Bài tập Xác định và tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định và tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1151 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC, có SA ⊥ (ABC). Góc giữa đường thẳng SC và mặt đáy là góc nào dưới đây?

SAC^

SBC^

SCA^

CSA^

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABC, có SA ⊥ (ABC). Góc giữa đường thẳng SC và mặt đáy là góc nào dưới đây? (ảnh 1)

Ta có: SC ∩ (ABC) = C.

Hình chiếu vuông góc của S lên (ABC) là A.

Do đó, ta có: SC,ABC=SC,AC=SCA^ .

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC, có SA ⊥ (ABC). Góc giữa đường thẳng SB và đáy là góc nào dưới đây?

SBA^

SBC^

SCA^

CSA^

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABC, có SA ⊥ (ABC). Góc giữa đường thẳng SB và đáy là góc nào dưới đây? (ảnh 1)

Ta có: SB ∩ (ABC) = B

Hình chiếu vuông góc của S lên (ABC) là A.

Do đó, ta có: SB,ABC=SB,AB=SBA^ .

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B, cạnh bên SA ⊥ (ABC). Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAB) là góc nào dưới đây?

SCA^

SBC^

BSC^

SCB^

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B, cạnh bên SA ⊥ (ABC). Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAB) là góc nào dưới đây? (ảnh 1)

Ta có:

BC ⊥ AB (tam giác ABC vuông tại B)

BC ⊥ SA (SA ⊥ (ABC))

Suy ra: BC ⊥ (SAB).

Khi đó hình chiếu vuông góc của C lên (SAB) là B.

SC ∩ (SAB) = S

Vậy SC,SAB=SC,SB=BSC^.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Xác định góc giữa đường thẳng A'C và mặt phẳng (ABCD).

A'CA^

AA'C^

A'CB^

A'CD'^

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Xác định góc giữa đường thẳng A'C và mặt phẳng (ABCD). (ảnh 1)

Hình chiếu vuông góc của A' lên (ABCD) là A

A'C ∩ (ABCD) = C

Suy ra: A'C,ABCD=A'C,AC=A'CA^ .

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có AB = 3 và AA' = 1. Góc tạo bởi đường thẳng AC' và (ABC) bằng:

60°

30°

90°

45°

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có AB = c ăn 3   và AA' = 1. Góc tạo bởi đường thẳng AC' và (ABC) bằng: (ảnh 1)

Hình chiếu vuông góc của C' lên (ABC) là C

AC' ∩ (ABC) = A

Suy ra: AC',ABC=AC',AC=C'AC^ .

Vì ABC.A'B'C' là hình lăng trụ tam giác đều nên AC = AB = 3 , CC' = AA' = 1.

Xét tam giác ACC' vuông tại C có:

tanC'AC^=CC'AC=13⇒C'AC^=30°.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = AD = 2 và AA' = 22. Góc giữa đường thẳng CA' và mặt phẳng (ABCD) bằng:

30°

60°

90°

45°

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = AD = 2 và (ảnh 1)

Hình chiếu vuông góc của A' lên (ABCD) là A

A'C ∩ (ABCD) = C

Suy ra: A'C,ABCD=A'C,AC=A'CA^

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông ABC ta có:

AC2 = AB2 + BC2 = 22 + 22 = 8⇒AC=22

Xét tam giác vuông ACA' có:

tanACA'^=AA'AC=2222=1⇒ACA'^=45°

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 1. Tính côsin góc giữa đường thẳng A'C và mặt phẳng (ABB'A').

33

63

2

22

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 1. Tính côsin góc giữa đường thẳng A'C và mặt phẳng (ABB'A').  (ảnh 1)

Ta có: 

BC ⊥ AB (do ABCD là hình vuông)

BC ⊥ AA' (do AA' ⊥ (ABCD))

Suy ra: BC ⊥ (ABB'A').

Hình chiếu vuông góc của C lên (ABB'A') là B

Mà A'C ∩ (ABB'A') = A'.

Do đó, ta có: A'C,ABB'A'=A'C,A'B=BA'C^

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông ABA' ta có:

A'B2 = AB2 + AA'2 = 12 + 12 = 2

⇒A'B=2

Tương tự, ta tính được AC = 2.

