Trắc nghiệm Phép chiếu vuông góc. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
20 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Cho hình chóp S.ABCD, SA ^ (ABCD), đáy ABCD là hình vuông tâm O. Tìm hình chiếu vuông góc của SB lên (SAC).
SD.
SC.
SO.
BO.
C

Vì ABCD là hình vuông nên BO ^ AC (1).
Mà SA ^ (ABCD) Þ SA ^ BO (2).
Từ (1) và (2), suy ra BO ^ (SAC).
Do đó SO là hình chiếu của SB trên mặt phẳng (SAC).
Cho hình chóp S.ABC đáy ABC là tam giác vuông tại B, SA ^ (ABC) và AH là đường cao của DSAB. Hình chiếu của điểm A trên (SBC) là:
S.
B.
C.
H.
D

Vì SA ^ (ABC) Þ SA ^ BC (1).
Do DABC vuông tại B nên AB ^ BC (2).
Từ (1) và (2), suy ra BC ^ (SAB) Þ BC ^ AH (3).
Mà AH ^ SB (4).
Từ (3), (4) suy ra AH ^ (SBC).
Do đó H là hình chiếu của A trên (SBC).
Cho hình chóp S.ABC có cạnh bên SA ⊥ (ABC). Hình chiếu của SC trên (ABC) là:
SA.
SC.
SB.
AC.
D

Vì SA ⊥ (ABC) nên AC là hình chiếu của SC trên mặt phẳng (ABC).
Cho hình chóp \(S.ABC\) có cạnh \(SA\) vuông góc với đáy. Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy là góc giữa hai đường thẳng nào dưới đây?
\(SB\)và \(AB\).
\(SB\)và \(SC\).
\(SA\)và \(SB\).
\(SB\)và \(BC\).
A

Ta có: Hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \((ABC)\) là \(AB\) nên góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy là góc giữa hai đường thẳng \(SB\)và \(AB\).
Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\]; tam giác ABC đều cạnh \[a\] và \[SA = a\] (tham khảo hình vẽ bên). Tìm góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\].

\[60^\circ \].
\[45^\circ \].
\[135^\circ \].
\[90^\circ \].
B
Góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] là góc \(\widehat {SCA}\).
Tam giác \(SAC\) vuông cân tại \(A\) nên góc \(\widehat {SCA} = 45^\circ \).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) cạnh \(a\), SA vuông góc với đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). Góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \((ABCD)\)bằng:
\(\arcsin \frac{3}{5}\).
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
\(30^\circ \).
C

Vì \(SA \bot ABCD\)nên góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \((ABCD)\)là góc \(\widehat {SDA}\).
Trong tam giác vuông \(SDA\) ta có: \(\tan \widehat {SDA} = \frac{{SA}}{{AD}} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SDA} = 60^\circ \).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) đáy là hình vuông cạnh \(a,SA \bot \left( {ABCD} \right),SA = a\sqrt 2 .\) Tính góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right).\)
\[30^\circ \].
\[45^\circ \].
\[60^\circ \].
\[90^\circ \].
B

\(\left( {SC,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SC,AC} \right) = \widehat {SCA}.\)
Trong tam giác vuông \(SAC\) có \(SA = AC = a\sqrt 2 \Rightarrow \widehat {SCA} = 45^\circ .\)
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SB = 2a\). Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy bằng
\(60^\circ \).
\(90^\circ \).
\(30^\circ \).
\(45^\circ \).
A

Do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy bằng góc \(\widehat {SBA}\).
Ta có \(\cos \widehat {SBA} = \frac{{AB}}{{SB}}\)\( = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \widehat {SBA} = 60^\circ \).
Vậy góc giữa đường thẳng \(SB\) và và mặt phẳng đáy bằng bằng \(60^\circ \).
Cho hình chóp \(SABC\)có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(2a\), \(H\) là hình chiếu của \(S\) lên \(AB\), tam giác \(SAB\) vuông cân tại \(S\), \(SH\) vuông góc với \(\left( {ABC} \right)\). Góc giữa cạnh \(SC\) và mặt đáy bằng:
\(60^\circ \).
\(30^\circ \).
\(90^\circ \).
\(45^\circ \).
B

