Bài tập Xác định và tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Cho hình chóp S.ABC, có SA ⊥ (ABC). Góc giữa đường thẳng SC và mặt đáy là góc nào dưới đây?
Đáp án đúng là: C

Ta có: SC ∩ (ABC) = C.
Hình chiếu vuông góc của S lên (ABC) là A.
Do đó, ta có: .
Cho hình chóp S.ABC, có SA ⊥ (ABC). Góc giữa đường thẳng SB và đáy là góc nào dưới đây?
Đáp án đúng là: A

Ta có: SB ∩ (ABC) = B
Hình chiếu vuông góc của S lên (ABC) là A.
Do đó, ta có: .
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B, cạnh bên SA ⊥ (ABC). Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAB) là góc nào dưới đây?
Đáp án đúng là: C

Ta có:
BC ⊥ AB (tam giác ABC vuông tại B)
BC ⊥ SA (SA ⊥ (ABC))
Suy ra: BC ⊥ (SAB).
Khi đó hình chiếu vuông góc của C lên (SAB) là B.
SC ∩ (SAB) = S
Vậy .
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Xác định góc giữa đường thẳng A'C và mặt phẳng (ABCD).
Đáp án đúng là: A

Hình chiếu vuông góc của A' lên (ABCD) là A
A'C ∩ (ABCD) = C
Suy ra: .
Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có AB = và AA' = 1. Góc tạo bởi đường thẳng AC' và (ABC) bằng:
30
90
45
Đáp án đúng là: B

Hình chiếu vuông góc của C' lên (ABC) là C
AC' ∩ (ABC) = A
Suy ra: .
Vì ABC.A'B'C' là hình lăng trụ tam giác đều nên AC = AB = , CC' = AA' = 1.
Xét tam giác ACC' vuông tại C có:
.
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = AD = 2 và AA' = 2. Góc giữa đường thẳng CA' và mặt phẳng (ABCD) bằng:
Đáp án đúng là: D

Hình chiếu vuông góc của A' lên (ABCD) là A
A'C ∩ (ABCD) = C
Suy ra:
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông ABC ta có:
AC2 = AB2 + BC2 = 22 + 22 = 8
Xét tam giác vuông ACA' có:
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 1. Tính côsin góc giữa đường thẳng A'C và mặt phẳng (ABB'A').
Đáp án đúng là: B

Ta có:
BC ⊥ AB (do ABCD là hình vuông)
BC ⊥ AA' (do AA' ⊥ (ABCD))
Suy ra: BC ⊥ (ABB'A').
Hình chiếu vuông góc của C lên (ABB'A') là B
Mà A'C ∩ (ABB'A') = A'.
Do đó, ta có:
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông ABA' ta có:
A'B2 = AB2 + AA'2 = 12 + 12 = 2
Tương tự, ta tính được AC = .
Từ đó suy ra A'C = (định lí Pythagore trong tam giác vuông A'AC).
Xét tam giác A'BC vuông tại B có:
.
Vậy côsin góc giữa đường thẳng A'C và mặt phẳng (ABB'A') bằng .
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 2 và cạnh bên bằng 2. Khi đó góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng
30
45
60
90
Đáp án đúng là: C

Gọi O là giao điểm của AC và BD, ta có: SO ⊥ (ABCD).
Chọn cạnh bên SA.
SA ∩ (ABCD) = A và O là hình chiếu vuông góc của S lên (ABCD) nên:
Ta có:
.Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Tính côsin góc giữa đường thẳng BD' và mặt phẳng đáy bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng là: B

Giả sử cạnh của hình lập phương là 1.
Hình chiếu vuông góc của BD' lên đáy (ABCD) là BD nên:
Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông BCD ta có:
BD2 = BC2 + CD2 = 12 + 12 = 2
Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông BDD' ta có:
BD'2 = BD2 + D'D2 = + 12 = 3
Trong tam giác vuông BDD' có:
.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, biết SA ⊥ (ABCD) và SA = . Gọi M là trung điểm của SB. Tính góc giữa đường thẳng BM và (ABCD).
30
Đáp án đúng là: C