Từ đó suy ra A'C = 3 (định lí Pythagore trong tam giác vuông A'AC).

Xét tam giác A'BC vuông tại B có:

cosBA'C^=A'BA'C=23=63.

Vậy côsin góc giữa đường thẳng A'C và mặt phẳng (ABB'A') bằng 63.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 2 và cạnh bên bằng 22. Khi đó góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng

30°

45°

60°

90°

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 2 và cạnh bên bằng 2căn 2. Khi đó góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng (ảnh 1)

 

Gọi O là giao điểm của AC và BD, ta có: SO ⊥ (ABCD).

Chọn cạnh bên SA.

SA ∩ (ABCD) = A và O là hình chiếu vuông góc của S lên (ABCD) nên:

SA,ABCD=SA,OA=SAO^

Ta có: AO=12AC=12AB2+BC2=1222+22=2

⇒cosSAO^=OASA=222=12⇒SAO^=60°.
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Tính côsin góc giữa đường thẳng BD' và mặt phẳng đáy bằng bao nhiêu?

33

63

2

22

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Tính côsin góc giữa đường thẳng BD' và mặt phẳng đáy bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Giả sử cạnh của hình lập phương là 1.

Hình chiếu vuông góc của BD' lên đáy (ABCD) là BD nên: BD',(ABCD)=BD',BD=DBD'^

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông BCD ta có:

BD2 = BC2 + CD2 = 12 + 12 = 2 ⇒BD=2

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông BDD' ta có:

BD'2 = BD2 + D'D2 = 22 + 12 = 3 ⇒BD'=3

Trong tam giác vuông BDD' có:

cosDBD'^=BDBD'=23=63.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, biết SA ⊥ (ABCD) và SA = a6. Gọi M là trung điểm của SB. Tính góc giữa đường thẳng BM và (ABCD).

30°

45°

60°

90°

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, biết SA ⊥ (ABCD) (ảnh 1)

Gọi O là tâm của đáy ABCD.

Vì MO // SA (sử dụng tính chất đường trung bình)

Mà SA ⊥ (ABCD) nên MO ⊥ (ABCD)

Hình chiếu vuông góc của M lên (ABCD) là O

BM ∩ (ABCD) = B

Do đó: BM,(ABCD)=BM,BO=MBO^.

MO là đường trung bình của tam giác SAC nên: MO=12SA=a62.

Ta có:BO=12BD=a22 .

Trong tam giác vuông BMO có:

tanMBO^=MOBO=a62a22=3⇒BMO^=60°.

Vậy góc giữa đường thẳng BM và (ABCD) bằng 60°.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC) , SA = 2a, tam giác ABC vuông cân tại B và AB = a\(\sqrt 2 \). Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) bằng?

60°.

45°.

30°.

90°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì tam giác ABC vuông cân tại B nên AB = BC = a\(\sqrt 2 \)

Xét △ABC vuông cân tại B:

AC = \(\sqrt {A{B^2} + B{C^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} \) = \(\sqrt {2{a^2} + 2{a^2}} \) = 2a (định lý Pytago)

Vì SA ⊥ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (ABC) là đường thẳng AC

⇒ Suy ra góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) là \(\widehat {SCA}\)

Mà SA ⊥ AC, SA = AC = 2a ⇒ △SAC vuông cân tại A ⇒ \(\widehat {SCA}\) = 45°

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = \(a\sqrt 2 \), AD = a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = a. Số đo của góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAB) bằng?

30°.

90°.

60°.

45°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: SA ⊥ (ABCD) ⇒ BC ⊥ SA

Mà ABCD là hình chữ nhật ⇒ BC ⊥ AB

Vì AB và SA là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng (SAB) ⇒ BC ⊥ (SAB)

Do đó, hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (SAB) là đường thẳng SB

⇒ Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAB) là góc \(\widehat {CSB}\)

Xét tam giác SBC, ta có BC ⊥ SB nên tam giác SBC vuông tại B

Mặt khác, SB = \(\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} \) = \(\sqrt {{a^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} \) = \(a\sqrt 3 \) (định lý Pytago) và BC = AD = a

⇒ tan\(\widehat {CSB}\) = \(\frac{{BC}}{{SB}}\) = \(\frac{a}{{a\sqrt 3 }}\) = \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\) ⇒ \(\widehat {CSB}\) = 30°.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh AB = a và SA = 2a. Tính tan của góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (ABCD).

