Bài tập Xác định hình chiếu vuông góc của một điểm, một đường thẳng, một tam giác lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Nếu MH ⊥ (P) tại H thì M là hình chiếu vuông góc của H lên (P);
Nếu MH ⊥ (P) tại H thì H là hình chiếu vuông góc của M lên (P);
Nếu MH // (P) thì M là hình chiếu vuông góc của H lên (P);
Nếu MH // (P) thì H là hình chiếu vuông góc của M lên (P).
Đáp án đúng là: B
Nếu MH ⊥ (P) tại H thì H là hình chiếu vuông góc của M lên (P).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và SA vuông góc với mặt đáy. Hình chiếu vuông góc của SD lên mặt phẳng (ABCD) là:
SB;
CD;
AD;
BD.
Đáp án đúng là: C

Vì SA vuông góc với mặt đáy nên A là hình chiếu vuông góc của S lên (ABCD).
Vì D thuộc (ABCD) nên D là hình chiếu vuông góc của D lên (ABCD).
Do đó, hình chiếu vuông góc của SD lên (ABCD) là AD.
Cho hình chóp S.MNPQ, A là trung điểm của MN. Biết SA vuông góc với đáy. Hình chiếu vuông góc của SM lên mặt phẳng (MNPQ) là:
AN;
AM;
MN;
MQ.
Đáp án đúng là: B

Vì SA vuông góc với đáy nên hình chiếu vuông góc của S lên (MNPQ) là A.
Vì M thuộc (MNPQ) nên hình chiếu vuông góc của M lên (MNPQ) là M.
Do đó, hình chiếu vuông góc của SM lên (MNPQ) là AM.
Cho hình chóp S.MNPQ, A là trung điểm của MN, B là trung điểm của SP. Biết SA vuông góc với đáy. Hình chiếu vuông góc của SB lên mặt phẳng (MNPQ) là:
AC với C là trung điểm của PQ;
AC với C là trung điểm của MP;
AC với C là trung điểm của AQ;
AC với C là trung điểm của AP.
Đáp án đúng là: D

Vì SA vuông góc với đáy nên hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABCD) là A.
Gọi C là trung điểm của AP ta có:
BC // SA (vì BC là đường trung bình của tam giác SAP)
Mà SA ⊥ (ABCD) nên BC ⊥ (ABCD)
Do đó, C là hình chiếu vuông góc của B lên (ABCD).
Vậy hình chiếu vuông góc của SB lên (ABCD) là AC với C là trung điểm của AP.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và SA vuông góc với mặt đáy. Hình chiếu vuông góc của tam giác SCD lên mặt phẳng (ABCD) là:
∆ACD;
∆BCD;
∆BAD;
∆ABC.
Đáp án đúng là: A

Vì SA vuông góc với đáy nên hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABCD) là A.
Vì C, D thuộc (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của C, D lần lượt là C, D.
Do đó, hình chiếu vuông góc của tam giác SCD lên mặt phẳng (ABCD) là tam giác ACD.
Cho hình chóp S.MNPQ, A là trung điểm của MN, B là trung điểm của SP, C là trung điểm của SQ. Biết SA vuông góc với đáy. Hình chiếu vuông góc của tam giác SBC lên mặt phẳng (MNPQ) là:
Tam giác AB'C' với B', C' lần lượt là trung điểm của AP, BQ;
Tam giác AB'C' với B', C' lần lượt là trung điểm của AP, AQ;
Tam giác AB'C' với B', C' lần lượt là trung điểm của AP, AN;
Tam giác AB'C' với B', C' lần lượt là trung điểm của AM, AQ.
Đáp án đúng là: B

Gọi B', C' lần lượt là trung điểm của AP, AQ.
Do đó:
BB' là đường trung bình của tam giác SAP.
CC' là đường trung bình của tam giác SAQ.
Suy ra: BB' // SA // CC'
Mà SA ⊥ (MNPQ).
Suy ra: BB' ⊥ (MNPQ); CC' ⊥ (MNPQ).
Do đó, hình vuông góc của S, B, C lên (MNPQ) lần lượt là A, B', C'.
Vậy hình chiếu vuông góc của tam giác SBC lên mặt phẳng (MNPQ) là tam giác AB'C'.
Cho hình chóp S.ABCD có SA = SB = SC = AB = AC = a, BC = . Hình chiếu vuông góc của S lên (ABCD) là điểm H sao cho:
H là trung điểm của AB;
H trùng với C;
H là trung điểm của BC;
H trùng với A.
Đáp án đúng là: C

