Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân thức đại số lớp 8 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân thức đại số lớp 8 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 896 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Cho phân thức \(\frac{A}{B}\;\,\left( {B \ne 0} \right),\) chọn khẳng định đúng.

\(\frac{A}{B} = \frac{{ - A}}{B}.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{A}{{ - B}}.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{{ - A}}{{ - B}}.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{{ - B}}{{ - A}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với phân thức \(\frac{A}{B}\,\;\left( {B \ne 0} \right)\) ta có: \(\frac{A}{B} = \frac{{ - A}}{{ - B}}.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phân thức \(\frac{A}{B}\,\;\left( {B \ne 0} \right)\) và đa thức \(M \ne 0.\) Khẳng định nào dưới đây là sai?          

\(\frac{A}{B} = \frac{{A \cdot M}}{{B \cdot M}}.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{{A:M}}{{B:M}}.\)

\(\frac{A}{{ - B}} = \frac{{ - A}}{B}.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{{A + M}}{{B + M}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với phân thức \(\frac{A}{B}\;\left( {B \ne 0} \right)\) và đa thức \(M \ne 0\) thì \(\frac{A}{B} = \frac{{A \cdot M}}{{B \cdot M}};\;\,\frac{A}{B} = \frac{{A:M}}{{B:M}};\;\,\frac{A}{{ - B}} = \frac{{ - A}}{B}.\)

Câu sai là: \(\frac{A}{B} = \frac{{A + M}}{{B + M}}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

\(\frac{{x + 2}}{x} = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{x \cdot x}}.\)

\(\frac{{x + 2}}{x} = \frac{{x + \left( {x + 2} \right)}}{{x + x}}.\)

\(\frac{{x + 2}}{x} = \frac{{x - \left( {x + 2} \right)}}{{x + x}}.\)

\(\frac{{x + 2}}{x} = \frac{{x.\left( {x + 2} \right)}}{{x:x}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{{x + 2}}{x} = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{x \cdot x}}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức nào dưới đây bằng phân thức \(\frac{x}{y}?\)          

\(\frac{{{x^2}}}{{{y^2}}}.\)

\(\frac{{xy}}{{{y^2}}}.\)

\(\frac{{x + y}}{{2y}}.\)

\(\frac{{2x}}{{x + y}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{x}{y} = \frac{{x \cdot y}}{{y \cdot y}} = \frac{{xy}}{{{y^2}}}.\) Vậy \(\frac{x}{y} = \frac{{xy}}{{{y^2}}}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức \(\frac{x}{{x + 1}}\) không bằng phân thức nào dưới đây?          

\(\frac{{{x^2}}}{{x + 1}}.\)

\(\frac{{{x^2}}}{{{x^2} + x}}.\)

\(\frac{{xy}}{{xy + y}}.\)

\(\frac{{2x}}{{2x + 2}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{x}{{x + 1}} = \frac{{x \cdot x}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{{x^2}}}{{{x^2} + x}};\;\,\frac{x}{{x + 1}} = \frac{{x \cdot y}}{{y\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{xy}}{{xy + y}};\;\,\frac{x}{{x + 1}} = \frac{{2x}}{{2\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{2x}}{{2x + 2}}.\)

Phân thức \(\frac{x}{{x + 1}}\) không bằng phân thức \(\frac{{{x^2}}}{{x + 1}}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \(\frac{{x + y}}{{6 - x}} = \frac{{...}}{{x - 6}}.\) Đa thức thích hợp để điền vào “...” là          

\(x + y.\)

\( - x - y.\)

\(y - x.\)

\(x - y.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{{x + y}}{{6 - x}} = \frac{{\left( { - 1} \right)\left( {x + y} \right)}}{{\left( { - 1} \right)\left( {6 - x} \right)}} = \frac{{ - x - y}}{{x - 6}}.\) Do đó, đa thức thích hợp điền vào “...” là \( - x - y.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn phân thức \(\frac{{{x^2} - {y^2}}}{{2x - 2y}}\) ta được phân thức          

\(x + y.\)

\(\frac{{x - y}}{2}.\)

\(\frac{{x + y}}{2}.\)

\(x - y.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{{{x^2} - {y^2}}}{{2x - 2y}} = \frac{{\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}}{{2\left( {x - y} \right)}} = \frac{{x + y}}{2}.\) Vậy rút gọn phân thức \(\frac{{{x^2} - {y^2}}}{{2x - 2y}}\) ta được phân thức \(\frac{{x + y}}{2}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu thức chung của hai phân thức \(\frac{1}{{x - 1}}\)\(\frac{x}{{2x - 2}}\)          