\(\sqrt 3 \).

\(\sqrt 7 \).

\(\sqrt 5 \).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD. Vì hình chóp S.ABCD là hình chóp tứ giác đều nên SO ⊥ (ABCD)

⇒ Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SA trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AO

⇒ Góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (ABCD) là \(\widehat {SAO}\)

Xét tam giác SAO vuông tại O: AO = \(\frac{{AC}}{2}\) = \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) = \(\frac{a}{{\sqrt 2 }}\)

Mặt khác: SO = \(\sqrt {S{A^2} - A{O^2}} \) = \(\sqrt {{{(2a)}^2} - {{\left( {\frac{a}{{\sqrt 2 }}} \right)}^2}} \) = \(\sqrt {4{a^2} - \frac{{{a^2}}}{2}} \) = \(\frac{{a\sqrt {14} }}{2}\)

⇒ tan\(\widehat {SAO}\) = \(\frac{{SO}}{{AO}}\) = \(\frac{{a\sqrt {14} }}{2}\) : \(\frac{a}{{\sqrt 2 }}\) = \(\sqrt 7 \).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B với AC = 2a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = \(a\sqrt 2 \). Gọi M là trung điểm của AC. Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (SAC) bằng

60°.

30°.

45°.

90°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do △ABC vuông cân tại B và M là trung điểm của AC

⇒ BM ⊥ AC và BM = \(\frac{1}{2}\)AC = a

Mặt khác, SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BM

Từ BM ⊥ AC và BM ⊥ SA ⇒ BM ⊥ (SAC)

Do đó, M là hình chiếu vuông góc của B trên mặt phẳng (SAC)

Vì S ∈ (SAC) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SB trên mặt phẳng (SAC) là đường thẳng SM

⇒ Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (SAC) là góc \(\widehat {BSM}\)

Xét △ABC vuông cân tại B với AC = 2a, ta có: AB = \(\frac{{AC}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{2a}}{{\sqrt 2 }} = a\sqrt 2 \)

Xét △SAB vuông tại A (do SA ⊥ AB), ta có:

SB = \(\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} \) = 2a (định lý Pytago)

Xét △SBM vuông tại M (do BM ⊥ (SAC) ⇒ BM ⊥ SM), ta có:

sin\(\widehat {BSM}\) = \(\frac{{BM}}{{SB}} = \frac{a}{{2a}} = \frac{1}{2}\) ⇒ \(\widehat {BSM}\) = 30°.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B với AB = BC = a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = a. Gọi α là góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAB). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

α = 30°.

α = 45°.

tan α = \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

tan α = \(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: BC ⊥ AB (do △ABC vuông tại B)

Mặt khác, SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BC

Từ BC ⊥ AB và BC ⊥ SA ⇒ BC ⊥ (SAB) tại B

Do đó, điểm B là hình chiếu vuông góc của điểm C trên mặt phẳng (SAB)

Vì S ∈ (SAB) và B là hình chiếu vuông góc của C trên (SAB), nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (SAB) là đường thẳng SB

⇒ Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAB) là góc α = \(\widehat {CSB}\)

Xét △SAB vuông tại A (do SA ⊥ AB), ta có:

SB = \(\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \) (định lý Pytago)

Xét △SBC vuông tại B (do BC ⊥ (SAB) ⇒ BC ⊥ SB), ta có:

⇒ tan α = tan\(\widehat {CSB}\) = \(\frac{{BC}}{{SB}}\) = \(\frac{a}{{a\sqrt 2 }}\) = \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\)

Vậy tan α = \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC), đáy ABC là tam giác vuông tại B. Biết SA = AB = a và BC = \(a\sqrt 3 \). Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a

Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) là \(\widehat {SBA}\).

ĐúngSai
b

Giá trị tan của góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng 1.

ĐúngSai
c

Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) là \(\widehat {SBC}\).

