10 Bài tập Tính giá trị của phân thức (có lời giải)
Đề thi
10 Bài tập Tính giá trị của phân thức (có lời giải)
A
Admin
ToánLớp 8136 lượt thi
10 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các kết quả sau, đâu là giá trị của phân thức \[\frac{{{x^2} - xy}}{{{y^2} - {x^2}}}\] tại x = – 4; y = 2?

­ – 1 ;

– 2;

– 3;

– 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

ĐKXĐ của phân thức: x ≠ ±y.

Ta có: \[\frac{{{x^2} - xy}}{{{y^2} - {x^2}}}\] = \[\frac{{x\left( {x - y} \right)}}{{ - \left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}}\] = \[\frac{{ - x}}{{x + y}}\].

Với x = – 4; y = 2 (TMĐK) ta có: \(\frac{{ - \left( { - 4} \right)}}{{\left( { - 4} \right) + 2}}\) = \(\frac{4}{{ - 2}}\) = – 2.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị nào dưới đây là giá trị của biểu thức \(\frac{{{x^2} + 2x + 1}}{{{x^2} - 1}}\) với x = 2?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

ĐKXĐ của phân thức: x2 – 1 ≠ 0 nên x ≠ ± 1.

Ta có: \(\frac{{{x^2} + 2x + 1}}{{{x^2} - 1}}\) = \[\frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}\] = \[\frac{{x + 1}}{{x - 1}}\].

Với x = 2 (TMĐK) ta có: \[\frac{{2 + 1}}{{2 - 1}}\] = 3.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng trong các câu sau?

Giá trị của biểu thức \(\frac{{{x^3} + {x^2} - 6x}}{{{x^3} - 4x}}\) với x = 98 là \(\frac{1}{{10}}\);

Giá trị của biểu thức \(\frac{{{x^3} + {x^2} - 6x}}{{{x^3} - 4x}}\) với x = 98 là \(\frac{1}{{100}}\);

Giá trị của biểu thức \(\frac{{{x^3} + {x^2} - 6x}}{{{x^3} - 4x}}\) với x = 98 là \(\frac{{101}}{{100}}\);

Giá trị của biểu thức \(\frac{{{x^3} + {x^2} - 6x}}{{{x^3} - 4x}}\) với x = 98 là \(\frac{{11}}{{10}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

ĐKXĐ: x3 – 4x ≠ 0 nên x(x2 – 4) ≠ 0

Suy ra x ≠ 0 và x2 – 4 ≠ 0

Do đó x ≠ 0 và x ≠ ±2.

Ta có: \(\frac{{{x^3} + {x^2} - 6x}}{{{x^3} - 4x}}\) = \[\frac{{x\left( {{x^2} + x - 6} \right)}}{{x\left( {{x^2} - 4} \right)}}\]

= \[\frac{{\left( {{x^2} - 2x + 3x - 6} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\] = \[\frac{{x\left( {x - 2} \right) + 3\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]

= \[\frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\] = \[\frac{{x + 3}}{{x + 2}}\].

Với x = 98 (TMĐK) ta có: \[\frac{{98 + 3}}{{98 + 2}}\] = \(\frac{{101}}{{100}}\).
4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của phân thức \(\frac{{7{x^2} + 14x + 7}}{{3{x^2} + 3x}}\) tại x = 5 là

\(\frac{5}{{14}}\);

\(\frac{3}{{14}}\);

\(\frac{{14}}{5}\);

\(\frac{4}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

ĐKXĐ: 3x2 + 3x ≠ 0 suy ra 3x(x + 1) ≠ 0 nên x ≠ 0 và x ≠ −1.

Ta có: \(\frac{{7{x^2} + 14x + 7}}{{3{x^2} + 3x}}\) = \[\frac{{7\left( {{x^2} + 2x + 1} \right)}}{{3x\left( {x + 1} \right)}}\] = \[\frac{{7{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{3x\left( {x + 1} \right)}}\] = \[\frac{{7\left( {x + 1} \right)}}{{3x}}\]

Với x = 5 (TMĐK) ta có: \[\frac{{7\left( {5 + 1} \right)}}{{3.5}}\] = \(\frac{{14}}{5}\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của phân thức \(\frac{{{y^2} - {x^2}}}{{{x^3} - 3{x^2}y + 3x{y^2} - {y^3}}}\) tại x = 2; y = 3 là

\(\frac{{2x + 3}}{{x + y}}\);

\(\frac{{ - 2x + 3}}{{x + y}}\);

\(\frac{{ - 2x - 3}}{{x + y}}\);

\(\frac{{ - 2x - 3}}{{ - x + y}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

ĐKXĐ: x3 – 3x2y + 3xy2 – y3 ≠ 0 nên (x – y)3 ≠ 0 suy ra x ≠ y.

