Bài tập Vận dụng định lí ba đường vuông góc để chứng minh hai đường thẳng vuông góc lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Vận dụng định lí ba đường vuông góc để chứng minh hai đường thẳng vuông góc lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1146 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho đường thẳng a không vuông góc với mặt phẳng (P) và đường thẳng b nằm trong (P). Khi đó, điều kiện cần và đủ để b vuông góc với a là b vuông góc với hình chiếu a' của a trên (P);

Cho đường thẳng a không vuông góc với mặt phẳng (P) và đường thẳng b nằm trong (P). Khi đó, điều kiện cần và đủ để b vuông góc với a là b song song với hình chiếu a' của a trên (P);

Cho đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P) và đường thẳng b nằm trong (P). Khi đó, điều kiện cần và đủ để b vuông góc với a là b vuông góc với hình chiếu a' của a trên (P);

Cho đường thẳng a tùy ý và đường thẳng b nằm trong (P). Khi đó, điều kiện cần và đủ để b vuông góc với a là b vuông góc với hình chiếu a' của a trên (P).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho đường thẳng a không vuông góc với mặt phẳng (P) và đường thẳng b nằm trong (P). Khi đó, điều kiện cần và đủ để b vuông góc với a là b vuông góc với hình chiếu a' của a trên (P).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA ⊥ (ABCD). Đường thẳng SB vuông góc với đường thẳng nào sau đây?

AD;

CD;

AC;

AB.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA ⊥ (ABCD). (ảnh 1)

Do SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của S lên (ABCD) là A.

Do đó, hình chiếu vuông góc của SB lên (ABCD) là AB.

Do ABCD là hình vuông nên AB ⊥ AD.

Suy ra: SB ⊥ AD (định lí ba đường vuông góc).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, H là tâm hình vuông ABCD, SH ⊥ (ABCD). Đường thẳng SA vuông góc với đường thẳng nào sau đây?

AD;

BD;

AC;

AB.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, H là tâm hình vuông ABCD, SH ⊥ (ABCD). (ảnh 1)

Vì SH ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của SA lên (ABCD) là AH

Vì ABCD là hình vuông, H là tâm hình vuông ABCD nên AH vuông góc với BD

Do đó, SA vuông góc với BD (định lí ba đường vuông góc).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA ⊥ (ABCD). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Tam giác SDC vuông tại D;

Tam giác SDC vuông tại C;

Tam giác SDC cân tại S;

Tam giác SDC cân tại D.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

 

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA ⊥ (ABCD). Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Do SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của S lên (ABCD) là A.

Do đó, hình chiếu vuông góc của SD lên (ABCD) là AD.

Do ABCD là hình vuông nên CD ⊥ AD.

Suy ra: SD ⊥ CD (định lí ba đường vuông góc).

Do đó, tam giác SCD vuông tại D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, SA vuông góc với đáy. Kẻ AH ⊥ SB tại H, AK ⊥ SB tại K. Khẳng định nào sau đây là sai?

SB ⊥ BC;

SC ⊥ BD;

SD ⊥ CD;

SO ⊥ AC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, SA vuông góc với đáy. Kẻ AH ⊥ SB tại H, AK ⊥ SB tại K. (ảnh 1)

Do SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của S lên (ABCD) là A, do đó, hình chiếu vuông góc của SC lên (ABCD) là AC.

Mà do ABCD là hình vuông nên AC ⊥ BD

Theo định lí ba đường vuông góc, ta có: SC ⊥ BD

Do SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của S lên (ABCD) là A, do đó, hình chiếu vuông góc của SB lên (ABCD) là AB.

Mà do ABCD là hình vuông nên AB ⊥ BC

Theo định lí ba đường vuông góc, ta có: SB ⊥ BC

Do SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của S lên (ABCD) là A, do đó, hình chiếu vuông góc của SD lên (ABCD) là AD.

