Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân thức đại số lớp 8 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân thức đại số lớp 8 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 848 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định đúng về tính chất cơ bản của phân số là

\(\frac{A}{B} = \frac{{A \cdot M}}{{B \cdot N}}\) (N ≠ 0).

\(\frac{A}{B} = \frac{{A + M}}{{B + M}}.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{{A - M}}{{B - M}}.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{{A \cdot M}}{{B \cdot M}}\) (M ≠ 0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo tính chất cơ bản của phân thức đại số, ta có \(\frac{A}{B} = \frac{{A \cdot M}}{{B \cdot M}}\) (M ≠ 0).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân thức \(\frac{{x + 3}}{5}\) bằng phân thức

\(\frac{{{x^2} + 3x}}{{5x}}\).

\(\frac{{ - 6}}{{ - 4y}}\).

\(\frac{{3y}}{{2{y^2}}}\).

\(\frac{{3{x^2} - x}}{{x + 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có \(\frac{{x + 3}}{5} = \frac{{x(x + 3)}}{{5x}} = \frac{{{x^2} + 3x}}{{5x}}\) với x ≠ 0.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng thể hiện cách rút gọn một phân thức.

\(\frac{X}{Y} = \frac{{X \cdot M}}{{Y \cdot M}} \)(M ≠ 0).

\(\frac{X}{Y} = \frac{{X: M}}{{Y: M}} \)(M là nhân tử chung của X, Y).

\(\frac{A}{B} = \frac{{A \cdot M}}{{B:M}}\) (M ≠ 0).

\(\frac{A}{B} = \frac{{A \cdot M}}{{B \cdot M}}\) (M là nhân tử chung của A, B).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để rút gọn một phân thức đại số, ta thực hiện chia cả tử thức và mẫu thức của phân thức đó cho nhân tử chung của chúng.

Do đó, \(\frac{X}{Y} = \frac{{X: M}}{{Y: M}} \)(M là nhân tử chung của X, Y).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân tử chung của tử và mẫu của phân thức \(\frac{{x\left( {x - 1} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^3}}}\) là

x(x – 1).

(x – 1)3.

(x – 1).

x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có, tử thức là x(x – 1), mẫu thức là (x – 1)3 = (x – 1)(x – 1)2.

Nhân tử chung ở cả tử và mẫu với số mũ nhỏ nhất là (x – 1).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẫu thức chung của hai phân thức \(\frac{1}{{x - y}}\) và \(\frac{1}{{x + y}}\) là

(x – y).

(x + y).

(x – y)(x + y).

\[\frac{{x - y}}{{x + y}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có, tử thức là x – y.

Mẫu thức x + y.

MTC: (x – y)(x + y).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đổi dấu mẫu phân thức \(\frac{{x - 1}}{{ - 5}}\) về phân thức có mẫu dương ta được

\[\frac{{x - 1}}{5}.\]

\[\frac{{1 - x}}{5}.\]

\[\frac{{1 - x}}{{ - 5}}.\]

\[ - \frac{{x - 1}}{{ - 5}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của phân thức thì được một phân thức mới bằng phân thức đã cho.

Do đó, \(\frac{{x - 1}}{{ - 5}} = \frac{{1 - x}}{5}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy đồng mẫu hai phân thức \[\frac{1}{x}\] và \(\frac{3}{{x - y}}\) ta được hai phân thức mới lần lượt là

\(\frac{{x - y}}{x}\) và \[\frac{3}{{x - y}}.\]

\(\frac{{x - y}}{{x(x - y)}}\) và \[\frac{{3x}}{{x(x - y)}}.\]

\(\frac{{x - y}}{{x(x - y)}}\) và \[\frac{3}{{x(x - y)}}.\]

\(\frac{1}{{x(x - y)}}\) và \[\frac{3}{{x(x - y)}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

MTC = x(x – y).

