{{{x^2} + 5x + 25}}.\)
Vậy phân thức \(\frac{{{x^2} - 25}}{{{x^3} - 125}}\) bằng phân thức \(\frac{{x + 5}}{{{x^2} + 5x + 25}}.\)
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))
Cho phân thức \(P = \frac{{{x^3} - 9x}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}}.\)
a)Với \(x \ne - 3\) thì phân thức \(P\) có nghĩa.
b)\(P = \frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{x + 3}}.\)
c)Với \(x = - 2\) thì \(P = 1.\)
d)Có một giá trị của \(x\) để \(P = - 3.\)
a) Đúng.
\(P\) xác định khi \({\left( {x + 3} \right)^2} \ne 0\) hay \(x + 3 \ne 0\) suy ra \(x \ne - 3.\) Vậy \(x \ne - 3\) thì phân thức \(P\) có nghĩa.
b) Đúng.
Ta có: \(P = \frac{{{x^3} - 9x}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} = \frac{{x\left( {{x^2} - 9} \right)}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} = \frac{{x\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} = \frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{x + 3}}.\) Vậy \(P = \frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{x + 3}}.\)
c) Sai.
Với \(x = - 2\) (thỏa mãn) ta có: \(P = \frac{{\left( { - 2} \right)\left( { - 2 - 3} \right)}}{{\left( { - 2} \right) + 3}} = \frac{{10}}{1} = 10.\) Vậy với \(x = - 2\) thì \(P = 10.\)
d) Sai.
Với \(P = - 3\) ta có: \(\frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{x + 3}} = - 3\)
\(x\left( {x - 3} \right) = \left( { - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\)
\({x^2} - 3x = - 3x - 9\)
\({x^2} = - 9\) (vô lí).
Vậy không có giá trị nào của \(x\) để \(P = - 3.\)
Rút gọn hai phân thức \(\frac{{x + y}}{{{x^2} - {y^2}}}\) và \(\frac{{{x^2} - 2xy + 4{y^2}}}{{{x^3} + 8{y^3}}}\) ta được hai phân thức lần lượt kí hiệu là \(P\) và \(Q.\) Khi đó:
a)\(P = \frac{{x + y}}{{x - y}}.\)
b)\(Q\) có tử thức bằng \(x + y.\)
c)Mẫu thức chung của \(P\) và \[Q\] là \(\left( {x - y} \right)\left( {x + 2y} \right).\)
d)Quy đồng mẫu thức của \(P\) và \[Q\] ta được \(P = \frac{{x + 2y}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + 2y} \right)}}\) và \(Q = \frac{{x - y}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + 2y} \right)}}.\)
a)Sai.
Ta có: \(\frac{{x + y}}{{{x^2} - {y^2}}} = \frac{{x + y}}{{\left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)}} = \frac{1}{{x - y}}.\) Vậy \(P = \frac{1}{{x - y}}.\)
b) Sai.
Ta có: \(\frac{{{x^2} - 2xy + 4{y^2}}}{{{x^3} + 8{y^3}}} = \frac{{x - 2xy + 4{y^2}}}{{\left( {x + 2y} \right)\left( {x - 2xy + 4{y^2}} \right)}} = \frac{1}{{x + 2y}}.\) Do đó, \(Q = \frac{1}{{x + 2y}}.\)
Vậy \(Q\) có tử thức bằng \(1.\)
c) Đúng.
Theo a) và b) ta có: \(P = \frac{1}{{x - y}};\;\,Q = \frac{1}{{x + 2y}}.\) Do đó, mẫu thức chung của \(P\) và \[Q\] là \(\left( {x - y} \right)\left( {x + 2y} \right).\)
d) Đúng.
Ta có: \(P = \frac{1}{{x - y}} = \frac{{x + 2y}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + 2y} \right)}};\;\,Q = \frac{1}{{x + 2y}} = \frac{{x - y}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + 2y} \right)}}.\)
Vậy quy đồng mẫu thức của \(P\) và \[Q\] ta được \(P = \frac{{x + 2y}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + 2y} \right)}}\) và \(Q = \frac{{x - y}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + 2y} \right)}}.\)
Cho ba phân thức \(\frac{1}{{ - x - 3}};\;\,\frac{{x + 1}}{{{x^2} - 9}}\) và \(\frac{5}{{3 - x}}.\)
a) Phân thức \(\frac{5}{{3 - x}}\) bằng phân thức \(\frac{{ - 5}}{{x - 3}}.\)
b) \(\frac{{x + 1}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{ - x + 1}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}.\)
c) Mẫu thức chung của ba phân thức \(\frac{1}{{ - x - 3}};\;\,\frac{{x + 1}}{{{x^2} - 9}}\) và \(\frac{5}{{3 - x}}\) là \(\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right).\)
d) Quy đồng mẫu ba phân thức \(\frac{1}{{ - x - 3}};\;\,\frac{{x + 1}}{{{x^2} - 9}}\) và \(\frac{5}{{3 - x}}\) ta được lần lượt các phân thức là
\(\frac{{x - 3}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}};\;\,\frac{{x + 1}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}};\;\,\frac{{5x + 15}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3}
a) Đúng.