Mà do ABCD là hình vuông nên AD ⊥ CD

Theo định lí ba đường vuông góc, ta có: SD ⊥ CD

Vậy các đáp án A, B, C đúng nên D sai.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, BC = a2. SA vuông góc với đáy. Gọi M là trung điểm của AD. Đường thẳng BM vuông góc với đường thẳng:

SC;

AB;

SD;

CD.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh bên bằng cạnh đáy. Đường thẳng SA vuông góc với đường thẳng nào sau đây?

BC;

AB;

CA;

MA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh bên bằng cạnh đáy. Đường thẳng SA vuông góc với đường thẳng nào sau đây? (ảnh 1)

Hình chóp S.ABC có tất cả các cạnh đều bằng nhau nên là hình tứ diện đều.

Khi đó, hình chiếu vuông góc của S lên (ABC) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và chính là trọng tâm H của tam giác ABC.

Do đó, H thuộc đường trung tuyến AM của tam giác ABC, mà ABC là tam giác đều nên AH cũng là đường cao, do đó, AH ⊥ BC.

Hình chiếu vuông góc của SA lên (ABC) là AH.

Suy ra: SA ⊥ BC.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.MNPQ, MNPQ là hình chữ nhật, trung điểm A của MN là hình chiếu vuông góc của S lên đáy, B là trung điểm của QP. Đường thẳng SN vuông góc với đường thẳng nào dưới đây?

AN;

BM;

AQ;

AB.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.MNPQ, MNPQ là hình chữ nhật, trung điểm A của MN là hình chiếu vuông góc của S lên đáy, (ảnh 1)

Ta có hình chiếu vuông góc của S lên (MNPQ) là A.

Vì N thuộc (MNPQ) nên hình chiếu vuông góc của N lên (MNPQ) là N.

Do đó, hình chiếu vuông góc của SN lên (MNPQ) là AN.

Vì A là trung điểm của MN, B là trung điểm của QP và MNPQ là hình chữ nhật.

Nên AB // MQ // NP.

Mà AN vuông góc với NP.

Suy ra: AB vuông góc với AN.

Theo định lí ba đường vuông góc, ta có: SN vuông góc với AB.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.MNPQ, MNPQ là vuông, A là trung điểm của MN, B là trung điểm của QP, C là trung điểm của MQ, D là trung điểm của NP. Đường thẳng SC vuông góc với đường thẳng nào dưới đây?

CB;

BM;

AC;

SP.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.MNPQ, MNPQ là vuông, A là trung điểm của MN, B là trung điểm của QP, (ảnh 1)

Vì SA vuông góc với đáy nên hình chiếu vuông góc của S lên (MNPQ) là A.

Vì C thuộc (MNPQ) nên hình chiếu vuông góc của C lên (MNPQ) là C.

Do đó, hình chiếu vuông góc của SC lên (MNPQ) là AC.

Vì MNPQ là hình vuông nên:

MP ⊥ NQ, MP = NQ

Vì A, B, C, D lần lượt là trung điểm của của MN, PQ, MQ, NP

Do đó, ACBD là hình vuông.

Suy ra: AC ⊥ CB

Vậy SC ⊥ CB (theo định lí ba đường vuông góc).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh bên bằng cạnh đáy, K là trung điểm của AB. Khẳng định nào sau đây sai?

Vì HK ⊥ AB và HK là hình chiếu vuông góc của SK lên (ABC) nên SK ⊥ AB;

Vì BH ⊥ AC và BH là hình chiếu vuông góc của SB lên (ABC) nên SB ⊥ AC;

Vì CH ⊥ AB và CH là hình chiếu vuông góc của SC lên (ABC) nên SC ⊥ AB;

Vì SK ⊥ AK và AK là hình chiếu vuông góc của SA lên (ABC) nên SA ⊥ SK.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh bên bằng cạnh đáy, K là trung điểm của AB. Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Đáp án D sai vì AK không là hình chiếu vuông góc của SA lên (ABC).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy (ABC). Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên cạnh SB. Khẳng định nào sau đây đúng?

AH ⊥ SC.

BC ⊥ SC.

AH ⊥ AC.