Xét tam giác ABC có:
BC2 = AB2 + AC2 (vì 2a2 = a2 + a2)
Do SA = SB = SC nên nếu gọi H là hình chiếu vuông góc của S lên (ABC) thì H là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC mà tam giác ABC vuông tại A nên H là trung điểm của BC.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với đáy. Hình chiếu vuông góc của SC lên mặt phẳng (SAB) là:
SB;
SM với M là trung điểm của AB;
SA;
SN với N là trung điểm của SB.
Đáp án đúng là: A

Do SA vuông góc với đáy nên SA vuông góc với BC.
Do ABCD là hình vuông nên AB vuông góc với BC.
Suy ra: BC ⊥ (SAB).
Do đó, B là hình chiếu vuông góc của C lên (SAB).
S thuộc (SAB) nên S là hình chiếu vuông góc của S lên (SAB).
Suy ra: SB là hình chiếu vuông góc của SC lên mặt phẳng (SAB).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông. Mặt bên SAB là tam giác đều có đường cao SH vuông góc với (ABCD). Hình chiếu của BD lên (SAD) là:
ID với I là trung điểm SA;
BA;
ID với I là trọng tâm của tam giác SAD;
SD.
Đáp án đúng là: A

Gọi I là trung điểm của SA.
Ta có:
BI ⊥ SA (do SAB là tam giác đều); BI ⊥ AD (do AD ⊥ AB và AD ⊥ SH)
Do đó BI ⊥ (SAD).
Khi đó, hình chiếu của BD lên (SAD) là ID.
Hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh bên bằng cạnh đáy. Hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABC) là:
Điểm H với H là trọng tâm của tam giác ABC;
Điểm H với H là trung điểm AB;
Điểm H với H là trung điểm BC;
Điểm H với H là trung điểm AC.
Đáp án đúng là: A

Hình chóp S.ABC có tất cả các cạnh đều bằng nhau nên là hình tứ diện đều.
Khi đó, hình chiếu vuông góc của S lên (ABC) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và chính là trọng tâm của tam giác ABC.
Cho hình chóp S.ABCD, SA ⊥ (ABCD), đáy ABCD là hình vuông tâm O. Tìm hình chiếu vuông góc của SB lên (SAC).
SD.
SC.
SO.
BO.
Đáp án đúng là: C

Vì ABCD là hình vuông nên AC ⊥ BD tại O ⇒ BO ⊥ AC (1)
Mà SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ BO (2)
Từ (1) và (2), suy ra BO ⊥ (SAC)
Do O ∈ (SAC), nên O là hình chiếu vuông góc của điểm B lên mặt phẳng (SAC)
Lại có S ∈ (SAC), nên hình chiếu vuông góc của điểm S lên (SAC) là chính S
Do đó SO là hình chiếu vuông góc của SB trên mặt phẳng (SAC).
Cho hình chóp S.ABC đáy ABC là tam giác vuông tại B, SA ⊥ (ABC) và AH là đường cao của ΔSAB. Hình chiếu của điểm A trên (SBC) là:
S.
B.
C.
H.
Đáp án đúng là: D

Vì SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BC (1)
Do △ABC vuông tại B nên AB ⊥ BC (2)
Từ (1) và (2), suy ra BC ⊥ (SAB)
⇒ BC ⊥ AH (3)
Mà AH là đường cao của ΔSAB ⇒ AH ⊥ SB (4)
Từ (3), (4) suy ra AH ⊥ (SBC).
Do AH ⊥ (SBC) và H ∈ (SBC) ⇒ H là hình chiếu vuông góc của điểm A trên mặt phẳng (SBC).
Cho hình chóp S.ABC có cạnh bên SA ⊥ (ABC). Hình chiếu của SC trên (ABC) là:
SA.
SC.
SB.
AC.
Đáp án đúng là: D