\(x - 1.\)

\(2\left( {x - 1} \right).\)

\(x + 1.\)

\(2x + 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(2x - 2 = 2\left( {x - 1} \right).\)

Do đó, mẫu thức chung của hai phân thức \(\frac{1}{{x - 1}}\)\(\frac{x}{{2x - 2}}\)\(2\left( {x - 1} \right).\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy đồng mẫu thức hai phân thức \(\frac{1}{{{x^2} + x}}\)\(\frac{x}{{x + 1}}\) ta được hai phân thức          

\(\frac{{x + 1}}{{{x^2} + x}}\)\(\frac{{x\left( {{x^2} + x} \right)}}{{{x^2} + x}}.\)

\(\frac{x}{{x\left( {{x^2} + x} \right)}}\)\(\frac{x}{{x + 1}}.\)

\(\frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}}\)\(\frac{x}{{x\left( {x + 1} \right)}}.\)

\(\frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}}\)\(\frac{{{x^2}}}{{x\left( {x + 1} \right)}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({x^2} + x = x\left( {x + 1} \right)\) nên mẫu thức chung của hai phân thức \(\frac{1}{{{x^2} + x}}\)\(\frac{x}{{x + 1}}\)\(x\left( {x + 1} \right).\)

Do đó, \(\frac{x}{{x + 1}} = \frac{{x \cdot x}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{{x^2}}}{{x\left( {x + 1} \right)}};\;\,\frac{1}{{{x^2} + x}} = \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}}.\)

Vậy quy đồng mẫu thức hai phân thức \(\frac{1}{{{x^2} + x}}\)\(\frac{x}{{x + 1}}\) ta được hai phân thức \(\frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}}\)\(\frac{{{x^2}}}{{x\left( {x + 1} \right)}}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức \(\frac{{{x^2} - 25}}{{{x^3} - 125}}\) bằng phân thức nào dưới đây?          

\(\frac{{x + 5}}{{{x^2} + 5x + 25}}.\)

\(\frac{{x + 5}}{{{x^2} - 5x + 25}}.\)

\(\frac{{x + 5}}{{{x^2} - 5x - 25}}.\)

\(\frac{{x + 5}}{{{x^2} + 5x + 10}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{{{x^2} - 25}}{{{x^3} - 125}} = \frac{{{x^2} - {5^2}}}{{{x^3} - {5^3}}} = \frac{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}{{\left( {x - 5} \right)\left( {{x^2} + 5x + 25} \right)}} = \frac{{x + 5}}{{{x^2} + 5x + 25}}.\)

Vậy phân thức \(\frac{{{x^2} - 25}}{{{x^3} - 125}}\) bằng phân thức \(\frac{{x + 5}}{{{x^2} + 5x + 25}}.\)

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))

Cho phân thức \(P = \frac{{{x^3} - 9x}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}}.\)

          a)Với \(x \ne - 3\) thì phân thức \(P\) có nghĩa.

          b)\(P = \frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{x + 3}}.\)

          c)Với \(x = - 2\) thì \(P = 1.\)

          d)Có một giá trị của \(x\) để \(P = - 3.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

\(P\) xác định khi \({\left( {x + 3} \right)^2} \ne 0\) hay \(x + 3 \ne 0\) suy ra \(x \ne - 3.\) Vậy \(x \ne - 3\) thì phân thức \(P\) có nghĩa.

b) Đúng.

Ta có: \(P = \frac{{{x^3} - 9x}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} = \frac{{x\left( {{x^2} - 9} \right)}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} = \frac{{x\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} = \frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{x + 3}}.\) Vậy \(P = \frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{x + 3}}.\)

c) Sai.

Với \(x = - 2\) (thỏa mãn) ta có: \(P = \frac{{\left( { - 2} \right)\left( { - 2 - 3} \right)}}{{\left( { - 2} \right) + 3}} = \frac{{10}}{1} = 10.\) Vậy với \(x = - 2\) thì \(P = 10.\)

d) Sai.

Với \(P = - 3\) ta có: \(\frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{x + 3}} = - 3\)

\(x\left( {x - 3} \right) = \left( { - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\)

\({x^2} - 3x = - 3x - 9\)

\({x^2} = - 9\) (vô lí).