ĐúngSai
d

Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) bằng 30°.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC), đáy ABC là tam giác vuông tại B. Biết SA = AB = a và BC = \(a\sqrt 3 \). Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Vì SA ⊥ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SB trên mặt phẳng (ABC) là đường thẳng AB

⇒ Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) là \(\widehat {SBA}\).

b) Đúng. Theo câu a), (SB, (ABC)) = \(\widehat {SBA}\)

Xét tam giác vuông SAB tại A: SA = AB = a

⇒ tan\(\widehat {SBA}\) = \(\frac{{SA}}{{AB}}\) = \(\frac{a}{a}\) = 1.

c) Sai. Vì SA ⊥ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (ABC) là đường thẳng AC

Do đó góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) là \(\widehat {SCA}\).

d) Sai. Theo câu c), (SC, (ABC)) = \(\widehat {SCA}\)

Xét tam giác ABC vuông tại B:

AC = \(\sqrt {A{B^2} + B{C^2}} \) = \(\sqrt {{a^2} + {{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}} \) = 2a (định lý Pytago)

Xét tam giác SAC vuông tại A: tan\(\widehat {SCA}\) = \(\frac{{SA}}{{AC}}\) = \(\frac{a}{{2a}}\) = \(\frac{1}{2}\) ⇒ \(\widehat {SCA}\) ≈ 26,6° ≠ 30°.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = \(a\sqrt 2 \). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAD) bằng 30°.

ĐúngSai
b

Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABCD) xấp xỉ 54,75°.

ĐúngSai
c

Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) bằng 45°.

ĐúngSai
d

Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAB) bằng 60°.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = \(a\sqrt 2 \). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Vì SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ AB

Mà ABCD là hình vuông cạnh a ⇒ AD ⊥ AB

Vì AD và SA là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng (SAD) ⇒ AB ⊥ (SAD)

Mà CD ∥ AB, nên CD ⊥ (SAD)

⇒ Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (SAD) là đường thẳng SD

⇒ Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAD) là góc \(\widehat {CSD}\)

Xét △SAD vuông tại A có: SD = \(\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2} + {a^2}} \) = \(a\sqrt 3 \) (định lý Pytago)

Xét △SAC vuông tại A: SC = \(\sqrt {S{A^2} + A{C^2}} \) = \(\sqrt {2{a^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} \) = 2a (định lý Pytago)

Mà SD2 + CD2 = \({\left( {a\sqrt 3 } \right)^2}\) + a2 = 3a2 + a2 = 4a2 = SC2

⇒ △SCD vuông tại D (áp dụng định lý Pytago đảo)

⇒ tan\(\widehat {CSD}\) = \(\frac{{CD}}{{SD}}\) = \(\frac{a}{{a\sqrt 3 }}\) = \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\) ⇒ \(\widehat {CSD}\) = 30°.

b) Đúng. Vì SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SB trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AB

⇒ Góc giữa SB và (ABCD) là \(\widehat {SBA}\)

Xét tam giác vuông SAB tại A, ta có: tan\(\widehat {SBA}\) = \(\frac{{SA}}{{AB}}\) = \(\frac{{a\sqrt 2 }}{a}\) = \(\sqrt 2 \)

⇒ \(\widehat {SBA}\) ≈ 54,75°.

c) Đúng. Vì SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AC

⇒ Góc giữa SC và (ABCD) là \(\widehat {SCA}\)

Xét △SAC: AC = SA = \(a\sqrt 2 \), SA ⊥ AC

⇒ △SAC vuông cân tại A ⇒ \(\widehat {SCA}\) = 45°.

d) Sai. Ta có: BC ⊥ AB (ABCD là hình vuông), BC ⊥ SA (SA ⊥ (ABCD))

Vì AB và SA cắt nhau và cùng thuộc mặt phẳng (SAB) ⇒ BC ⊥ (SAB)

Do đó, hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (SAB) là đường thẳng SB

⇒ Góc giữa SC và (SAB) là \(\widehat {CSB}\)

Xét tam giác vuông SBC tại B:

SB = \(\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2} + {a^2}} \) = \(a\sqrt 3 \) (định lý Pytago trong △SAB vuông tại A)

BC = a

⇒ tan\(\widehat {CSB}\) = \(\frac{{BC}}{{SB}}\) = \(\frac{a}{{a\sqrt 3 }}\) = \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\) ⇒ \(\widehat {CSB}\) = 30° ≠ 60°.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a\(\sqrt 3 \), cạnh bên bằng 2a. Gọi M là trung điểm của cạnh BC, O là tâm của tam giác ABC. Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:

a

tan của góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng \(\sqrt 3 \).

ĐúngSai
b

(SA, (ABC)) = (SA, OA).

ĐúngSai
c

(SA, (ABC)) = 60°.

ĐúngSai
d

(SM, (ABC)) ≈ 70,9°.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a\(\sqrt 3 \), cạnh bên bằng 2a. Gọi M là trung điểm của cạnh BC, O là tâm của tam giác ABC. Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Vì SO ⊥ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SB trên mặt phẳng (ABC) là đường thẳng OB

Suy ra góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) là \(\widehat {SBO}\)

Tam giác ABC đều cạnh \(a\sqrt 3 \) nên: OB = \(\frac{2}{3} \cdot \frac{{\left( {a\sqrt 3 } \right) \cdot \sqrt 3 }}{2}\) = a

Xét tam giác SOB vuông tại O, ta có:

SO = \(\sqrt {S{B^2} - O{B^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {a^2}} \) = a\(\sqrt 3 \)

⇒ tan\(\widehat {SBO}\) = \(\frac{{SO}}{{OB}}\) = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{a}\) = \(\sqrt 3 \).

b) Đúng. Vì SO ⊥ (ABC) (do O là tâm của tam giác ABC)

⇒ Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SA trên mặt phẳng (ABC) là đường thẳng AO

⇒ (SA, (ABC)) = (SA, AO) = \(\widehat {SAO}\).

c) Đúng. Theo câu b), (SA, (ABC)) = (SA, AO) = \(\widehat {SAO}\)

Tam giác ABC đều cạnh \(a\sqrt 3 \) nên: AO = \(\frac{2}{3}\)AM = \(\frac{2}{3} \cdot \frac{{\left( {a\sqrt 3 } \right) \cdot \sqrt 3 }}{2}\) = a

Xét tam giác SAO vuông tại O: SA = 2a, AO = a

⇒ cos\(\widehat {SAO}\) = \(\frac{{AO}}{{SA}}\) = \(\frac{a}{{2a}}\) = \(\frac{1}{2}\) ⇒ \(\widehat {SAO}\) = 60°.

d) Sai. Vì SO ⊥ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SM trên mặt phẳng (ABC) là đường thẳng OM

⇒ (SM, (ABC)) = (SM, OM) = \(\widehat {SMO}\)

Trong tam giác đều ABC: OM = \(\frac{1}{3}\)AM = \(\frac{1}{3} \cdot \frac{{\left( {a\sqrt 3 } \right) \cdot \sqrt 3 }}{2}\) = \(\frac{a}{2}\)

Ta có: SO = \(a\sqrt 3 \)

⇒ tan\(\widehat {SMO}\) = \(\frac{{SO}}{{OM}}\) = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{{\frac{a}{2}}}\) = 2\(\sqrt 3 \) ⇒ \(\widehat {SMO}\) ≈ 73,9°.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với đáy và SA = a. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của A lên SB, SD. Khi đó:

a

Góc giữa đường thẳng AE và mặt phẳng (SBC) bằng 90°.

ĐúngSai
b

Góc giữa đường thẳng AF và mặt phẳng (SCD) bằng 60°.

ĐúngSai
c

Góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (SBC) bằng 45°.

ĐúngSai
d

Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (AEF) bằng 30°.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với đáy và SA = a. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của A lên SB, SD. Khi đó: (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có BC ⊥ AB (ABCD là hình vuông) và BC ⊥ SA (SA ⊥ (ABCD))

⇒ BC ⊥ (SAB) ⇒ BC ⊥ AE (vì AE ⊂ (SAB))

Lại có: vì E là hình chiếu của A trên SB nên AE ⊥ SB

Do đó AE ⊥ (SBC). Suy ra (AE, (SBC)) = 90°.

b) Sai. Vì F là hình chiếu của A trên SD nên AF ⊥ SD

Do CD ⊥ AD (ABCD là hình vuông), CD ⊥ SA (SA ⊥ (ABCD)) ⇒ CD ⊥ (SAD)