Gọi O là tâm của đáy ABCD.
Vì MO // SA (sử dụng tính chất đường trung bình)
Mà SA ⊥ (ABCD) nên MO ⊥ (ABCD)
Hình chiếu vuông góc của M lên (ABCD) là O
BM ∩ (ABCD) = B
Do đó: .
MO là đường trung bình của tam giác SAC nên: .
Ta có: .
Trong tam giác vuông BMO có:
.
Vậy góc giữa đường thẳng BM và (ABCD) bằng 60°.
Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC) , SA = 2a, tam giác ABC vuông cân tại B và AB = a\(\sqrt 2 \). Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) bằng?
60°.
45°.
30°.
90°.
Đáp án đúng là: B

Vì tam giác ABC vuông cân tại B nên AB = BC = a\(\sqrt 2 \)
Xét △ABC vuông cân tại B:
AC = \(\sqrt {A{B^2} + B{C^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} \) = \(\sqrt {2{a^2} + 2{a^2}} \) = 2a (định lý Pytago)
Vì SA ⊥ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (ABC) là đường thẳng AC
⇒ Suy ra góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) là \(\widehat {SCA}\)
Mà SA ⊥ AC, SA = AC = 2a ⇒ △SAC vuông cân tại A ⇒ \(\widehat {SCA}\) = 45°
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = \(a\sqrt 2 \), AD = a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = a. Số đo của góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAB) bằng?
30°.
90°.
60°.
45°.
Đáp án đúng là: A

Ta có: SA ⊥ (ABCD) ⇒ BC ⊥ SA
Mà ABCD là hình chữ nhật ⇒ BC ⊥ AB
Vì AB và SA là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng (SAB) ⇒ BC ⊥ (SAB)
Do đó, hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (SAB) là đường thẳng SB
⇒ Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAB) là góc \(\widehat {CSB}\)
Xét tam giác SBC, ta có BC ⊥ SB nên tam giác SBC vuông tại B
Mặt khác, SB = \(\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} \) = \(\sqrt {{a^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} \) = \(a\sqrt 3 \) (định lý Pytago) và BC = AD = a
⇒ tan\(\widehat {CSB}\) = \(\frac{{BC}}{{SB}}\) = \(\frac{a}{{a\sqrt 3 }}\) = \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\) ⇒ \(\widehat {CSB}\) = 30°.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh AB = a và SA = 2a. Tính tan của góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (ABCD).
\(\sqrt 3 \).
\(\sqrt 7 \).
\(\sqrt 5 \).
\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
Đáp án đúng là B

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD. Vì hình chóp S.ABCD là hình chóp tứ giác đều nên SO ⊥ (ABCD)
⇒ Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SA trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AO
⇒ Góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (ABCD) là \(\widehat {SAO}\)
Xét tam giác SAO vuông tại O: AO = \(\frac{{AC}}{2}\) = \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) = \(\frac{a}{{\sqrt 2 }}\)
Mặt khác: SO = \(\sqrt {S{A^2} - A{O^2}} \) = \(\sqrt {{{(2a)}^2} - {{\left( {\frac{a}{{\sqrt 2 }}} \right)}^2}} \) = \(\sqrt {4{a^2} - \frac{{{a^2}}}{2}} \) = \(\frac{{a\sqrt {14} }}{2}\)
⇒ tan\(\widehat {SAO}\) = \(\frac{{SO}}{{AO}}\) = \(\frac{{a\sqrt {14} }}{2}\) : \(\frac{a}{{\sqrt 2 }}\) = \(\sqrt 7 \).
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B với AC = 2a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = \(a\sqrt 2 \). Gọi M là trung điểm của AC. Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (SAC) bằng
60°.
30°.
45°.
90°.
Đáp án đúng là: B

Do △ABC vuông cân tại B và M là trung điểm của AC
⇒ BM ⊥ AC và BM = \(\frac{1}{2}\)AC = a
Mặt khác, SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BM
Từ BM ⊥ AC và BM ⊥ SA ⇒ BM ⊥ (SAC)
Do đó, M là hình chiếu vuông góc của B trên mặt phẳng (SAC)
Vì S ∈ (SAC) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SB trên mặt phẳng (SAC) là đường thẳng SM
⇒ Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (SAC) là góc \(\widehat {BSM}\)
Xét △ABC vuông cân tại B với AC = 2a, ta có: AB = \(\frac{{AC}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{2a}}{{\sqrt 2 }} = a\sqrt 2 \)
Xét △SAB vuông tại A (do SA ⊥ AB), ta có:
SB = \(\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} \) = 2a (định lý Pytago)
Xét △SBM vuông tại M (do BM ⊥ (SAC) ⇒ BM ⊥ SM), ta có:
sin\(\widehat {BSM}\) = \(\frac{{BM}}{{SB}} = \frac{a}{{2a}} = \frac{1}{2}\) ⇒ \(\widehat {BSM}\) = 30°.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B với AB = BC = a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = a. Gọi α là góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAB). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
α = 30°.
α = 45°.
tan α = \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
tan α = \(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\).
Đáp án đúng là: C