Vậy không có giá trị nào của \(x\) để \(P = - 3.\)

12. Tự luận
1 điểm

Rút gọn hai phân thức \(\frac{{x + y}}{{{x^2} - {y^2}}}\)\(\frac{{{x^2} - 2xy + 4{y^2}}}{{{x^3} + 8{y^3}}}\) ta được hai phân thức lần lượt kí hiệu là \(P\)\(Q.\) Khi đó:

          a)\(P = \frac{{x + y}}{{x - y}}.\)

          b)\(Q\) có tử thức bằng \(x + y.\)

c)Mẫu thức chung của \(P\)\[Q\]\(\left( {x - y} \right)\left( {x + 2y} \right).\)

d)Quy đồng mẫu thức của \(P\)\[Q\] ta được \(P = \frac{{x + 2y}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + 2y} \right)}}\)\(Q = \frac{{x - y}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + 2y} \right)}}.\)

Xem đáp án

a)Sai.

Ta có: \(\frac{{x + y}}{{{x^2} - {y^2}}} = \frac{{x + y}}{{\left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)}} = \frac{1}{{x - y}}.\) Vậy \(P = \frac{1}{{x - y}}.\)

b) Sai.

Ta có: \(\frac{{{x^2} - 2xy + 4{y^2}}}{{{x^3} + 8{y^3}}} = \frac{{x - 2xy + 4{y^2}}}{{\left( {x + 2y} \right)\left( {x - 2xy + 4{y^2}} \right)}} = \frac{1}{{x + 2y}}.\) Do đó, \(Q = \frac{1}{{x + 2y}}.\)

Vậy \(Q\) có tử thức bằng \(1.\)

c) Đúng.

Theo a) và b) ta có: \(P = \frac{1}{{x - y}};\;\,Q = \frac{1}{{x + 2y}}.\) Do đó, mẫu thức chung của \(P\)\[Q\]\(\left( {x - y} \right)\left( {x + 2y} \right).\)

d) Đúng.

Ta có: \(P = \frac{1}{{x - y}} = \frac{{x + 2y}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + 2y} \right)}};\;\,Q = \frac{1}{{x + 2y}} = \frac{{x - y}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + 2y} \right)}}.\)

Vậy quy đồng mẫu thức của \(P\)\[Q\] ta được \(P = \frac{{x + 2y}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + 2y} \right)}}\)\(Q = \frac{{x - y}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + 2y} \right)}}.\)

13. Tự luận
1 điểm

Cho ba phân thức \(\frac{1}{{ - x - 3}};\;\,\frac{{x + 1}}{{{x^2} - 9}}\) và \(\frac{5}{{3 - x}}.\)

a) Phân thức \(\frac{5}{{3 - x}}\) bằng phân thức \(\frac{{ - 5}}{{x - 3}}.\)

b) \(\frac{{x + 1}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{ - x + 1}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}.\)

c) Mẫu thức chung của ba phân thức \(\frac{1}{{ - x - 3}};\;\,\frac{{x + 1}}{{{x^2} - 9}}\) và \(\frac{5}{{3 - x}}\) là \(\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right).\)

d) Quy đồng mẫu ba phân thức \(\frac{1}{{ - x - 3}};\;\,\frac{{x + 1}}{{{x^2} - 9}}\) và \(\frac{5}{{3 - x}}\) ta được lần lượt các phân thức là

\(\frac{{x - 3}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}};\;\,\frac{{x + 1}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}};\;\,\frac{{5x + 15}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3}

Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(\frac{5}{{3 - x}} = \frac{{5 \cdot \left( { - 1} \right)}}{{\left( { - 1} \right)\left( {3 - x} \right)}} = \frac{{ - 5}}{{x - 3}}.\) Vậy phân thức \(\frac{5}{{3 - x}}\) bằng phân thức \(\frac{{ - 5}}{{x - 3}}.\)

b) Sai.

\({x^2} - 9 = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\) nên \(\frac{{x + 1}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{x + 1}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}.\)

c) Đúng.

Ta có: \(\frac{1}{{ - x - 3}} = \frac{{ - 1}}{{x + 3}}.\)

Mẫu thức chung của ba phân thức \(\frac{1}{{ - x - 3}};\;\,\frac{{x + 1}}{{{x^2} - 9}}\)\(\frac{5}{{3 - x}}\)\(\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right).\)

d) Sai.