AB ⊥ SC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: SA ⊥ (ABC) ⇒ hình chiếu vuông góc của đường thẳng SB trên mặt phẳng (ABC) là đường thẳng AB

Vì BC ⊥ AB tại B nên theo định lí ba đường vuông góc ⇒ BC ⊥ SB

Xét mặt phẳng (SBC): BC ⊥ SB, BC ⊥ SA (do SA ⊥ (ABC)) ⇒ BC ⊥ (SAB)

Mặt khác, AH ⊂ (SAB) ⇒ BC ⊥ AH

Xét mặt phẳng (SBC): AH ⊥ SB, AH ⊥ BC ⇒ AH ⊥ (SBC)

Vì SC ⊂ (SBC) ⇒ AH ⊥ SC.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, H là tâm hình vuông ABCD, SH ⊥ (ABCD). Đường thẳng SA vuông góc với đường thẳng nào sau đây?

AD.

BD.

AC.

AB.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì SH ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SA trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AH

Vì ABCD là hình vuông ⇒ AC ⊥ BD. Do A, H, C thẳng hàng nên AH ⊥ BD

Lại có: BD ⊂ (ABCD) ⇒ BD ⊥ SA (định lý ba đường vuông góc).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, SO ⊥ (ABCD). Kẻ OH ⊥ BC tại H. Mệnh đề nào sau đây đúng?

BC ⊥ SD.

BC ⊥ SH.

BC ⊥ SA.

BC ⊥ SC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì SO ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SH trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng OH

Đường thẳng BC ⊂ (ABCD) và BC ⊥ OH tại H

Áp dụng định lí ba đường vuông góc cho đường xiên SH và hình chiếu OH

⇒ BC ⊥ SH

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều. Biết rằng hình chiếu vuông góc của đỉnh S trên mặt phẳng (ABC) là trung điểm H của cạnh AB. Khẳng định nào sau đây là đúng?

AB ⊥ SC.

AC ⊥ SB.

BC ⊥ SA.

AB ⊥ SB.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì hình chiếu vuông góc của S trên (ABC) là H nên SH ⊥ (ABC). Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (ABC) là đường thẳng HC

Do △ABC đều và H là trung điểm của AB nên đường trung tuyến HC đồng thời là đường cao ⇒ AB ⊥ HC

Theo định lí ba đường vuông góc, vì AB ⊥ HC ⇒ AB ⊥ SC.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Đường thẳng BD vuông góc với đường thẳng nào sau đây?

SB.

SC.

SD.

AB.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AC

Do ABCD là hình vuông ⇒ BD ⊥ AC

Theo định lí ba đường vuông góc, ta có: BD ⊂ (ABCD), BD ⊥ AC ⇒ BD ⊥ SC

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA ⊥ (ABCD).

a

Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SD trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AD.

ĐúngSai
b

Đường thẳng CD vuông góc với đường thẳng SD.

ĐúngSai
c

Đường thẳng BC vuông góc với đường thẳng SC.

ĐúngSai
d

Đường thẳng BD vuông góc với đường thẳng SC.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA ⊥ (ABCD). (ảnh 1)

a) Đúng. Do SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của S là A, hình chiếu vuông góc của D là chính nó

Vậy hình chiếu vuông góc của SD trên mặt phẳng (ABCD) là AD.

b) Đúng. Theo câu a), hình chiếu vuông góc của đường thẳng SD trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AD

Ta có: CD ⊂ (ABCD), CD ⊥ AD (do ABCD là hình chữ nhật)

Theo định lý ba đường vuông góc ⇒ CD ⊥ SD.

c) Sai. Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AC

Mà BC không vuông góc với AC ⇒ BC không vuông góc với SC.

d) Sai. Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AC

Mà BD không vuông góc với AC (do ABCD là hình chữ nhật)

⇒ BD không vuông góc với SC.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, SO ⊥ (ABCD). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Hình chiếu của SB trên mặt phẳng (ABCD) là OD.

ĐúngSai
b

Đường thẳng AC vuông góc với đường thẳng SB.