Ta có: BC ⊥ AB (do △ABC vuông tại B)
Mặt khác, SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BC
Từ BC ⊥ AB và BC ⊥ SA ⇒ BC ⊥ (SAB) tại B
Do đó, điểm B là hình chiếu vuông góc của điểm C trên mặt phẳng (SAB)
Vì S ∈ (SAB) và B là hình chiếu vuông góc của C trên (SAB), nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (SAB) là đường thẳng SB
⇒ Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAB) là góc α = \(\widehat {CSB}\)
Xét △SAB vuông tại A (do SA ⊥ AB), ta có:
SB = \(\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \) (định lý Pytago)
Xét △SBC vuông tại B (do BC ⊥ (SAB) ⇒ BC ⊥ SB), ta có:
⇒ tan α = tan\(\widehat {CSB}\) = \(\frac{{BC}}{{SB}}\) = \(\frac{a}{{a\sqrt 2 }}\) = \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\)
Vậy tan α = \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC), đáy ABC là tam giác vuông tại B. Biết SA = AB = a và BC = \(a\sqrt 3 \). Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) là \(\widehat {SBA}\).
Giá trị tan của góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng 1.
Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) là \(\widehat {SBC}\).
Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) bằng 30°.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Vì SA ⊥ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SB trên mặt phẳng (ABC) là đường thẳng AB
⇒ Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) là \(\widehat {SBA}\).
b) Đúng. Theo câu a), (SB, (ABC)) = \(\widehat {SBA}\)
Xét tam giác vuông SAB tại A: SA = AB = a
⇒ tan\(\widehat {SBA}\) = \(\frac{{SA}}{{AB}}\) = \(\frac{a}{a}\) = 1.
c) Sai. Vì SA ⊥ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (ABC) là đường thẳng AC
Do đó góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) là \(\widehat {SCA}\).
d) Sai. Theo câu c), (SC, (ABC)) = \(\widehat {SCA}\)
Xét tam giác ABC vuông tại B:
AC = \(\sqrt {A{B^2} + B{C^2}} \) = \(\sqrt {{a^2} + {{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}} \) = 2a (định lý Pytago)
Xét tam giác SAC vuông tại A: tan\(\widehat {SCA}\) = \(\frac{{SA}}{{AC}}\) = \(\frac{a}{{2a}}\) = \(\frac{1}{2}\) ⇒ \(\widehat {SCA}\) ≈ 26,6° ≠ 30°.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = \(a\sqrt 2 \). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAD) bằng 30°.
Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABCD) xấp xỉ 54,75°.
Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) bằng 45°.
Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAB) bằng 60°.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Vì SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ AB
Mà ABCD là hình vuông cạnh a ⇒ AD ⊥ AB
Vì AD và SA là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng (SAD) ⇒ AB ⊥ (SAD)
Mà CD ∥ AB, nên CD ⊥ (SAD)
⇒ Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (SAD) là đường thẳng SD
⇒ Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAD) là góc \(\widehat {CSD}\)
Xét △SAD vuông tại A có: SD = \(\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2} + {a^2}} \) = \(a\sqrt 3 \) (định lý Pytago)
Xét △SAC vuông tại A: SC = \(\sqrt {S{A^2} + A{C^2}} \) = \(\sqrt {2{a^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} \) = 2a (định lý Pytago)
Mà SD2 + CD2 = \({\left( {a\sqrt 3 } \right)^2}\) + a2 = 3a2 + a2 = 4a2 = SC2
⇒ △SCD vuông tại D (áp dụng định lý Pytago đảo)
⇒ tan\(\widehat {CSD}\) = \(\frac{{CD}}{{SD}}\) = \(\frac{a}{{a\sqrt 3 }}\) = \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\) ⇒ \(\widehat {CSD}\) = 30°.
b) Đúng. Vì SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SB trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AB
⇒ Góc giữa SB và (ABCD) là \(\widehat {SBA}\)
Xét tam giác vuông SAB tại A, ta có: tan\(\widehat {SBA}\) = \(\frac{{SA}}{{AB}}\) = \(\frac{{a\sqrt 2 }}{a}\) = \(\sqrt 2 \)
⇒ \(\widehat {SBA}\) ≈ 54,75°.
c) Đúng. Vì SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AC
⇒ Góc giữa SC và (ABCD) là \(\widehat {SCA}\)
Xét △SAC: AC = SA = \(a\sqrt 2 \), SA ⊥ AC
⇒ △SAC vuông cân tại A ⇒ \(\widehat {SCA}\) = 45°.
d) Sai. Ta có: BC ⊥ AB (ABCD là hình vuông), BC ⊥ SA (SA ⊥ (ABCD))
Vì AB và SA cắt nhau và cùng thuộc mặt phẳng (SAB) ⇒ BC ⊥ (SAB)
Do đó, hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (SAB) là đường thẳng SB
⇒ Góc giữa SC và (SAB) là \(\widehat {CSB}\)
Xét tam giác vuông SBC tại B:
SB = \(\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2} + {a^2}} \) = \(a\sqrt 3 \) (định lý Pytago trong △SAB vuông tại A)
BC = a
⇒ tan\(\widehat {CSB}\) = \(\frac{{BC}}{{SB}}\) = \(\frac{a}{{a\sqrt 3 }}\) = \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\) ⇒ \(\widehat {CSB}\) = 30° ≠ 60°.
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a\(\sqrt 3 \), cạnh bên bằng 2a. Gọi M là trung điểm của cạnh BC, O là tâm của tam giác ABC. Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:
tan của góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng \(\sqrt 3 \).
(SA, (ABC)) = (SA, OA).
(SA, (ABC)) = 60°.