Vì AF ⊂ (SAD) nên AF ⊥ CD

Do SD và CD cắt nhau và cùng thuộc mặt phẳng (SCD) ⇒ AF ⊥ (SCD)

⇒ (AF, (SCD)) = 90° ≠ 60°.

c) Đúng. Ta có: BC ⊥ AB (ABCD là hình vuông), BC ⊥ SA (SA ⊥ (ABCD))

Vì AB và SA cắt nhau và cùng thuộc mặt phẳng (SAB) ⇒ BC ⊥ (SAB)

Mà AE ⊂ (SAB) ⇒ BC ⊥ AE

Vì AE vuông góc với hai đường thẳng BC và SB cắt nhau tại B và cùng thuộc mặt phẳng (SBC) ⇒ AE ⊥ (SBC)

Do đó, hình chiếu vuông góc của đường thẳng SA trên mặt phẳng (SBC) là đường thẳng SE

Mà SE ⊂ SB ⊂ (SBC)

⇒ (SA, (SBC)) = \(\widehat {ASB}\)

Xét △SAB vuông A có: SA = AB = a ⇒ △SAB vuông cân A

⇒ \(\widehat {ASB}\) = 45°

d) Sai. Theo câu a, AE ⊥ (SBC)

Vì SC ⊂ (SBC) ⇒ AE ⊥ SC (1)

Theo câu b), AF ⊥ (SCD)

Vì SC ⊂ (SCD) ⇒ AF ⊥ SC (2)

Từ (1), (2) ⇒ SC ⊥ (AEF) ⇒ (SC, (AEF)) = 90°.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B với AB = BC = a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = a. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a

Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) là góc \(\widehat {SBA}\).

ĐúngSai
b

Số đo góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng 45°.

ĐúngSai
c

Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) là góc \(\widehat {SCB}\).

ĐúngSai
d

Giá trị tan của góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) bằng \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B với AB = BC = a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = a. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Do SA ⊥ (ABC) tại A nên A là hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABC)

Điểm B ∈ (ABC) nên hình chiếu của B lên (ABC) là chính nó

Do đó, AB là hình chiếu vuông góc của SB trên mặt phẳng (ABC)

⇒ Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) là góc \(\widehat {SBA}\).

b) Đúng. △SAB vuông tại A (do SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ AB)

Mặt khác, SA = a và AB = a nên △SAB vuông cân tại A

Do đó, \(\widehat {SBA}\) = 45°

Vậy số đo góc giữa SB và (ABC) bằng 45°.

c) Sai. Vì A là hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABC)

⇒ AC là hình chiếu vuông góc của SC trên mặt phẳng (ABC)

⇒ Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) phải là góc \(\widehat {SCA}\).

d) Đúng. Theo câu c), góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) là góc \(\widehat {SCA}\)

Xét △ABC vuông cân tại B có AB = BC = a: AC = \(\sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \)

Xét △SAC vuông tại A: tan\(\widehat {SCA}\) = \(\frac{{SA}}{{AC}}\) = \(\frac{a}{{a\sqrt 2 }}\) = \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật có AB = a , BC = 2a và SA ⊥ (ABCD), cạnh SA = \(a\sqrt {15} \). Góc tạo bởi đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 60

Vì SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AC

⇒ Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) là \(\widehat {SCA}\)

Xét tam giác ABC vuông tại B:

AC = \(\sqrt {A{B^2} + B{C^2}} \) = \(\sqrt {{a^2} + {{\left( {2a} \right)}^2}} \) = \(a\sqrt 5 \) (định lý Pytago)

Vì SA ⊥ (ABCD), AC ⊂ (ABCD) ⇒ SA ⊥ AC ⇒ Tam giác SAC vuông tại A

Xét tam giác SAC vuông tại A: tan\(\widehat {SCA}\) = \(\frac{{SA}}{{AC}}\) = \(\frac{{a\sqrt {15} }}{{a\sqrt 5 }}\) = \(\sqrt 3 \) ⇒ \(\widehat {SCA}\) = 60°.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = a\(\sqrt 3 \). Góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng (SAB) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 30

Do ABCD là hình vuông nên AD ⊥ AB

Mặt khác, SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ AD

Từ AD ⊥ AB và AD ⊥ SA ⇒ AD ⊥ (SAB) tại A

Do đó, A là hình chiếu vuông góc của D trên mặt phẳng (SAB)