Nhân tử phụ của tử thức trong phân thức \[\frac{1}{x}\] là x(x – y) : x = x – y

Nhân tử phụ của mẫu thức trong phân thức \(\frac{3}{{x - y}}\) là x(x – y) : (x – y) = x

Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng, ta có:

\[\frac{1}{x} = \frac{{1.(x - y)}}{{x(x - y)}} = \frac{{x - y}}{{x(x - y)}}\] và \(\frac{3}{{x - y}} = \frac{{3x}}{{x(x - y)}}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy đồng mẫu ba phân thức \(\frac{x}{{x + 1}}\); \(\frac{{{x^2}}}{{1 - x}}\) và \(\frac{1}{{{x^2} - 1}}\) được

\(\frac{{x(x - 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}}\); \(\frac{{ - {x^2}(x + 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}}\) và \(\frac{1}{{(1 + x)(1 - x)}}\).

\(\frac{{x(x + 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}}\); \(\frac{{ - {x^2}(x + 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}}\) và \(\frac{1}{{(1 + x)(1 - x)}}\).

\(\frac{{x(x - 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}}\); \(\frac{{ - {x^2}(x - 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}}\) và \(\frac{1}{{(1 + x)(1 - x)}}\).

\(\frac{{x(x - 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}}\); \(\frac{{{x^2}(x + 1)}}{{(x - 1)(x + 1)}}\) và \(\frac{1}{{(1 + x)(1 - x)}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: x2 – 1 = (x – 1)(x + 1)

MTC = (x – 1)(x + 1)

Nhân tử phụ của phân thức\(\frac{x}{{x + 1}}\) là (x – 1)(x + 1) : (x + 1)= (x – 1)Nhân tử phụ của phân thức \(\frac{{{x^2}}}{{1 - x}}\) là (x – 1)(x + 1) : (1 − x)= −(x + 1)

Nhân tử phụ của phân thức \(\frac{1}{{{x^2} - 1}}\)là

(x – 1)(x + 1) : (x2 – 1)= (x – 1)(x + 1) : (x – 1)(x + 1) = 1.

Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng, ta có:

Và \(\frac{x}{{x + 1}} = \frac{{x\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\); \(\frac{{{x^2}}}{{1 - x}} = \frac{{ - {x^2}\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)và \(\frac{1}{{{x^2} - 1}} = \frac{1}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn phân thức \(\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2} - {c^2}}}{{a + b + c}}\) ta được

a + b + c.

a + b – c.

(a + b + c)2.

(a + b – c)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

ĐKXĐ: a + b + c ≠ 0.

Ta có \(\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2} - {c^2}}}{{a + b + c}} = \frac{{\left( {a + b + c} \right)\left( {a + b - c} \right)}}{{a + b + c}} = a + b - c.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức A để \(\frac{A}{{2x + 1}} = \frac{{6{x^2} - 3x}}{{4{x^2} - 1}}\) là

A = 3x.

A = –3x.

A = 3x2.

A= 2x – 1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{{6{x^2} - 3x}}{{4{x^2} - 1}} = \frac{{3x(2x - 1)}}{{(2x - 1).(2x + 1)}} = \frac{{3x}}{{2x + 1}}.\)

Vậy A = 3x.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn phân thức \(\frac{{{x^3} + 3{x^2} + 3x + 1}}{{4{x^3} + 4{x^2}}}\) ta được

\[\frac{{x + 1}}{{4x}}.\]

\[\frac{{{{(x + 1)}^2}}}{{4{x^2}}}.\]

\[\frac{{x + 1}}{{4{x^2}}}.\]

\[\frac{{{{(x + 1)}^2}}}{{4x}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

ĐKXĐ: x ≠ 0; x ≠ −1.

Áp dụng hằng đẳng thức lập phương của một tổng cho tử thức ta được :

\[\frac{{{x^3} + 3{x^2} + 3x + 1}}{{4{x^3} + 4{x^2}}} = \frac{{{{(x + 1)}^3}}}{{4{x^2}(x + 1)}} = \frac{{{{(x + 1)}^2}}}{{4{x^2}}}.\]