Vì SA ⊥ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABC) là điểm A
Mặt khác, C ∈ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của điểm C trên (ABC) là chính C
Vậy hình chiếu của SC trên (ABC) là AC.
Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC). Hình chiếu vuông góc của tam giác SBC trên mặt phẳng (ABC) là:
△SBC.
△ABC.
△SAB.
△SAC.
Đáp án đúng là: B

Vì SA ⊥ (ABC) tại A ⇒ Hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABC) là điểm A
Hai điểm B, C ∈ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của chúng trên mặt phẳng (ABC) lần lượt là B và C
Vậy hình chiếu vuông góc của △SBC trên mặt phẳng (ABC) là △ABC.
Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD). Hình chiếu vuông góc của △SCD trên mặt phẳng (ABCD) là
△SCD.
△ACD.
△SAD.
△ABC.
Đáp án đúng là: B

Vì SA ⊥ (ABCD) tại A
⇒ Hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABCD) là điểm A
Hai điểm C, D ∈ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của chúng trên mặt phẳng (ABCD) lần lượt là C, D
Vậy hình chiếu vuông góc của △SCD trên (ABCD) là △ACD.
Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABC) là điểm A.
Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SB trên mặt phẳng (ABC) là đường thẳng AB.
Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (ABC) là đường thẳng BC.
Hình chiếu vuông góc của tam giác SBC trên mặt phẳng (ABC) là △ABC.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Vì SA ⊥ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABC) là điểm A.
b) Đúng. Vì SA ⊥ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABC) là điểm A.
Điểm B ∈ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của B trên mặt phẳng (ABC) là chính điểm B.
Vậy hình chiếu vuông góc của đường thẳng SB trên mặt phẳng (ABC) là đường thẳng đi qua hai điểm A và B, tức là đường thẳng AB.
c) Sai. Vì SA ⊥ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABC) là điểm A.
Điểm C ∈ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của C trên mặt phẳng (ABC) là chính điểm C.
Vậy hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (ABC) là đường thẳng AC.
d) Đúng. Vì SA ⊥ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABC) là điểm A.
Hai điểm B, C ∈ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của chúng trên mặt phẳng này lần lượt là B, C.
Vậy hình chiếu vuông góc của △SBC trên mặt phẳng (ABC) là △ABC.
Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC và đáy ABC là tam giác vuông tại B. Gọi O là hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABC). Xét tính đúng hay sai của các khẳng định sau:
Hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABC) là trung điểm O của cạnh AC.
Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SA trên mặt phẳng (ABC) là đường thẳng OA.
Hình chiếu vuông góc của đoạn thẳng SB trên mặt phẳng (ABC) là đoạn thẳng AB.
Hình chiếu vuông góc của tam giác SBC trên mặt phẳng (ABC) là tam giác OBC.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Vì SO ⊥ (ABC) nên SO ⊥ OA, SO ⊥ OB, SO ⊥ OC.
Xét các tam giác vuông SOA, SOB, SOC có: SO là cạnh chung và SA = SB = SC (theo giả thiết).
⇒ △SOA = △SOB = △SOC
⇒ OA = OB = OC. Do đó, O là tâm đường tròn ngoại tiếp △ABC.
Mặt khác, △ABC vuông tại B nên tâm đường tròn ngoại tiếp O chính là trung điểm của cạnh huyền AC
Vậy hình chiếu vuông góc của S trên (ABC) là trung điểm O của cạnh AC
b) Đúng. Ta có:
Hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABC) là điểm O
Điểm A ∈ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của A trên (ABC) là chính nó
Vậy hình chiếu vuông góc của đường thẳng SA trên mặt phẳng (ABC) là đường thẳng OA.
c) Sai. Ta có:
Hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABC) là điểm O
Điểm B ∈ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của B trên (ABC) là chính nó.
Do đó, hình chiếu vuông góc của đoạn thẳng SB trên mặt phẳng (ABC) là đoạn thẳng OB.
d) Đúng. Ta có:
Hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABC) là điểm O
Các điểm B, C ∈ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của B, C trên (ABC) lần lượt là chính B và C
Vậy hình chiếu vuông góc của tam giác SBC trên mặt phẳng (ABC) là △OBC.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác cân tại A, gọi M là trung điểm của BC và SA ⊥ (ABC). Xét tính đúng hay sai của các khẳng định sau:
Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SM trên mặt phẳng (ABC) là đường thẳng AM.
Hình chiếu vuông góc của điểm B trên mặt phẳng (SAM) là điểm M.
Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SB trên mặt phẳng (SAM) là đường thẳng SM.
Hình chiếu vuông góc của △SBC trên mặt phẳng (SAM) là đoạn thẳng SM.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Vì SA ⊥ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABC) là điểm A
Điểm M ∈ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của M trên (ABC) là chính điểm M
Vậy hình chiếu vuông góc của đường thẳng SM trên mặt phẳng (ABC) là đường thẳng AM.
b) Đúng. Vì △ABC cân tại A và M là trung điểm của BC nên AM ⊥ BC (1)
Lại có: SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BC (2)
Từ (1) và (2) ⇒ BC ⊥ (SAM)
Vì BC ⊥ (SAM) và M ∈ BC ∩ (SAM) ⇒ M là hình chiếu vuông góc của điểm B trên mặt phẳng (SAM).
c) Đúng. Theo câu b), hình chiếu vuông góc của điểm B trên mặt phẳng (SAM) là điểm M
Mặt khác, S ∈ (SAM) nên hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (SAM) là chính điểm S.
Vậy hình chiếu vuông góc của đường thẳng SB trên mặt phẳng (SAM) là đường thẳng SM.
d) Đúng. Ta có: Hình chiếu vuông góc của S trên (SAM) là S
Theo câu b), hình chiếu vuông góc của B trên (SAM) là M
Lại có: BC ⊥ (SAM) (chứng minh câu b)
Vì BC ⊥ (SAM) và M ∈ BC ∩ (SAM) ⇒ M là hình chiếu vuông góc của điểm C trên (SAM)
Vậy hình chiếu vuông góc của △SBC là đoạn thẳng SM.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA ⊥ (ABCD). Gọi M là trung điểm của SC. Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:
Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SD trên mặt phẳng (SAB) là đường thẳng SB.
Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SB trên mặt phẳng (SAD) là đường thẳng SA.
Hình chiếu vuông góc của điểm M trên mặt phẳng (ABCD) là trung điểm của đoạn thẳng AC.
Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SM trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AC.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.

a) Sai. Vì SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (SAB) là chính điểm S
Vì SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ AD
Lại có ABCD là hình chữ nhật ⇒ AB ⊥ AD
AB và SA là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng (SAB) nên AD ⊥ (SAB)
Mà A ∈ (SAB), nên A là hình chiếu vuông góc của điểm D trên mặt phẳng (SAB)
Vậy hình chiếu vuông góc của đường thẳng SD trên mặt phẳng (SAB) là đường thẳng SA.
b) Đúng. Vì S ∈ (SAD), nên hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (SAD) là chính điểm S
Vì SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ AB
Theo câu a), AB ⊥ AD
AD và SA là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng (SAD) nên AB ⊥ (SAD)
Mà A ∈ (SAD), nên A là hình chiếu vuông góc của điểm B trên mặt phẳng (SAD)
Vậy hình chiếu vuông góc của đường thẳng SB trên mặt phẳng (SAD) là đường thẳng SA.
c) Đúng. Gọi H là hình chiếu vuông góc của M trên mặt phẳng (ABCD) ⇒ MH ⊥ (ABCD)
Vì SA ⊥ (ABCD) và MH ⊥ (ABCD) nên MH ∥ SA
Mặt khác, M ∈ SC nên hình chiếu của M trên (ABCD) thuộc hình chiếu của đường thẳng SC trên (ABCD)
Do SA ⊥ (ABCD), hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên (ABCD) là đường thẳng AC ⇒ H ∈ AC
Xét △SAC có: M là trung điểm của SC; MH ∥ SA
Theo định lí đường trung bình trong △SAC, suy ra H là trung điểm của AC
Vậy hình chiếu vuông góc của điểm M trên mặt phẳng (ABCD) là trung điểm của đoạn thẳng AC.
d) Đúng. Vì S, M, C thẳng hàng nên SM ⊂ SC. Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AC
Do đó hình chiếu vuông góc của đường thẳng SM trên mặt phẳng (ABCD) cũng là đường thẳng AC.
Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, cạnh a. Gọi H là trung điểm của đoạn thẳng AB và SH ⊥ (ABCD). Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng SC. Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:
Hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABCD) là điểm H.
Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SM trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng HC.
Hình chiếu vuông góc của tam giác SCD trên mặt phẳng (ABCD) là tam giác HCD.
Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SD trên mặt phẳng (SAB) là đường thẳng SB.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Theo giả thiết, SH ⊥ (ABCD) tại H
Do đó, hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABCD) là điểm H.
b) Đúng. Ta có: S và M cùng thuộc đường thẳng SC
Hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABCD) là điểm H
Điểm C ∈ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của điểm C trên mặt phẳng (ABCD) là chính nó
Vậy hình chiếu vuông góc của đường thẳng SM trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng HC.
c) Đúng. Ta có:
Hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABCD) là điểm H
Các điểm C, D ∈ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của C và D trên (ABCD) lần lượt là chính C và D
Vậy hình chiếu vuông góc của △SCD trên mặt phẳng (ABCD) là △HCD.
d) Sai. Vì ABCD là hình vuông nên AD ⊥ AB
Mặt khác, SH ⊥ (ABCD) ⇒ SH ⊥ AD
⇒ AD ⊥ (SAB) tại A
Do đó:
Hình chiếu vuông góc của điểm D trên mặt phẳng (SAB) là điểm A
Điểm S ∈ (SAB) nên hình chiếu vuông góc của S trên (SAB) là chính nó
Vậy hình chiếu vuông góc của đường thẳng SD trên mặt phẳng (SAB) là đường thẳng SA.
Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD) và đáy ABCD là hình chữ nhật có AB = 3 cm, AD = 5 cm. Tính diện tích của hình chiếu vuông góc của tam giác SBD trên mặt phẳng (ABCD) (đơn vị cm2). (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.)
Đáp án: 7,5