Do tam giác \(SAB\) vuông cân tại \(S\)nên \(H\)là trung điểm của \(AB\) và ta có \(SH = \frac{1}{2}AB = a\).
Góc giữa cạnh \(SC\) và mặt đáy là góc \(\widehat {SCH}\).
Xét tam giác vuông \(HSC\) có \(HC = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \), \(SH = a\) nên \(\tan \widehat {SCH} = \frac{{HS}}{{HC}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)
\( \Rightarrow \widehat {SCH} = 30^\circ \).
Một cái lều có dạng hình lăng trụ ABC.A'B'C' có cạnh bên AA' vuông góc với đáy như hình dưới đây. Biết đáy là tam giác đều cạnh 2 m, cạnh bên AA' = 3 m.
Diện tích hình chiếu vuông góc của DABB' trên mặt phẳng (BB'C'C) là
1,5 m2 .
3 m2.
6 m2.
0,75 m2.
A

Kẻ AH ^ BC tại H.
Ta có AH ^ BC và AH ^ BB' (BB' ^ (ABC)) nên AH ^ (BB'C'C).
Þ H là hình chiếu của A trên (BB'C'C).
ÞDHBB' là hình chiếu của DABB' trên (BB'C'C).
Ta có DABC đều Þ BH = \(\frac{{BC}}{2} = 1\) m.
Do đó \[{S_{BB'H}} = \frac{1}{2}BB'.BH = \frac{1}{2}.1.3 = 1,5\] m2.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Cho hình chóp S.ABCD, ABCD là hình vuông có tâm O và SA = SB = SC = SD.
a) Hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABCD) là điểm O.
b) Hình chiếu vuông góc của SA trên mặt phẳng (ABCD) là SO.
c) BD ⊥ SA.
d) Hình chiếu vuông góc của DSOB trên mặt phẳng (ABCD) là DOBC.

a) Vì DSBD, DSAC cân tại S nên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SO \bot BD\\SO \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
Suy ra O là hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABCD).
b) Ta có hình chiếu vuông góc của SA trên (ABCD) là OA.
c) Ta có hình chiếu vuông góc của SA trên (ABCD) là OA, mặt khác ta có OA ^ BD.
Theo định lí ba đường vuông góc ta suy ra BD ⊥ SA.
d) Hình chiếu vuông góc của S trên (ABCD) là điểm O.
Hình chiếu vuông góc của điểm O, B trên (ABCD) lần lượt là điểm O, B.
Vậy hình chiếu vuông góc của DSOB trên (ABCD) là OB.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với đáy và SA = a. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của A lên SB, SD. Khi đó:
a) Góc giữa đường thẳng AE và mặt phẳng (SBC) bằng 90°.
b) Góc giữa đường thẳng AF và mặt phẳng (SCD) bằng 60°.
c) Góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (SBC) bằng 45°.
d) Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (AEF) bằng 30°.

a) Ta có BC ^ AB và BC ^ SA Þ BC ^ (SAB) Þ BC ^ AE.
Lại có AE ^ SB. Do đó AE ^ (SBC). Suy ra (AE, (SBC)) = 90°.
b) Tương tự câu a, (AF, (SCD)) = 90°.
c) Ta có AE ^ (SBC) tại E nên (SA, (SBC)) = (SA, SE).
Mà DASE vuông tại E nên (SA, (SBC)) = (SA, SE) = \(\widehat {ASE}\).
Xét DSAB vuông tại A mà SA = SB = a nên DSAB vuông cân Þ \(\widehat {ASB} = 45^\circ \) hay \(\widehat {ASE} = 45^\circ \).
d) Theo câu a, AE ^ (SBC) Þ AE ^ SC.
Tương tự ta có SC ^ AF nên SC ^ (AEF) Þ (SC, (AEF)) = 90°.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\)vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 2 \).
a)\(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \((ABCD)\).
b) \((SB,(ABCD)) \approx 54,74^\circ \).
c) \((SC,(ABCD)) = 45^\circ \).
d)\((SC,(SAB)) = 60^\circ \).