Ta có: \(\frac{{{y^2} - {x^2}}}{{{x^3} - 3{x^2}y + 3x{y^2} - {y^3}}}\) = \[\frac{{ - \left( {{x^2} - {y^2}} \right)}}{{{{\left( {x - y} \right)}^3}}}\]

= \[\frac{{ - \left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}}{{{{\left( {x - y} \right)}^3}}}\] = \[\frac{{ - x - y}}{{{{\left( {x - y} \right)}^2}}}\]

Giá trị x = 2; y = 3 thỏa mãn ĐKXĐ nên thay giá trị x = 2; y = 3 vào phân thức ta được:

\[\frac{{ - 2 - 3}}{{{{\left( {2 - 3} \right)}^2}}}\] = – 5

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả biểu thức \(\frac{{{x^2} - 16}}{{4x - {x^2}}}\) với x = 3 là

\[\frac{1}{{x - 1}}\];

\[\frac{2}{{x - 1}}\];

\[\frac{3}{{x - 1}}\];

\[\frac{4}{{x - 1}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

ĐKXĐ của phân thức: 4x – x2 ≠ 0 ⇒ x(4 – x) ≠ 0 ⇒ \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne 0\\x \ne 4\end{array} \right.\)

Ta có: \(\frac{{{x^2} - 16}}{{4x - {x^2}}}\) = \[\frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}{{x\left( {4 - x} \right)}}\] = \[\frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}{{ - x\left( {x - 4} \right)}}\] = \[\frac{{x + 4}}{{ - x}}\]

Giá trị x = 3 thỏa mãn ĐKXĐ nên thay giá trị x = 3 vào phân thức ta được:

\[\frac{{3 + 4}}{{ - 3}}\] = \[ - \frac{7}{3}\]

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn M và thay số với x = 5; y = 6? Biết M = \[\frac{{6{x^2}y\left( {x + 2} \right)}}{{8{x^3}{y^2}\left( {{x^2} + 3x + 2} \right)}}\].

M = \(\frac{{ - 3}}{{845}}\);

M = \(\frac{{ - 3}}{{840}}\);

M = \(\frac{3}{{845}}\);

M = \(\frac{3}{{840}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

ĐKXĐ của phân thức: x, y ≠ 0; x2 + 3x + 2 ≠ 0

Ta có: \[\frac{{6{x^2}y\left( {x + 2} \right)}}{{8{x^3}{y^2}\left( {{x^2} + 3x + 2} \right)}}\] = \[\frac{{2.3.{x^2}y.\left( {x + 2} \right)}}{{2.4.{x^2}y.xy\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\] = \[\frac{3}{{4xy(x + 1)}}\]

Giá trị x = 5; y = 6 thỏa mãn ĐKXĐ nên thay giá trị x = 5; y = 6 vào phân thức ta được:

\[\frac{3}{{4.5.6.(6 + 1)}}\] = \[\frac{3}{{840}}\]

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức C = \[\frac{{{a^4} - {a^4}x}}{{{a^2} + {a^2} + {x^2}}}\] có giá trị bằng bao nhiêu với a = 3, x = \(\frac{1}{3}\)?

\(\frac{7}{3}\);

\(\frac{8}{3}\);

\(\frac{{ - 7}}{3}\);

\(\frac{{ - 8}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện xác định của phân thức: a.x ≠ 0

Ta có:

C = \[\frac{{{a^4} - {a^4}x}}{{{a^2} + {a^2} + {x^2}}}\] =  \[\frac{{ax\left( {{x^3} - {a^3}} \right)}}{{{x^2} + ax + {a^2}}}\] = \[\frac{{ax\left( {x - a} \right)\left( {{x^2} + ax + {a^2}} \right)}}{{{x^2} + ax + {a^2}}}\] = ax(x – a)

Với a = 3, x = \(\frac{1}{3}\) thỏa mãn ĐKXĐ nên thay vào C ta được:

C = \(3.\frac{1}{3}.\left( {\frac{1}{3} - 3} \right)\) = \(1.\frac{{ - 8}}{3}\) = \(\frac{{ - 8}}{3}\)

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \(\frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{9 - {{\left( {x + 5} \right)}^2}}}\) có giá trị bằng bao nhiêu với x = 1?

\[\frac{{ - 1}}{3}\];

\[\frac{1}{2}\];

\[\frac{1}{4}\];

\[\frac{{ - 1}}{6}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

ĐKXĐ của phân thức: 9 – (x + 5)2  ≠ 0

Ta có: \(\frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{9 - {{\left( {x + 5} \right)}^2}}}\) = \[\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{\left( {3 - x - 5} \right)\left( {3 + x + 5} \right)}}\] = \[\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{ - \left( {x + 2} \right)\left( {x + 8} \right)}}\] = \[\frac{{ - x - 2}}{{x + 8}}\]

Với x = 1 (TMĐK), ta có: \[\frac{{ - 1 - 2}}{{1 + 8}}\] = \[\frac{{ - 1}}{3}\].

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \[\frac{{\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right) - \left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)}}{{\left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)}}\] với x = 9 và y = 10 là

\[\frac{{19}}{{2000}}\];

\[\frac{{ - 2000}}{{19}}\];

\[\frac{{2000}}{{19}}\];

\[\frac{{ - 19}}{{2000}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

ĐKXĐ của phân thức: (x + y)(x – y) ≠ 0

Ta có: \[\frac{{\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right) - \left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)}}{{\left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)}}\]

\[ = \frac{{{x^3} - {y^3} - \left( {{x^3} + {y^3}} \right)}}{{{x^2} - {y^2}}}\]

 \[ = - \frac{{{x^3} - {y^3} - {x^3} - {y^3}}}{{{x^2} - {y^2}}} = \frac{{ - 2{y^3}}}{{{x^2} - {y^2}}}\].

Thay x = 9 và y = 10 (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức ta được: \[\frac{{ - {{2.10}^3}}}{{{9^2} - {{10}^2}}}\]= \[\frac{{2000}}{{19}}\].

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả