Trắc nghiệm Phép chiếu vuông góc. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Phép chiếu vuông góc. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 1196 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho hình chóp S.ABCD, SA ^ (ABCD), đáy ABCD là hình vuông tâm O. Tìm hình chiếu vuông góc của SB lên (SAC).

SD.

SC.

SO.

BO.

Xem đáp án

C

Tìm hình chiếu vuông góc của SB lên (SAC). (ảnh 1)

Vì ABCD là hình vuông nên BO ^ AC (1).

Mà SA ^ (ABCD) Þ SA ^ BO (2).

Từ (1) và (2), suy ra BO ^ (SAC).

Do đó SO là hình chiếu của SB trên mặt phẳng (SAC).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC đáy ABC là tam giác vuông tại B, SA ^ (ABC) và AH là đường cao của DSAB. Hình chiếu của điểm A trên (SBC) là:     

S.

B.

C.

H.

Xem đáp án

D

Hình chiếu của điểm A trên (SBC) là:   (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABC) Þ SA ^ BC (1).

Do DABC vuông tại B nên AB ^ BC (2).

Từ (1) và (2), suy ra BC ^ (SAB) Þ BC ^ AH (3).

Mà AH ^ SB (4).

Từ (3), (4) suy ra AH ^ (SBC).

Do đó H là hình chiếu của A trên (SBC).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có cạnh bên SA ⊥ (ABC). Hình chiếu của SC trên (ABC) là:     

SA.

SC.

SB.

AC.

Xem đáp án

D

Cho hình chóp S.ABC có cạnh bên SA  (ABC). Hình chiếu của SC trên (ABC) là:   (ảnh 1)

Vì SA ⊥ (ABC) nên AC là hình chiếu của SC trên mặt phẳng (ABC).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có cạnh \(SA\) vuông góc với đáy. Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy là góc giữa hai đường thẳng nào dưới đây?     

\(SB\)\(AB\).

\(SB\)\(SC\).

\(SA\)\(SB\).

\(SB\)\(BC\).

Xem đáp án

A

Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng đáy là góc giữa hai đường thẳng nào dưới đây?  (ảnh 1)

Ta có: Hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \((ABC)\)\(AB\) nên góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy là góc giữa hai đường thẳng \(SB\)\(AB\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]\[SA \bot \left( {ABC} \right)\]; tam giác ABC đều cạnh \[a\]\[SA = a\] (tham khảo hình vẽ bên). Tìm góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\].

B (ảnh 1)

\[60^\circ \].

\[45^\circ \].

\[135^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án

B

Góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] là góc \(\widehat {SCA}\).

Tam giác \(SAC\) vuông cân tại \(A\) nên góc \(\widehat {SCA} = 45^\circ \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) cạnh \(a\), SA vuông góc với đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). Góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \((ABCD)\)bằng:    

\(\arcsin \frac{3}{5}\).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

C

V (ảnh 1)

\(SA \bot ABCD\)nên góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \((ABCD)\)là góc \(\widehat {SDA}\).

Trong tam giác vuông \(SDA\) ta có: \(\tan \widehat {SDA} = \frac{{SA}}{{AD}} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SDA} = 60^\circ \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) đáy là hình vuông cạnh \(a,SA \bot \left( {ABCD} \right),SA = a\sqrt 2 .\) Tính góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right).\) 

\[30^\circ \].

\[45^\circ \].

\[60^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án

B

V (ảnh 1)

\(\left( {SC,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SC,AC} \right) = \widehat {SCA}.\)

Trong tam giác vuông \(SAC\)\(SA = AC = a\sqrt 2 \Rightarrow \widehat {SCA} = 45^\circ .\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SB = 2a\). Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy bằng     

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

A

V (ảnh 1)

Do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy bằng góc \(\widehat {SBA}\).

Ta có \(\cos \widehat {SBA} = \frac{{AB}}{{SB}}\)\( = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \widehat {SBA} = 60^\circ \).

Vậy góc giữa đường thẳng \(SB\) và và mặt phẳng đáy bằng bằng \(60^\circ \).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(SABC\)có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(2a\), \(H\) là hình chiếu của \(S\) lên \(AB\), tam giác \(SAB\) vuông cân tại \(S\), \(SH\) vuông góc với \(\left( {ABC} \right)\). Góc giữa cạnh \(SC\) và mặt đáy bằng:     

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

B

V (ảnh 1)

Do tam giác \(SAB\) vuông cân tại \(S\)nên \(H\)là trung điểm của \(AB\) và ta có \(SH = \frac{1}{2}AB = a\).

Góc giữa cạnh \(SC\) và mặt đáy là góc \(\widehat {SCH}\).

Xét tam giác vuông \(HSC\)\(HC = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \), \(SH = a\) nên \(\tan \widehat {SCH} = \frac{{HS}}{{HC}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)

\( \Rightarrow \widehat {SCH} = 30^\circ \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cái lều có dạng hình lăng trụ ABC.A'B'C' có cạnh bên AA' vuông góc với đáy như hình dưới đây. Biết đáy là tam giác đều cạnh 2 m, cạnh bên AA' = 3 m.

Diện tích hình chiếu vuông góc của ABB' trên mặt phẳng (BB'C'C) là   (ảnh 1) 

Diện tích hình chiếu vuông góc của DABB' trên mặt phẳng (BB'C'C) là

1,5 m2 .

3 m2.

6 m2.

0,75 m2.

Xem đáp án

A

Diện tích hình chiếu vuông góc của ABB' trên mặt phẳng (BB'C'C) là   (ảnh 2)

Kẻ AH ^ BC tại H.

Ta có AH ^ BC và AH ^ BB' (BB' ^ (ABC)) nên AH ^ (BB'C'C).

Þ H là hình chiếu của A trên (BB'C'C).

ÞDHBB' là hình chiếu của DABB' trên (BB'C'C).

Ta có DABC đều Þ BH = \(\frac{{BC}}{2} = 1\) m.

Do đó \[{S_{BB'H}} = \frac{1}{2}BB'.BH = \frac{1}{2}.1.3 = 1,5\] m2.

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hình chóp S.ABCD, ABCD là hình vuông có tâm O và SA = SB = SC = SD.

a) Hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABCD) là điểm O.

b) Hình chiếu vuông góc của SA trên mặt phẳng (ABCD) là SO.

c) BD ⊥ SA.

d) Hình chiếu vuông góc của DSOB trên mặt phẳng (ABCD) là DOBC.

Xem đáp án

a) Hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABCD) là điểm O. (ảnh 1)

a) Vì DSBD, DSAC cân tại S nên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SO \bot BD\\SO \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

Suy ra O là hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABCD).

b) Ta có hình chiếu vuông góc của SA trên (ABCD) là OA.

c) Ta có hình chiếu vuông góc của SA trên (ABCD) là OA, mặt khác ta có OA ^ BD.

Theo định lí ba đường vuông góc ta suy ra BD ⊥ SA.

d) Hình chiếu vuông góc của S trên (ABCD) là điểm O.

Hình chiếu vuông góc của điểm O, B trên (ABCD) lần lượt là điểm O, B.

Vậy hình chiếu vuông góc của DSOB trên (ABCD) là OB.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;    c) Đúng;   d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với đáy và SA = a. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của A lên SB, SD. Khi đó:

a) Góc giữa đường thẳng AE và mặt phẳng (SBC) bằng 90°.

b) Góc giữa đường thẳng AF và mặt phẳng (SCD) bằng 60°.

c) Góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (SBC) bằng 45°.

d) Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (AEF) bằng 30°.

Xem đáp án

a) Góc giữa đường thẳng AE và mặt phẳng (SBC) bằng 90°. (ảnh 1)

a) Ta có BC ^ AB và BC ^ SA Þ BC ^ (SAB) Þ BC ^ AE.

Lại có AE ^ SB. Do đó AE ^ (SBC). Suy ra (AE, (SBC)) = 90°.

b) Tương tự câu a, (AF, (SCD)) = 90°.

c) Ta có AE ^ (SBC) tại E nên (SA, (SBC)) = (SA, SE).

DASE vuông tại E nên (SA, (SBC)) = (SA, SE) = \(\widehat {ASE}\).

Xét DSAB vuông tại A mà SA = SB = a nên DSAB vuông cân Þ \(\widehat {ASB} = 45^\circ \) hay \(\widehat {ASE} = 45^\circ \).

d) Theo câu a, AE ^ (SBC) Þ AE ^ SC.

Tương tự ta có SC ^ AF nên SC ^ (AEF) Þ (SC, (AEF)) = 90°.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;    c) Đúng;   d) Sai.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\)vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 2 \).

a)\(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \((ABCD)\).

b) \((SB,(ABCD)) \approx 54,74^\circ \).

c) \((SC,(ABCD)) = 45^\circ \).

d)\((SC,(SAB)) = 60^\circ \).

Xem đáp án

V (ảnh 1)

 a) Ta có: \(SA \bot (ABCD) \Rightarrow AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \((ABCD)\).

Vì vậy \((SB,(ABCD)) = (SB,AB) = \widehat {SBA}\).

b) Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{a} = \sqrt 2 \Rightarrow \widehat {SBA} \approx 54,74^\circ \).

Vậy \((SB,(ABCD)) = \widehat {SBA} \approx 54,74^\circ \).

c) Ta có \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \((ABCD)\) nên

\((SC,(ABCD)) = (SC,AC) = \widehat {SCA} = 45^\circ \)(do tam giác \(SAC\) vuông cân có \(SA = AC = a\sqrt 2 \)).

d) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA({\rm{ do }}SA \bot (ABCD))}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAB)} \right.\).

Suy ra \(SB\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \((SAB)\).

Do vậy \((SC,(SAB)) = (SC,SB) = \widehat {CSB}\).

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = a\sqrt 3 \).

Tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\) có:

\(\tan \widehat {CSB} = \frac{{BC}}{{SB}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {CSB} = 30^\circ \).

Vậy \((SC,(SAB)) = \widehat {CSB} = 30^\circ \).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;    c) Đúng;   d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh bằng \(a\sqrt 3 \), cạnh bên bằng \(2a\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\), O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đáy. Khi đó:

a) \(SO \bot (ABC)\).

b) \((SA,(ABC)) = (SA,OA)\).

c)\(SO = a\sqrt 2 \).

d) \((SM,(ABC)) \approx 70,9^\circ .\)

Xem đáp án

a) Gọi \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều \(ABC\)(O thuộc \(AM)\).

\(S.ABC\) là hình chóp tam giác đều nên \(SO \bot (ABC)\).

b) Ta có \(OA\) là hình chiếu của \(SA\) trên mặt phẳng \((ABC)\).

Suy ra \((SA,(ABC)) = (SA,OA) = \widehat {SAO}\).

c) d)Ta có: \(OM\) là hình chiếu của \(SM\) trên \((AB\dot C)\) nên

\((SM,(ABC)) = (SM,OM) = \widehat {SMO}{\rm{. }}\)

v (ảnh 1)

Ta có:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{OM}&{ = \frac{1}{3}AM = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 \cdot \sqrt 3 }}{2} = \frac{a}{2}}\\{SO}&{ = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}} }\\{}&{ = \sqrt {{{(2a)}^2} - {a^2}} = a\sqrt 3 .}\end{array}\)

Tam giác \(SMO\) vuông tại \(O\) có:

\(\begin{array}{l}\tan \widehat {SMO} = \frac{{SO}}{{OM}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\frac{a}{2}}} = 2\sqrt 3 \\ \Rightarrow \widehat {SMO} \approx 73,9^\circ .\end{array}\)

Vậy \((SM,(ABC)) = \widehat {SMO} \approx 73,9^\circ .\)

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;    c) Sai;   d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Biết \(SA = a\sqrt 2 \) và SA vuông góc với mặt đáy. Gọi M là trung điểm của BC và H là hình chiếu vuông góc của A lên SM.

a) Đường thẳng AH vuông góc (SBC).

b) Đường thẳng SH là hình chiếu của đường thẳng SA lên mặt phẳng (SBC).

c) Độ dài đoạn thẳng AH bằng \(\frac{{6a}}{{11}}\).

d) Sin góc tạo bởi đường thẳng SA và mặt phẳng (SBC) bằng \(\frac{{\sqrt {11} }}{{33}}\).

Xem đáp án

Gọi M là trung điểm của BC và H là hình chiếu vuông góc của A lên SM.  a) Đường thẳng AH ^ (SBC). (ảnh 1)

a) Gọi M là trung điểm của BC và H là hình chiếu vuông góc của A lên SM.

Ta có AH ^ SM.

mặt khác BC ^ (SAM) nên BC ^ AH. Ta suy ra AH ^ (SBC).

b) Vì AH ^ (SBC) nên SH là hình chiếu của SA lên mặt phẳng (SBC).

c) Góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (SBC) là góc \(\alpha = \widehat {ASH}\).

Xét tam giác SAM vuông tại A ta có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} = \frac{{11}}{{6{a^2}}}\).

Suy ra \(A{H^2} = \frac{{6{a^2}}}{{11}} \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\).

d) Xét DSAH vuông tại H ta có \[\sin \widehat {ASH} = \frac{{AH}}{{SA}} = \frac{{\frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}}}{{a\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt {33} }}{{11}}\].

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;    c) Sai;   d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA ^ (ABCD) và \(SA = a\sqrt 6 \). Gọi α là góc giữa BC và mặt phẳng (SAB). Tính cosα.

Xem đáp án

Tính cosα. (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABCD) nên SA ^ BC mà BC ^ AB suy ra BC ^ (SAB).

Do đó (BC, (SAB)) = 90°. Vậy cos90° = 0.

Trả lời: 0.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, \(AB = a\sqrt 2 ,SC = 2a\), SA ^ (ABC). Góc giữa SC và đáy bằng α°. Tính α.

Xem đáp án

Tính α. (ảnh 1)

Ta có (SC, (ABC)) = (SC, AC) = \(\widehat {SCA}\).

\(\cos \widehat {SCA} = \frac{{AC}}{{SC}} = \frac{{\sqrt 2 a}}{{2a}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \widehat {SCA} = 45^\circ \).

Trả lời: 45.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, AB = 2. Tam giác SAB đều, E là trung điểm AB, SE ^ (ABC). Đường thẳng SC tạo với mặt phẳng (ABC) góc 30 độ. Tính diện tích tam giác ABC (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Tính diện tích tam giác ABC (ảnh 1)

SE ^ (ABC) Þ EC là hình chiếu của SC lên (ABC).

Suy ra (SC, (ABC)) = \(\widehat {SCE} = 30^\circ \).

Xét tam giác SEC vuông tại E, ta có \(\tan 30^\circ = \frac{{SE}}{{EC}} \Rightarrow EC = \frac{{\sqrt 3 }}{{\frac{{\sqrt 3 }}{3}}} = 3\).

Xét DAEC vuông tại A, suy ra AC = \(2\sqrt 2 \).

Do đó diện tích tam giác ABC là \(S = 2\sqrt 2 \approx 2,82\).

Trả lời: 2,82.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B,SA \bot (ABC)\). Biết \(AB = a\), \(SC = a\sqrt 5 \). Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \((SAC)\) bằng bao nhiêu độ (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

v (ảnh 1)

Gọi I là trung điểm AC.

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BI \bot AC}\\{BI \bot SA}\end{array} \Rightarrow BI \bot (SAC)} \right.\).

\( \Rightarrow SI\) là hình chiếu của \(SB\) trên mp \((SAC)\)

\( \Rightarrow (SB,(SAC)) = (SB,SI) = \widehat {BSI}\)

Ta có: \(AC = a\sqrt 2 \Rightarrow BI = \frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

Ta có: \(SA = \sqrt {S{C^2} - A{C^2}} = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 5 } \right)}^2} - {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt 3 a\)

Ta lại có: \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2} + {a^2}} = 2a\)

Xét \(\Delta SBI\) vuông tại \(I\): \[\sin \widehat {BSI} = \frac{{BI}}{{SB}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{{2a}} = \frac{{\sqrt 2 }}{4} \Rightarrow \widehat {BSI} \approx 20,7^\circ \]

Vậy \((SB,(SAC)) \approx 20,7^\circ \).

Trả lời: 20,7.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh \(a,\widehat {BAD} = 120,SA \bot (ABCD)\)\(SA = \sqrt 3 a\). Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((SAD)\) bằng bao nhiêu độ (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

b (ảnh 1)

Xét \(\Delta ADC\) cân tại \(D\), có \(\widehat {{\mkern 1mu} D{\mkern 1mu} } = 60^\circ \) nên \(\Delta ADC\) đều.

Kẻ \(CI \bot AD\)

Ta có: \(CI \bot SA \Rightarrow CI \bot (SAD)\)\( \Rightarrow SI\) là hình chiếu của \(SC\) trên \((SAD)\)

\( \Rightarrow (SC,(SAD)) = (SC,SI) = \widehat {CSI}\)

Ta có: \(SI = \sqrt {S{A^2} + A{I^2}} = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {13} }}{2}a\)

Xét \(\Delta SCI\) vuông tại \(I:\tan \widehat {CSI} = \frac{{IC}}{{SI}} = \frac{{\frac{{\sqrt 3 a}}{2}}}{{\frac{{a\sqrt {13} }}{2}}} = \frac{{\sqrt {39} }}{{13}} \Rightarrow \widehat {CSI} \approx 25,6^\circ \).

Trả lời: 25,6.