Vì SA ⊥ (ABCD) tại A nên hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABCD) là điểm A
Mặt khác, hai điểm B, D ∈ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của B, D trên (ABCD) lần lượt là chính B, D
Do đó, hình chiếu vuông góc của △SBD trên mặt phẳng (ABCD) là △ABD
Vì ABCD là hình chữ nhật nên △ABD vuông tại A
Diện tích của △ABD là:
S△ABD = \(\frac{1}{2}\) ⋅ AB ⋅ AD = \(\frac{1}{2}\) ⋅ 3 ⋅ 5 = 7,5 (cm2)
Vậy diện tích của hình chiếu vuông góc của △SBD trên mặt phẳng (ABCD) là 7,5 cm2.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B với AB = BC = 2. Cạnh bên SA ⊥ (ABC). Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Tính độ dài đoạn thẳng là hình chiếu vuông góc của đoạn thẳng SM trên mặt phẳng (ABC). (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.)
Đáp án: 2,2

Ta có: SA ⊥ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABC) là điểm A
M ∈ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của M trên (ABC) là chính M
⇒ Hình chiếu vuông góc của đoạn thẳng SM trên mặt phẳng (ABC) là đoạn thẳng AM
Vì △ABC vuông cân tại B, AB = BC = 2, M là trung điểm của BC
⇒ BM = \(\frac{{BC}}{2}\) = \(\frac{2}{1}\) = 1
Lại có: AB ⊥ BC ⇒ AB ⊥ BM ⇒ △ABM vuông tại B
Áp dụng định lý Pitago cho △ABM vuông tại B:
AM = \(\sqrt {A{B^2} + B{M^2}} \) = \(\sqrt {{2^2} + {1^2}} \) = \(\sqrt 5 \) ≈ 2,2.
Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC) và đáy ABC là tam giác vuông cân tại A với AB = AC = 4 cm. Gọi M là trung điểm của SA. Lấy điểm N trên cạnh SB sao cho SN = \(\frac{1}{4}\)SB. Tính chu vi của tam giác là hình chiếu vuông góc của tam giác MNC trên mặt phẳng (ABC) (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Đáp án: 9,1

Vì SA ⊥ (ABC) tại A, M ∈ SA nên hình chiếu vuông góc của điểm M trên mặt phẳng (ABC) là điểm A
Điểm C ∈ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của C trên (ABC) chính là C
Gọi N' là hình chiếu vuông góc của N trên (ABC)
Do SA ⊥ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SB trên (ABC) là đường thẳng AB
Vì N ∈ SB nên N' ∈ AB
Do đó, hình chiếu vuông góc của △MNC trên mặt phẳng (ABC) là △AN'C
Vì NN' ⊥ (ABC) ⇒ NN' ∥ SA
Ta có: SN = \(\frac{1}{4}\)SB ⇒ BN = \(\frac{3}{4}\)SB ⇒ \(\frac{{BN}}{{SB}} = \frac{3}{4}\)
Áp dụng định lý Ta-lét trong △SAB:
\(\frac{{BN'}}{{BA}} = \frac{{BN}}{{BS}}\) ⇒ BN' = \(\frac{3}{4}\) ⋅ AB = \(\frac{3}{4}\) ⋅ 4 = 3 (cm)
⇒ AN' = AB – BN' = 4 – 3 = 1 (cm)
△ABC vuông tại A nên AC ⊥ AB ⇒ AC ⊥ AN'
Do đó, △AN'C vuông tại A. Áp dụng định lý Pytago trong △AN'C:
N'C = \(\sqrt {A{{N'}^2} + A{C^2}} \) = \(\sqrt {{1^2} + {4^2}} \) = \(\sqrt {17} \) (cm) (định lý Pytago)
⇒ P△AN'C = AN' + AC + N'C = 1 + 4 + \(\sqrt {17} \) ≈ 9,1 (cm)
Vậy chu vi của tam giác là hình chiếu vuông góc của △MNC trên mặt phẳng (ABC) xấp xỉ bằng 9,1 cm.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng 4. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Tính diện tích của tam giác là hình chiếu vuông góc của tam giác SAB trên mặt phẳng (ABCD).
Đáp án: 4

Vì S.ABCD là hình chóp tứ giác đều nên SO ⊥ (ABCD)
⇒ Hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng (ABCD) là điểm O
Mặt khác, A; B ∈ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của A và B trên (ABCD) lần lượt là chính A và B
⇒ Hình chiếu vuông góc của các điểm S, A, B lần lượt là O, A, B. Do đó hình chiếu vuông góc của tam giác SAB là tam giác OAB
Vì đáy ABCD là hình vuông cạnh 4, nên theo định lý Pitago:
AC = \(\sqrt {A{B^2} + B{C^2}} \) = \(\sqrt {{4^2} + {4^2}} \) = \(4\sqrt 2 \)
⇒ OA = \(\frac{{AC}}{2}\) = \(\frac{{4\sqrt 2 }}{2}\) = \(2\sqrt 2 \)
Tương tự, OB = \(\frac{{BD}}{2}\) = \(2\sqrt 2 \)
Xét △AOB, ta có: OA2 + OB2 = \({\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} + {\left( {2\sqrt 2 } \right)^2}\) = 8 + 8 = 16 = AB2
⇒ △AOB vuông tại O
⇒ SAOB = \(\frac{1}{2}\) ⋅ OA ⋅ OB = \(\frac{1}{2} \cdot 2\sqrt 2 \cdot 2\sqrt 2 \) = 4.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AD = 4, AB = 9. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD). Gọi G là trọng tâm của tam giác SAB. Hình chiếu vuông góc của điểm G trên mặt phẳng đáy (ABCD) là điểm G'. Tính độ dài đoạn thẳng DG'.
Đáp án: 5

Vì SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của S trên (ABCD) là điểm A
Hai điểm A, B ∈ (ABCD) nên hình chiếu của chúng lần lượt là chính A, B
⇒ Hình chiếu vuông góc của △SAB trên (ABCD) là đoạn thẳng AB
Vì G là trọng tâm của △SAB nên hình chiếu vuông góc G' của G phải nằm trên đoạn thẳng AB
⇒ AG′ = \(\frac{1}{3}\)AB = \(\frac{1}{3}\) ⋅ 9 = 3
Do ABCD là hình chữ nhật nên AD ⊥ AB
Mà G′ ∈ AB ⇒ AD ⊥ AG′
⇒ △ADG′ vuông tại A. Áp dụng định lý Pitago:
DG′ = \(\sqrt {A{D^2} + A{{G'}^2}} \) = \(\sqrt {{4^2} + {3^2}} \) = \(\sqrt {25} \) = 5
Vậy DG′ = 5.