ĐúngSai
c

Đường thẳng BD vuông góc với đường thẳng SA.

ĐúngSai
d

Đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng SC.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, SO ⊥ (ABCD). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Sai. Hình chiếu vuông góc của S trên (ABCD) là O, điểm B ∈ (ABCD) nên hình chiếu của B trên (ABCD) là chính B

Do đó hình chiếu của đường thẳng SB trên (ABCD) là đường thẳng OB.

b) Đúng. Theo câu a), hình chiếu vuông góc của đường thẳng SB trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng OB

Vì O, B, D thẳng hàng nên OB ⊂ BD

Do AC ⊥ BD ⇒ AC ⊥ OB

Lại có: AC ⊂ (ABCD). Theo định lý ba đường vuông góc ⇒ AC ⊥ SB.

c) Đúng. Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SA trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng OA

Vì O, A, C thẳng hàng nên OA ⊂ AC

Do AC ⊥ BD ⇒ BD ⊥ OA

Lại có: BD ⊂ (ABCD). Theo định lý ba đường vuông góc ⇒ BD ⊥ SA

d) Sai. Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng OC

Vì O, A, C thẳng hàng nên OC ⊂ AC

Mà AB không vuông góc với đường chéo AC ⇒ AB không vuông góc với OC

⇒ AB không vuông góc với SC.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O. Biết SO ⊥ (ABCD). Xét tính đúng hay sai của các khẳng định sau:

a

BD ⊥ SC.

ĐúngSai
b

AD ⊥ SC.

ĐúngSai
c

AB ⊥ SD.

ĐúngSai
d

CD ⊥ SB.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O. Biết SO ⊥ (ABCD). Xét tính đúng hay sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có: SO ⊥ (ABCD) ⇒ Hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng OC

Mà (ABCD) là hình vuông ⇒ BD ⊥ AC ⇒ BD ⊥ OC (do OC ⊂ AC)

Theo định lí ba đường vuông góc, suy ra BD ⊥ SC

b) Sai. Theo câu a), ta biết hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng OC

Vì O là tâm hình vuông nên O ∈ AC, suy ra OC ⊂ AC

Mà cạnh AD không vuông góc với đường chéo AC. Do đó, AD không vuông góc với OC

⇒ Theo định lý ba đường vuông góc: AD không vuông góc với SC.

c) Sai. Ta có SO ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SD trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng OD

Mà O, D, B thẳng hàng nên OD ⊂ BD. Trong hình vuông, đường chéo BD không vuông góc với cạnh AB. Do đó AB không vuông góc với OD

⇒ AB không vuông góc với SD.

d) Sai. Theo câu b), hình chiếu vuông góc của SB trên (ABCD) là OB

Mà O, B, D thẳng hàng nên OB ⊂ BD. Trong hình vuông, cạnh CD không vuông góc với đường chéo BD.

Do đó CD không vuông góc với OB

⇒ CD không vuông góc với SB.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC. Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và SO ⊥ (ABC). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Nếu BO ⊥ AC thì SB ⊥ AC.

ĐúngSai
b

Nếu tam giác ABC đều thì SA ⊥ BC

ĐúngSai
c

Nếu AO ⊥ BC thì SA ⊥ BC.

ĐúngSai
d

Nếu AB ⊥ AC thì SA ⊥ AC.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC. Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và SO ⊥ (ABC). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Vì SO ⊥ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SB trên mặt phẳng (ABC) là BO

Theo giả thiết BO ⊥ AC ⇒ theo định lí ba đường vuông góc, SB ⊥ AC.

b) Đúng. Vì tam giác ABC đều nên tâm đường tròn ngoại tiếp O cũng là giao điểm các đường trung tuyến và các đường cao.