a) Ta có: \(SA \bot (ABCD) \Rightarrow AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \((ABCD)\).
Vì vậy \((SB,(ABCD)) = (SB,AB) = \widehat {SBA}\).
b) Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{a} = \sqrt 2 \Rightarrow \widehat {SBA} \approx 54,74^\circ \).
Vậy \((SB,(ABCD)) = \widehat {SBA} \approx 54,74^\circ \).
c) Ta có \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \((ABCD)\) nên
\((SC,(ABCD)) = (SC,AC) = \widehat {SCA} = 45^\circ \)(do tam giác \(SAC\) vuông cân có \(SA = AC = a\sqrt 2 \)).
d) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA({\rm{ do }}SA \bot (ABCD))}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAB)} \right.\).
Suy ra \(SB\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \((SAB)\).
Do vậy \((SC,(SAB)) = (SC,SB) = \widehat {CSB}\).
Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = a\sqrt 3 \).
Tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\) có:
\(\tan \widehat {CSB} = \frac{{BC}}{{SB}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {CSB} = 30^\circ \).
Vậy \((SC,(SAB)) = \widehat {CSB} = 30^\circ \).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh bằng \(a\sqrt 3 \), cạnh bên bằng \(2a\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\), O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đáy. Khi đó:
a) \(SO \bot (ABC)\).
b) \((SA,(ABC)) = (SA,OA)\).
c)\(SO = a\sqrt 2 \).
d) \((SM,(ABC)) \approx 70,9^\circ .\)
a) Gọi \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều \(ABC\)(O thuộc \(AM)\).
Vì \(S.ABC\) là hình chóp tam giác đều nên \(SO \bot (ABC)\).
b) Ta có \(OA\) là hình chiếu của \(SA\) trên mặt phẳng \((ABC)\).
Suy ra \((SA,(ABC)) = (SA,OA) = \widehat {SAO}\).
c) d)Ta có: \(OM\) là hình chiếu của \(SM\) trên \((AB\dot C)\) nên
\((SM,(ABC)) = (SM,OM) = \widehat {SMO}{\rm{. }}\)

Ta có:
\(\begin{array}{*{20}{l}}{OM}&{ = \frac{1}{3}AM = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 \cdot \sqrt 3 }}{2} = \frac{a}{2}}\\{SO}&{ = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}} }\\{}&{ = \sqrt {{{(2a)}^2} - {a^2}} = a\sqrt 3 .}\end{array}\)
Tam giác \(SMO\) vuông tại \(O\) có:
\(\begin{array}{l}\tan \widehat {SMO} = \frac{{SO}}{{OM}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\frac{a}{2}}} = 2\sqrt 3 \\ \Rightarrow \widehat {SMO} \approx 73,9^\circ .\end{array}\)
Vậy \((SM,(ABC)) = \widehat {SMO} \approx 73,9^\circ .\)
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Biết \(SA = a\sqrt 2 \) và SA vuông góc với mặt đáy. Gọi M là trung điểm của BC và H là hình chiếu vuông góc của A lên SM.
a) Đường thẳng AH vuông góc (SBC).
b) Đường thẳng SH là hình chiếu của đường thẳng SA lên mặt phẳng (SBC).
c) Độ dài đoạn thẳng AH bằng \(\frac{{6a}}{{11}}\).
d) Sin góc tạo bởi đường thẳng SA và mặt phẳng (SBC) bằng \(\frac{{\sqrt {11} }}{{33}}\).

a) Gọi M là trung điểm của BC và H là hình chiếu vuông góc của A lên SM.
Ta có AH ^ SM.
mặt khác BC ^ (SAM) nên BC ^ AH. Ta suy ra AH ^ (SBC).
b) Vì AH ^ (SBC) nên SH là hình chiếu của SA lên mặt phẳng (SBC).
c) Góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (SBC) là góc \(\alpha = \widehat {ASH}\).
Xét tam giác SAM vuông tại A ta có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} = \frac{{11}}{{6{a^2}}}\).
Suy ra \(A{H^2} = \frac{{6{a^2}}}{{11}} \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\).
d) Xét DSAH vuông tại H ta có \[\sin \widehat {ASH} = \frac{{AH}}{{SA}} = \frac{{\frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}}}{{a\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt {33} }}{{11}}\].
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA ^ (ABCD) và \(SA = a\sqrt 6 \). Gọi α là góc giữa BC và mặt phẳng (SAB). Tính cosα.