Ta có: \(\frac{{ - 1}}{{x + 3}} = \frac{{3 - x}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}};\;\,\frac{{x + 1}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{x + 1}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}};\;\,\frac{{ - 5}}{{x - 3}} = \frac{{ - 5\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{ - 5x - 15}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}.\)

Vậy quy đồng mẫu ba phân thức \(\frac{1}{{ - x - 3}};\;\,\frac{{x + 1}}{{{x^2} - 9}}\)\(\frac{5}{{3 - x}}\) ta được lần lượt các phân thức là:

\(\frac{{3 - x}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}};\;\,\frac{{x + 1}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}};\;\,\frac{{ - 5x - 15}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}.\)

14. Tự luận
1 điểm

Cho phân thức \(Q = \frac{{10{x^2} - 20xy + 10{y^2}}}{{{x^2} - {y^2}}}.\)

a) Điều kiện xác định của \(Q\) là \({x^2} - {y^2} \ge 0.\)

b) Rút gọn biểu thức \(Q\) ta được \(Q = \frac{{10\left( {x - y} \right)}}{{x + y}}.\)

c) Với \(x = 1;\;\,y =  - 1\) thì \(Q = 1.\)

d) Với \(x = 2y\) thì giá trị phân thức \(Q\) bằng 3.

Xem đáp án

a) Sai.

\(Q\) xác định khi \({x^2} - {y^2} \ne 0.\)

b) Đúng.

Ta có: \(Q = \frac{{10{x^2} - 20xy + 10{y^2}}}{{{x^2} - {y^2}}} = \frac{{10\left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right)}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}} = \frac{{10{{\left( {x - y} \right)}^2}}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}} = \frac{{10\left( {x - y} \right)}}{{x + y}}.\)

Vậy rút gọn biểu thức \(Q\) ta được \(Q = \frac{{10\left( {x - y} \right)}}{{x + y}}.\)

c) Sai.

\(x = 1;\;\,y = - 1\) không thỏa mãn điều kiện \({x^2} - {y^2} \ne 0\) nên không tồn tại giá trị \(Q\) khi \(x = 1;\;\,y = - 1.\)

d) Sai.

Với \(x = 2y\) (thỏa mãn điều kiện) ta có: \(Q = \frac{{10\left( {2y - y} \right)}}{{2y + y}} = \frac{{10y}}{{3y}} = \frac{{10}}{3}.\)

Vậy với \(x = 2y\) thì giá trị của phân thức \(Q\) bằng \(\frac{{10}}{3}.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho phân thức \(P = \frac{{{x^2} - 4}}{{{x^2} - 5x + 6}}.\)

          a)Với \(x \ne 2\) hoặc \(x \ne 3\) thì phân thức \(P\) xác định.

          b)Rút gọn phân thức \(P\) ta được \(P = \frac{{x - 2}}{{x - 3}}.\)

          c)Có một giá trị của \(x\) để \(P = 2.\)

          d)Với \(x > 3\) thì giá trị của \(P\) là số dương.

Xem đáp án

a) Sai.

Phân thức \(P\) xác định khi \({x^2} - 5x + 6 \ne 0,\) suy ra \(\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right) \ne 0,\) suy ra \(x - 2 \ne 0\)\(x - 3 \ne 0.\)

Do đó, \(x \ne 2\)\(x \ne 3.\) Vậy với \(x \ne 2\)\(x \ne 3\) thì phân thức \(P\) xác định.

b) Sai.

Ta có: \(P = \frac{{{x^2} - 4}}{{{x^2} - 5x + 6}} = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{x + 2}}{{x - 3}}.\) Vậy rút gọn phân thức \(P\) ta được \(P = \frac{{x + 2}}{{x - 3}}.\)

c) Đúng.

Với \(P = 2\) thì \(\frac{{x + 2}}{{x - 3}} = 2,\) suy ra \(x + 2 = 2\left( {x - 3} \right),\) suy ra \(x + 2 = 2x - 6.\) Do đó, \(x = - 8\) (thỏa mãn).

Vậy có một giá trị của \(x\) để \(P = 2.\)

d) Đúng.

Với \(x > 3\) thì \(x - 3 > 0,\;\,x + 2 > 0\) nên \(\frac{{x + 2}}{{x - 3}} > 0\) với \(x > 3.\)

Vậy với \(x > 3\) thì giá trị của \(P\) là số dương.