(SM, (ABC)) ≈ 70,9°.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Vì SO ⊥ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SB trên mặt phẳng (ABC) là đường thẳng OB
Suy ra góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) là \(\widehat {SBO}\)
Tam giác ABC đều cạnh \(a\sqrt 3 \) nên: OB = \(\frac{2}{3} \cdot \frac{{\left( {a\sqrt 3 } \right) \cdot \sqrt 3 }}{2}\) = a
Xét tam giác SOB vuông tại O, ta có:
SO = \(\sqrt {S{B^2} - O{B^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {a^2}} \) = a\(\sqrt 3 \)
⇒ tan\(\widehat {SBO}\) = \(\frac{{SO}}{{OB}}\) = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{a}\) = \(\sqrt 3 \).
b) Đúng. Vì SO ⊥ (ABC) (do O là tâm của tam giác ABC)
⇒ Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SA trên mặt phẳng (ABC) là đường thẳng AO
⇒ (SA, (ABC)) = (SA, AO) = \(\widehat {SAO}\).
c) Đúng. Theo câu b), (SA, (ABC)) = (SA, AO) = \(\widehat {SAO}\)
Tam giác ABC đều cạnh \(a\sqrt 3 \) nên: AO = \(\frac{2}{3}\)AM = \(\frac{2}{3} \cdot \frac{{\left( {a\sqrt 3 } \right) \cdot \sqrt 3 }}{2}\) = a
Xét tam giác SAO vuông tại O: SA = 2a, AO = a
⇒ cos\(\widehat {SAO}\) = \(\frac{{AO}}{{SA}}\) = \(\frac{a}{{2a}}\) = \(\frac{1}{2}\) ⇒ \(\widehat {SAO}\) = 60°.
d) Sai. Vì SO ⊥ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SM trên mặt phẳng (ABC) là đường thẳng OM
⇒ (SM, (ABC)) = (SM, OM) = \(\widehat {SMO}\)
Trong tam giác đều ABC: OM = \(\frac{1}{3}\)AM = \(\frac{1}{3} \cdot \frac{{\left( {a\sqrt 3 } \right) \cdot \sqrt 3 }}{2}\) = \(\frac{a}{2}\)
Ta có: SO = \(a\sqrt 3 \)
⇒ tan\(\widehat {SMO}\) = \(\frac{{SO}}{{OM}}\) = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{{\frac{a}{2}}}\) = 2\(\sqrt 3 \) ⇒ \(\widehat {SMO}\) ≈ 73,9°.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với đáy và SA = a. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của A lên SB, SD. Khi đó:
Góc giữa đường thẳng AE và mặt phẳng (SBC) bằng 90°.
Góc giữa đường thẳng AF và mặt phẳng (SCD) bằng 60°.
Góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (SBC) bằng 45°.
Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (AEF) bằng 30°.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Ta có BC ⊥ AB (ABCD là hình vuông) và BC ⊥ SA (SA ⊥ (ABCD))
⇒ BC ⊥ (SAB) ⇒ BC ⊥ AE (vì AE ⊂ (SAB))
Lại có: vì E là hình chiếu của A trên SB nên AE ⊥ SB
Do đó AE ⊥ (SBC). Suy ra (AE, (SBC)) = 90°.
b) Sai. Vì F là hình chiếu của A trên SD nên AF ⊥ SD
Do CD ⊥ AD (ABCD là hình vuông), CD ⊥ SA (SA ⊥ (ABCD)) ⇒ CD ⊥ (SAD)
Vì AF ⊂ (SAD) nên AF ⊥ CD
Do SD và CD cắt nhau và cùng thuộc mặt phẳng (SCD) ⇒ AF ⊥ (SCD)
⇒ (AF, (SCD)) = 90° ≠ 60°.
c) Đúng. Ta có: BC ⊥ AB (ABCD là hình vuông), BC ⊥ SA (SA ⊥ (ABCD))
Vì AB và SA cắt nhau và cùng thuộc mặt phẳng (SAB) ⇒ BC ⊥ (SAB)
Mà AE ⊂ (SAB) ⇒ BC ⊥ AE
Vì AE vuông góc với hai đường thẳng BC và SB cắt nhau tại B và cùng thuộc mặt phẳng (SBC) ⇒ AE ⊥ (SBC)
Do đó, hình chiếu vuông góc của đường thẳng SA trên mặt phẳng (SBC) là đường thẳng SE
Mà SE ⊂ SB ⊂ (SBC)
⇒ (SA, (SBC)) = \(\widehat {ASB}\)
Xét △SAB vuông A có: SA = AB = a ⇒ △SAB vuông cân A
⇒ \(\widehat {ASB}\) = 45°
d) Sai. Theo câu a, AE ⊥ (SBC)
Vì SC ⊂ (SBC) ⇒ AE ⊥ SC (1)
Theo câu b), AF ⊥ (SCD)
Vì SC ⊂ (SCD) ⇒ AF ⊥ SC (2)
Từ (1), (2) ⇒ SC ⊥ (AEF) ⇒ (SC, (AEF)) = 90°.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B với AB = BC = a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = a. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) là góc \(\widehat {SBA}\).
Số đo góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng 45°.
Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) là góc \(\widehat {SCB}\).
Giá trị tan của góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) bằng \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Do SA ⊥ (ABC) tại A nên A là hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABC)
Điểm B ∈ (ABC) nên hình chiếu của B lên (ABC) là chính nó
Do đó, AB là hình chiếu vuông góc của SB trên mặt phẳng (ABC)
⇒ Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) là góc \(\widehat {SBA}\).
b) Đúng. △SAB vuông tại A (do SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ AB)
Mặt khác, SA = a và AB = a nên △SAB vuông cân tại A
Do đó, \(\widehat {SBA}\) = 45°
Vậy số đo góc giữa SB và (ABC) bằng 45°.
c) Sai. Vì A là hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABC)
⇒ AC là hình chiếu vuông góc của SC trên mặt phẳng (ABC)
⇒ Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) phải là góc \(\widehat {SCA}\).
d) Đúng. Theo câu c), góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) là góc \(\widehat {SCA}\)
Xét △ABC vuông cân tại B có AB = BC = a: AC = \(\sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \)
Xét △SAC vuông tại A: tan\(\widehat {SCA}\) = \(\frac{{SA}}{{AC}}\) = \(\frac{a}{{a\sqrt 2 }}\) = \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật có AB = a , BC = 2a và SA ⊥ (ABCD), cạnh SA = \(a\sqrt {15} \). Góc tạo bởi đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 60