Vì SA ^ (ABCD) nên SA ^ BC mà BC ^ AB suy ra BC ^ (SAB).
Do đó (BC, (SAB)) = 90°. Vậy cos90° = 0.
Trả lời: 0.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, \(AB = a\sqrt 2 ,SC = 2a\), SA ^ (ABC). Góc giữa SC và đáy bằng α°. Tính α.

Ta có (SC, (ABC)) = (SC, AC) = \(\widehat {SCA}\).
Có \(\cos \widehat {SCA} = \frac{{AC}}{{SC}} = \frac{{\sqrt 2 a}}{{2a}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \widehat {SCA} = 45^\circ \).
Trả lời: 45.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, AB = 2. Tam giác SAB đều, E là trung điểm AB, SE ^ (ABC). Đường thẳng SC tạo với mặt phẳng (ABC) góc 30 độ. Tính diện tích tam giác ABC (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

SE ^ (ABC) Þ EC là hình chiếu của SC lên (ABC).
Suy ra (SC, (ABC)) = \(\widehat {SCE} = 30^\circ \).
Xét tam giác SEC vuông tại E, ta có \(\tan 30^\circ = \frac{{SE}}{{EC}} \Rightarrow EC = \frac{{\sqrt 3 }}{{\frac{{\sqrt 3 }}{3}}} = 3\).
Xét DAEC vuông tại A, suy ra AC = \(2\sqrt 2 \).
Do đó diện tích tam giác ABC là \(S = 2\sqrt 2 \approx 2,82\).
Trả lời: 2,82.
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B,SA \bot (ABC)\). Biết \(AB = a\), \(SC = a\sqrt 5 \). Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \((SAC)\) bằng bao nhiêu độ (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Gọi I là trung điểm AC.
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BI \bot AC}\\{BI \bot SA}\end{array} \Rightarrow BI \bot (SAC)} \right.\).
\( \Rightarrow SI\) là hình chiếu của \(SB\) trên mp \((SAC)\)
\( \Rightarrow (SB,(SAC)) = (SB,SI) = \widehat {BSI}\)
Ta có: \(AC = a\sqrt 2 \Rightarrow BI = \frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)
Ta có: \(SA = \sqrt {S{C^2} - A{C^2}} = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 5 } \right)}^2} - {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt 3 a\)
Ta lại có: \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2} + {a^2}} = 2a\)
Xét \(\Delta SBI\) vuông tại \(I\): \[\sin \widehat {BSI} = \frac{{BI}}{{SB}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{{2a}} = \frac{{\sqrt 2 }}{4} \Rightarrow \widehat {BSI} \approx 20,7^\circ \]
Vậy \((SB,(SAC)) \approx 20,7^\circ \).
Trả lời: 20,7.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh \(a,\widehat {BAD} = 120,SA \bot (ABCD)\) và \(SA = \sqrt 3 a\). Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((SAD)\) bằng bao nhiêu độ (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Xét \(\Delta ADC\) cân tại \(D\), có \(\widehat {{\mkern 1mu} D{\mkern 1mu} } = 60^\circ \) nên \(\Delta ADC\) đều.
Kẻ \(CI \bot AD\)
Ta có: \(CI \bot SA \Rightarrow CI \bot (SAD)\)\( \Rightarrow SI\) là hình chiếu của \(SC\) trên \((SAD)\)
\( \Rightarrow (SC,(SAD)) = (SC,SI) = \widehat {CSI}\)
Ta có: \(SI = \sqrt {S{A^2} + A{I^2}} = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {13} }}{2}a\)
Xét \(\Delta SCI\) vuông tại \(I:\tan \widehat {CSI} = \frac{{IC}}{{SI}} = \frac{{\frac{{\sqrt 3 a}}{2}}}{{\frac{{a\sqrt {13} }}{2}}} = \frac{{\sqrt {39} }}{{13}} \Rightarrow \widehat {CSI} \approx 25,6^\circ \).
Trả lời: 25,6.