Ta có: \(\frac{5}{{3 - x}} = \frac{{5 \cdot \left( { - 1} \right)}}{{\left( { - 1} \right)\left( {3 - x} \right)}} = \frac{{ - 5}}{{x - 3}}.\) Vậy phân thức \(\frac{5}{{3 - x}}\) bằng phân thức \(\frac{{ - 5}}{{x - 3}}.\)
b) Sai.
Vì \({x^2} - 9 = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\) nên \(\frac{{x + 1}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{x + 1}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}.\)
c) Đúng.
Ta có: \(\frac{1}{{ - x - 3}} = \frac{{ - 1}}{{x + 3}}.\)
Mẫu thức chung của ba phân thức \(\frac{1}{{ - x - 3}};\;\,\frac{{x + 1}}{{{x^2} - 9}}\) và \(\frac{5}{{3 - x}}\) là \(\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right).\)
d) Sai.
Ta có: \(\frac{{ - 1}}{{x + 3}} = \frac{{3 - x}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}};\;\,\frac{{x + 1}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{x + 1}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}};\;\,\frac{{ - 5}}{{x - 3}} = \frac{{ - 5\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{ - 5x - 15}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}.\)
Vậy quy đồng mẫu ba phân thức \(\frac{1}{{ - x - 3}};\;\,\frac{{x + 1}}{{{x^2} - 9}}\) và \(\frac{5}{{3 - x}}\) ta được lần lượt các phân thức là:
\(\frac{{3 - x}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}};\;\,\frac{{x + 1}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}};\;\,\frac{{ - 5x - 15}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}.\)
Cho phân thức \(Q = \frac{{10{x^2} - 20xy + 10{y^2}}}{{{x^2} - {y^2}}}.\)
a) Điều kiện xác định của \(Q\) là \({x^2} - {y^2} \ge 0.\)
b) Rút gọn biểu thức \(Q\) ta được \(Q = \frac{{10\left( {x - y} \right)}}{{x + y}}.\)
c) Với \(x = 1;\;\,y = - 1\) thì \(Q = 1.\)
d) Với \(x = 2y\) thì giá trị phân thức \(Q\) bằng 3.
a) Sai.
\(Q\) xác định khi \({x^2} - {y^2} \ne 0.\)
b) Đúng.
Ta có: \(Q = \frac{{10{x^2} - 20xy + 10{y^2}}}{{{x^2} - {y^2}}} = \frac{{10\left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right)}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}} = \frac{{10{{\left( {x - y} \right)}^2}}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}} = \frac{{10\left( {x - y} \right)}}{{x + y}}.\)
Vậy rút gọn biểu thức \(Q\) ta được \(Q = \frac{{10\left( {x - y} \right)}}{{x + y}}.\)
c) Sai.
Vì \(x = 1;\;\,y = - 1\) không thỏa mãn điều kiện \({x^2} - {y^2} \ne 0\) nên không tồn tại giá trị \(Q\) khi \(x = 1;\;\,y = - 1.\)
d) Sai.
Với \(x = 2y\) (thỏa mãn điều kiện) ta có: \(Q = \frac{{10\left( {2y - y} \right)}}{{2y + y}} = \frac{{10y}}{{3y}} = \frac{{10}}{3}.\)
Vậy với \(x = 2y\) thì giá trị của phân thức \(Q\) bằng \(\frac{{10}}{3}.\)
Cho phân thức \(P = \frac{{{x^2} - 4}}{{{x^2} - 5x + 6}}.\)
a)Với \(x \ne 2\) hoặc \(x \ne 3\) thì phân thức \(P\) xác định.
b)Rút gọn phân thức \(P\) ta được \(P = \frac{{x - 2}}{{x - 3}}.\)
c)Có một giá trị của \(x\) để \(P = 2.\)
d)Với \(x > 3\) thì giá trị của \(P\) là số dương.
a) Sai.
Phân thức \(P\) xác định khi \({x^2} - 5x + 6 \ne 0,\) suy ra \(\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right) \ne 0,\) suy ra \(x - 2 \ne 0\) và \(x - 3 \ne 0.\)
Do đó, \(x \ne 2\) và \(x \ne 3.\) Vậy với \(x \ne 2\) và \(x \ne 3\) thì phân thức \(P\) xác định.
b) Sai.
Ta có: \(P = \frac{{{x^2} - 4}}{{{x^2} - 5x + 6}} = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{x + 2}}{{x - 3}}.\) Vậy rút gọn phân thức \(P\) ta được \(P = \frac{{x + 2}}{{x - 3}}.\)
c) Đúng.
Với \(P = 2\) thì \(\frac{{x + 2}}{{x - 3}} = 2,\) suy ra \(x + 2 = 2\left( {x - 3} \right),\) suy ra \(x + 2 = 2x - 6.\) Do đó, \(x = - 8\) (thỏa mãn).