Vì SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AC
⇒ Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) là \(\widehat {SCA}\)
Xét tam giác ABC vuông tại B:
AC = \(\sqrt {A{B^2} + B{C^2}} \) = \(\sqrt {{a^2} + {{\left( {2a} \right)}^2}} \) = \(a\sqrt 5 \) (định lý Pytago)
Vì SA ⊥ (ABCD), AC ⊂ (ABCD) ⇒ SA ⊥ AC ⇒ Tam giác SAC vuông tại A
Xét tam giác SAC vuông tại A: tan\(\widehat {SCA}\) = \(\frac{{SA}}{{AC}}\) = \(\frac{{a\sqrt {15} }}{{a\sqrt 5 }}\) = \(\sqrt 3 \) ⇒ \(\widehat {SCA}\) = 60°.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = a\(\sqrt 3 \). Góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng (SAB) bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 30

Do ABCD là hình vuông nên AD ⊥ AB
Mặt khác, SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ AD
Từ AD ⊥ AB và AD ⊥ SA ⇒ AD ⊥ (SAB) tại A
Do đó, A là hình chiếu vuông góc của D trên mặt phẳng (SAB)
Vì S ∈ (SAB) nên hình chiếu vuông góc của SD trên mặt phẳng (SAB) là đoạn thẳng SA
⇒ Góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng (SAB) là góc \(\widehat {DSA}\)
Xét △SAD vuông tại A (do SA ⊥ AD), ta có:
tan\(\widehat {DSA}\) = \(\frac{{AD}}{{SA}}\) = \(\frac{a}{{a\sqrt 3 }}\) = \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\) ⇒ \(\widehat {DSA}\) = 30°.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O và các cạnh đều bằng a. Biết góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (SBD) là α° , tìm α.
Đáp án: 45