Vì S ∈ (SAB) nên hình chiếu vuông góc của SD trên mặt phẳng (SAB) là đoạn thẳng SA

⇒ Góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng (SAB) là góc \(\widehat {DSA}\)

Xét △SAD vuông tại A (do SA ⊥ AD), ta có:

tan\(\widehat {DSA}\) = \(\frac{{AD}}{{SA}}\) = \(\frac{a}{{a\sqrt 3 }}\) = \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\) ⇒ \(\widehat {DSA}\) = 30°.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O và các cạnh đều bằng a. Biết góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (SBD) là α° , tìm α.

Xem đáp án

Đáp án: 45

Vì hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông và các cạnh đều bằng a, nên S cách đều bốn đỉnh A, B, C, D. Do đó S nằm trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) đi qua tâm O của hình vuông ⇒ SO ⊥ (ABCD)

Mà AC, BD ⊂ (ABCD) ⇒ SO ⊥ AC, SO ⊥ BD

Lại có SO ⊂ (SBD), nên SO là hình chiếu vuông góc của đường thẳng SA trên mặt phẳng (SBD)

Do đó, góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (SBD) là \(\widehat {ASO}\)

Xét tam giác SAC, ta có: SA2 + SC2 = a2 + a2 = 2a2 = \({\left( {a\sqrt 2 } \right)^2}\) = AC2 và SA = SC

⇒ Tam giác SAC vuông cân tại S (áp dụng định lý Pytago đảo)

Do O là trung điểm của AC, nên trong tam giác vuông SAC, O là trung điểm của cạnh huyền AC ⇒ SO = AO = \(\frac{{AC}}{2}\) ⇒ tam giác SAO vuông cân tại O ⇒ \(\widehat {ASO}\) = 45°.

24. Tự luận
• 1 điểm

Một kim tự tháp có dạng hình chóp tứ giác với đáy là hình vuông cạnh 180m, hình chiếu của đỉnh trên mặt đất trùng với tâm của hình vuông đáy và chiều cao là 100m. Tính số đo góc giữa cạnh bên và mặt đáy của kim tự tháp đó (làm tròn đến độ).

Xem đáp án

Đáp án: 38

Gọi S là đỉnh của kim tự tháp, ABCD là đáy hình vuông, O là tâm của hình vuông đáy

Theo giả thiết, SO ⊥ (ABCD), SO = 100 m

Vì O là tâm hình vuông cạnh 180 m: OA = \(\frac{{AC}}{2}\) = \(\frac{{180\sqrt 2 }}{2}\) == \(90\sqrt 2 \) (m)

Do SO ⊥ (ABCD) ⇒ hình chiếu vuông góc của đường thẳng SA trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AO

⇒ Góc giữa cạnh bên SA và mặt đáy (ABCD) là \(\widehat {SAO}\)

Vì SO ⊥ (ABCD), AO ⊂ AC ⊂ (ABCD) ⇒ SO ⊥ AO ⇒ △SAO vuông tại O

Xét tam giác SAO vuông tại O, ta có: tan\(\widehat {SAO}\) = \(\frac{{SO}}{{OA}}\) = \(\frac{{100}}{{90\sqrt 2 }}\) = \(\frac{{5\sqrt 2 }}{9}\) ⇒ \(\widehat {SAO}\) ≈ 38°.

Vậy góc giữa cạnh bên và mặt đáy của kim tự tháp đó bằng xấp xỉ 38°.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và B, biết AD = 2a, CD = a và tam giác ACD vuông tại C. Cạnh bên SA= \(a\sqrt 3 \) và vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD). Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 45

Vì SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AC

⇒ Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) là \(\widehat {SCA}\)

Xét tam giác ACD vuông tại C: AC = \(\sqrt {A{D^2} - C{D^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {a^2}} \) = \(a\sqrt 3 \)

Vì SA ⊥ (ABCD), AC ⊂ (ABCD), SA = AC = \(a\sqrt 3 \) ⇒ tam giác SAC vuông cân tại A

⇒ \(\widehat {SCA}\) = 45°

Vậy góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) bằng 45°.