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy đồng mẫu thức hai phân thức \(\frac{{x + 5}}{{{x^2} + 4x + 4}}\) và \(\frac{x}{{3x + 6}}\) ta được

\[\frac{{3(x + 5)}}{{3{{(x + 2)}^2}}}\] và \(\frac{{x(x + 2)}}{{3{{(x + 2)}^2}}}.\)

\[\frac{{2(x + 5)}}{{3{{(x + 2)}^2}}}\] và \(\frac{{x(x + 2)}}{{3{{(x + 2)}^2}}}.\)

\[\frac{{3(x + 5)}}{{3(x + 2)}}\] và \(\frac{x}{{3{{(x + 2)}^2}}}.\)

\[\frac{{3(x + 5)}}{{3{{(x + 2)}^2}}}\] và \(\frac{{x(x + 2)}}{{3(x + 2)}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: x2 + 4x + 4 = (x + 2)2; 3x + 6 = 3(x + 2)

MTC = 3(x + 2)2

Nhân tử phụ của phân thức \(\frac{{x + 5}}{{{x^2} + 4x + 4}}\) là 3(x + 2)2 : (x + 2)2 = 3Nhân tử phụ của phân thức \(\frac{x}{{3x + 6}}\) là 3(x + 2)2 : 3(x + 2) = x + 2

Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng, ta có:

\(\frac{{x + 5}}{{{x^2} + 4x + 4}} = \frac{{x + 5}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} = \frac{{3\left( {x + 5} \right)}}{{3{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\) và \(\frac{x}{{3x + 6}} = \frac{x}{{3\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{3{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}.\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn phân thức \(\frac{{{x^2}y + 2x{y^2} + {y^3}}}{{2{x^2} + xy - {y^2}}}\) ta được

\[\frac{{x + y}}{{2y - x}}.\]

\[\frac{{x + y - 1}}{{x - y + 1}}.\]

\[\frac{{x + y}}{{x - y}}.\]

\(\frac{{y\left( {x + y} \right)}}{{2x - y}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{{x^2}y + 2x{y^2} + {y^3}}}{{2{x^2} + xy - {y^2}}} = \frac{{y\left( {{x^2} + 2xy + {y^2}} \right)}}{{\left( {2x - y} \right)\left( {x + y} \right)}} = \frac{{y{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{\left( {2x - y} \right)\left( {x - y} \right)}} = \frac{{y\left( {x + y} \right)}}{{2x - y}}\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân thức \(\frac{{9{x^2} - 6x + 1}}{{12{x^2} - 4x}}\) bằng phân thức

\(\frac{{2{x^2} + x - 6}}{{{x^2} + 4x + 4}}.\)

\(\frac{{9{x^2} + 5x}}{{{x^2} + 2x + 1}}.\)

\(\frac{{x + 1}}{{x - {x^2}}}.\)

\(\frac{{9{x^2} - 1}}{{12{x^2} + 4x}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{9{x^2} - 6x + 1}}{{12{x^2} - 4x}} = \frac{{{{(3x - 1)}^2}}}{{4x(3x - 1)}} = \frac{{3x - 1}}{{4x}} = \frac{{(3x - 1)(3x + 1)}}{{4x(3x + 1)}} = \frac{{9{x^2} - 1}}{{12{x^2} + 4x}}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật ban đầu có chiều rộng là x mét và chiều dài là y mét (y > x > 0). Người ta quyết định mở rộng mảnh vườn bằng cách tăng cả chiều rộng và chiều dài thêm 4 mét để trồng hoa. Tỉ số giữa diện tích phần đất tăng thêm để trồng hoa và diện tích mảnh vườn hình chữ nhật ban đầu được biểu diễn bằng phân thức

\[\frac{{4x + 4y + 16}}{{xy}}.\]

\[\frac{{(y + 4)(x + 4)}}{{xy}}.\]

\[\frac{4}{{xy}}.\]

\[\frac{{x + y + 4}}{{xy}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật ban đầu là xy (m2).

Sau khi tăng kích thước, chiều rộng mới là (x + 4) m và chiều dài mới là (y + 4) m. Diện tích của toàn bộ mảnh vườn sau khi mở rộng là

(x + 4)(y + 4) = xy + 4x + 4y + 16 (m2).

Diện tích phần đất tăng thêm để trồng hoa là

4x + 4y + 16 + xy – xy = 4x + 4y + 16 (m2).

Tỉ số giữa diện tích phần đất tăng thêm và diện tích ban đầu được biểu diễn bằng phân thức \[\frac{{4x + 4y + 16}}{{xy}}.\]