Vì hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông và các cạnh đều bằng a, nên S cách đều bốn đỉnh A, B, C, D. Do đó S nằm trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) đi qua tâm O của hình vuông ⇒ SO ⊥ (ABCD)
Mà AC, BD ⊂ (ABCD) ⇒ SO ⊥ AC, SO ⊥ BD
Lại có SO ⊂ (SBD), nên SO là hình chiếu vuông góc của đường thẳng SA trên mặt phẳng (SBD)
Do đó, góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (SBD) là \(\widehat {ASO}\)
Xét tam giác SAC, ta có: SA2 + SC2 = a2 + a2 = 2a2 = \({\left( {a\sqrt 2 } \right)^2}\) = AC2 và SA = SC
⇒ Tam giác SAC vuông cân tại S (áp dụng định lý Pytago đảo)
Do O là trung điểm của AC, nên trong tam giác vuông SAC, O là trung điểm của cạnh huyền AC ⇒ SO = AO = \(\frac{{AC}}{2}\) ⇒ tam giác SAO vuông cân tại O ⇒ \(\widehat {ASO}\) = 45°.
Một kim tự tháp có dạng hình chóp tứ giác với đáy là hình vuông cạnh 180m, hình chiếu của đỉnh trên mặt đất trùng với tâm của hình vuông đáy và chiều cao là 100m. Tính số đo góc giữa cạnh bên và mặt đáy của kim tự tháp đó (làm tròn đến độ).
Đáp án: 38

Gọi S là đỉnh của kim tự tháp, ABCD là đáy hình vuông, O là tâm của hình vuông đáy
Theo giả thiết, SO ⊥ (ABCD), SO = 100 m
Vì O là tâm hình vuông cạnh 180 m: OA = \(\frac{{AC}}{2}\) = \(\frac{{180\sqrt 2 }}{2}\) == \(90\sqrt 2 \) (m)
Do SO ⊥ (ABCD) ⇒ hình chiếu vuông góc của đường thẳng SA trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AO
⇒ Góc giữa cạnh bên SA và mặt đáy (ABCD) là \(\widehat {SAO}\)
Vì SO ⊥ (ABCD), AO ⊂ AC ⊂ (ABCD) ⇒ SO ⊥ AO ⇒ △SAO vuông tại O
Xét tam giác SAO vuông tại O, ta có: tan\(\widehat {SAO}\) = \(\frac{{SO}}{{OA}}\) = \(\frac{{100}}{{90\sqrt 2 }}\) = \(\frac{{5\sqrt 2 }}{9}\) ⇒ \(\widehat {SAO}\) ≈ 38°.
Vậy góc giữa cạnh bên và mặt đáy của kim tự tháp đó bằng xấp xỉ 38°.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và B, biết AD = 2a, CD = a và tam giác ACD vuông tại C. Cạnh bên SA= \(a\sqrt 3 \) và vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD). Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 45

Vì SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AC
⇒ Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) là \(\widehat {SCA}\)
Xét tam giác ACD vuông tại C: AC = \(\sqrt {A{D^2} - C{D^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {a^2}} \) = \(a\sqrt 3 \)
Vì SA ⊥ (ABCD), AC ⊂ (ABCD), SA = AC = \(a\sqrt 3 \) ⇒ tam giác SAC vuông cân tại A
⇒ \(\widehat {SCA}\) = 45°
Vậy góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) bằng 45°.