Vậy có một giá trị của \(x\) để \(P = 2.\)
d) Đúng.
Với \(x > 3\) thì \(x - 3 > 0,\;\,x + 2 > 0\) nên \(\frac{{x + 2}}{{x - 3}} > 0\) với \(x > 3.\)
Vậy với \(x > 3\) thì giá trị của \(P\) là số dương.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)
Tính giá trị của phân thức \(\frac{{{{\left( {x - a} \right)}^2} - {x^2}}}{{ - {a^2} + 2ax}}.\)
Đáp án: \( - 1\)
Ta có: \(\frac{{{{\left( {x - a} \right)}^2} - {x^2}}}{{ - {a^2} + 2ax}} = \frac{{{x^2} - 2ax + {a^2} - {x^2}}}{{ - {a^2} + 2ax}} = \frac{{{a^2} - 2ax}}{{ - \left( {{a^2} - 2ax} \right)}} = - 1.\)
Vậy giá trị của phân thức \(\frac{{{{\left( {x - a} \right)}^2} - {x^2}}}{{ - {a^2} + 2ax}}\) bằng \( - 1.\)
Tìm giá trị của \(a\) sao cho hai phân thức \(\frac{{ - a{x^2} - ax}}{{{x^2} - 1}}\) và \(\frac{{ - 5x}}{{x - 1}}\) bằng nhau.
Đáp án: \(5\)
Ta có: \(\frac{{ - a{x^2} - ax}}{{{x^2} - 1}} = \frac{{ - ax\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{ - ax}}{{x - 1}}.\)
Do đó, để hai phân thức \(\frac{{ - a{x^2} - ax}}{{{x^2} - 1}}\) và \(\frac{{ - 5x}}{{x - 1}}\) bằng nhau thì \(\frac{{ - ax}}{{x - 1}} = \frac{{ - 5x}}{{x - 1}},\) suy ra \(a = 5.\)
Vậy \(a = 5\) thì hai phân thức \(\frac{{ - a{x^2} - ax}}{{{x^2} - 1}}\) và \(\frac{{ - 5x}}{{x - 1}}\) bằng nhau.
Để loại bỏ \(x\) (tính theo %) chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, ước tính chi phí cần là \(\frac{{1,7x}}{{100 - x}}\) (tỉ đồng). Nếu muốn loại bỏ 90% chất gây ô nhiễm từ khí thải nhà máy thì cần chi phí là bao nhiêu tỉ đồng?
Đáp án: \(15,3\)
Nếu muốn loại bỏ 90% chất gây ô nhiễm từ khí thải nhà máy thì cần chi phí là:
\(\frac{{1,7.90}}{{100 - 90}} = 15,3\) (tỉ đồng)
Tính giá trị của phân thức \(P = \frac{{{x^4} - 16{y^4}}}{{{x^4} + 8{x^2}{y^2} + 16{y^4}}}\) khi \(x = 16;\;\,y = 8.\)
Đáp án: \(0\)
Điều kiện xác định: \({x^4} + 8{x^2}{y^2} + 16{y^4} \ne 0.\)
Ta có: \(P = \frac{{{x^4} - 16{y^4}}}{{{x^4} + 8{x^2}{y^2} + 16{y^4}}} = \frac{{\left( {{x^2} - 4{y^2}} \right)\left( {{x^2} + 4{y^2}} \right)}}{{{{\left( {{x^2} + 4{y^2}} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4{y^2}}}{{{x^2} + 4{y^2}}}.\)
Với \(x = 16;\;\,y = 8\) (thỏa mãn) ta có: \(P = \frac{{{{16}^2} - 4 \cdot {8^2}}}{{{{16}^2} + 4 \cdot {8^2}}} = 0.\)
Vậy với \(x = 16;\;\,y = 8\) thì \(P = 0.\)
Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(x\) để phân thức \(\frac{{6x - 6}}{{{x^2} - x}}\) có giá trị là số nguyên?
Đáp án: \(7\)
Điều kiện xác định: \(x \ne 0\) và \(x \ne 1.\)
Ta có: \(\frac{{6x - 6}}{{{x^2} - x}} = \frac{{6\left( {x - 1} \right)}}{{x\left( {x - 1} \right)}} = \frac{6}{x}.\)
Để phân thức \(\frac{6}{x}\) có giá trị là số nguyên thì \(x \in \)Ư\(\left( 6 \right) = \left\{ {1;\;\, - 1;\;\,2;\;\, - 2;\;\,3;\;\, - 3;\;\,6;\;\, - 6} \right\}.\)
Kết hợp với điều kiện \(x \ne 0\) và \(x \ne 1\) ta có: \(x \in \left\{ { - 1;\;\,2;\;\, - 2;\;\,3;\;\, - 3;\;\,6;\;\, - 6} \right\}.\)
Vậy có 7 giá trị nguyên của \(x\) để phân thức \(\frac{{6x - 6}}{{{x^2} - x}}\) có giá trị là số nguyên.