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Tính giá trị của phân thức \(\frac{{{{\left( {x - a} \right)}^2} - {x^2}}}{{ - {a^2} + 2ax}}.\)

Xem đáp án

Đáp án: \( - 1\)

Ta có: \(\frac{{{{\left( {x - a} \right)}^2} - {x^2}}}{{ - {a^2} + 2ax}} = \frac{{{x^2} - 2ax + {a^2} - {x^2}}}{{ - {a^2} + 2ax}} = \frac{{{a^2} - 2ax}}{{ - \left( {{a^2} - 2ax} \right)}} = - 1.\)

Vậy giá trị của phân thức \(\frac{{{{\left( {x - a} \right)}^2} - {x^2}}}{{ - {a^2} + 2ax}}\) bằng \( - 1.\)

17. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(a\) sao cho hai phân thức \(\frac{{ - a{x^2} - ax}}{{{x^2} - 1}}\)\(\frac{{ - 5x}}{{x - 1}}\) bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án: \(5\)

Ta có: \(\frac{{ - a{x^2} - ax}}{{{x^2} - 1}} = \frac{{ - ax\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{ - ax}}{{x - 1}}.\)

Do đó, để hai phân thức \(\frac{{ - a{x^2} - ax}}{{{x^2} - 1}}\)\(\frac{{ - 5x}}{{x - 1}}\) bằng nhau thì \(\frac{{ - ax}}{{x - 1}} = \frac{{ - 5x}}{{x - 1}},\) suy ra \(a = 5.\)

Vậy \(a = 5\) thì hai phân thức \(\frac{{ - a{x^2} - ax}}{{{x^2} - 1}}\)\(\frac{{ - 5x}}{{x - 1}}\) bằng nhau.

18. Tự luận
1 điểm

Để loại bỏ \(x\) (tính theo %) chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, ước tính chi phí cần là \(\frac{{1,7x}}{{100 - x}}\) (tỉ đồng). Nếu muốn loại bỏ 90% chất gây ô nhiễm từ khí thải nhà máy thì cần chi phí là bao nhiêu tỉ đồng?

Xem đáp án

Đáp án: \(15,3\)

Nếu muốn loại bỏ 90% chất gây ô nhiễm từ khí thải nhà máy thì cần chi phí là:

\(\frac{{1,7.90}}{{100 - 90}} = 15,3\) (tỉ đồng)

19. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của phân thức \(P = \frac{{{x^4} - 16{y^4}}}{{{x^4} + 8{x^2}{y^2} + 16{y^4}}}\) khi \(x = 16;\;\,y = 8.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(0\)

Điều kiện xác định: \({x^4} + 8{x^2}{y^2} + 16{y^4} \ne 0.\)

Ta có: \(P = \frac{{{x^4} - 16{y^4}}}{{{x^4} + 8{x^2}{y^2} + 16{y^4}}} = \frac{{\left( {{x^2} - 4{y^2}} \right)\left( {{x^2} + 4{y^2}} \right)}}{{{{\left( {{x^2} + 4{y^2}} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4{y^2}}}{{{x^2} + 4{y^2}}}.\)

Với \(x = 16;\;\,y = 8\) (thỏa mãn) ta có: \(P = \frac{{{{16}^2} - 4 \cdot {8^2}}}{{{{16}^2} + 4 \cdot {8^2}}} = 0.\)

Vậy với \(x = 16;\;\,y = 8\) thì \(P = 0.\)

20. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(x\) để phân thức \(\frac{{6x - 6}}{{{x^2} - x}}\) có giá trị là số nguyên?

Xem đáp án

Đáp án: \(7\)

Điều kiện xác định: \(x \ne 0\)\(x \ne 1.\)

Ta có: \(\frac{{6x - 6}}{{{x^2} - x}} = \frac{{6\left( {x - 1} \right)}}{{x\left( {x - 1} \right)}} = \frac{6}{x}.\)

Để phân thức \(\frac{6}{x}\) có giá trị là số nguyên thì \(x \in \)Ư\(\left( 6 \right) = \left\{ {1;\;\, - 1;\;\,2;\;\, - 2;\;\,3;\;\, - 3;\;\,6;\;\, - 6} \right\}.\)

Kết hợp với điều kiện \(x \ne 0\)\(x \ne 1\) ta có: \(x \in \left\{ { - 1;\;\,2;\;\, - 2;\;\,3;\;\, - 3;\;\,6;\;\, - 6} \right\}.\)

Vậy có 7 giá trị nguyên của \(x\) để phân thức \(\frac{{6x - 6}}{{{x^2} - x}}\) có giá trị là số nguyên.