⇒ AO ⊥ BC

Mà AO là hình chiếu vuông góc của đường thẳng SA trên mặt phẳng (ABC)

Theo định lí ba đường vuông góc ⇒ SA ⊥ BC.

c) Đúng. Vì SO ⊥ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SA trên mặt phẳng (ABC) là AO

Theo giả thiết, AO ⊥ BC

⇒ Theo định lí ba đường vuông góc, SA ⊥ BC.

d) Sai. Nếu AB ⊥ AC ⇒ △ABC vuông tại A

⇒ Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là trung điểm O của cạnh BC

⇒ AO là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông

⇒ AO không vuông góc với AC

Mà AO là hình chiếu vuông góc của đường thẳng SA trên mặt phẳng (ABC)

⇒ SA không vuông góc với AC.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D với AD = DC = a, AB = 2a. Biết SA ⊥ (ABCD). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Đường thẳng CD vuông góc với đường thẳng SD.

ĐúngSai
b

Gọi M là trung điểm của AB, đường thẳng BC vuông góc với đường thẳng SC.

ĐúngSai
c

Đường thẳng CD vuông góc với đường thẳng SB.

ĐúngSai
d

Đường thẳng CM vuông góc với đường thẳng SD.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D với AD = DC = a, AB = 2a. Biết SA ⊥ (ABCD). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Vì SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SD trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AD.

Do ABCD là hình thang vuông tại D nên CD ⊥ AD

Áp dụng định lý ba đường vuông góc, do CD ⊥ AD nên CD ⊥ SD.

b) Đúng. Vì SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SC trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AC (1)

Gọi M là trung điểm của AB ⇒ AM = MB = a

⇒ Tứ giác ADCM là hình vuông cạnh a ⇒ AC = \(a\sqrt 2 \)

Xét △BMC vuông tại M:

BC = \(\sqrt {C{M^2} + M{B^2}} \) = \(\sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \) (định lý Pytago)

Xét △ABC có: AC2 + BC2 = 2a2 + 2a2 = 4a2 = AB2

⇒ △ABC vuông tại C (định lý Pytago đảo) ⇒ BC ⊥ AC (2)

Từ (1), (2), áp dụng định lý ba đường vuông góc ⇒ BC ⊥ SC.

c) Sai. Vì SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SB trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AB

Mà CD không vuông góc với AB

Áp dụng định lý ba đường vuông góc, do CD không vuông góc với hình chiếu AB nên CD không vuông góc với SB.

d) Sai. Vì SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SD trên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AD

Mà AD không vuông góc với CM (do ADCM là hình vuông ⇒ AD ∥ CM)

⇒ CM không vuông góc với SD.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác cân tại A với AB = AC = 5, BC = 6. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = 4. Tính diện tích của tam giác SBC.

(Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 17

Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Vì △ABC cân tại A ⇒ AM ⊥ BC

Mặt khác, do SA ⊥ (ABC) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SM trên (ABC) là AM

Theo định lý ba đường vuông góc, vì BC ⊂ (ABC) và BC ⊥ AM ⇒ BC ⊥ SM.

Do đó, SM là đường cao của △SBC

Xét △ABM vuông tại M, ta có:

AM = \(\sqrt {A{B^2} - B{M^2}} \) = \(\sqrt {{5^2} - {3^2}} \) = 4 (định lý Pytago)

Xét △SAM vuông tại A, ta có:

SM = \(\sqrt {S{A^2} + A{M^2}} \) = \(\sqrt {{4^2} + {4^2}} \) = \(4\sqrt 2 \) (định lý Pytago)

⇒ S△SBC = \(\frac{1}{2}\) ⋅ SM ⋅ BC = \(\frac{1}{2}\) ⋅ \(4\sqrt 2 \) ⋅ 6 = 12\(\sqrt 2 \) ≈ 17.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 3. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = 4. Tính diện tích của tam giác SCD.

Xem đáp án

Đáp án: 7,5

Vì ABCD là hình vuông ⇒ CD ⊥ AD

Do SA ⊥ (ABCD) nên AD là hình chiếu vuông góc của SD trên (ABCD)

Theo định lý ba đường vuông góc, vì CD ⊂ (ABCD) và CD ⊥ AD ⇒ CD ⊥ SD

Do đó, △SCD vuông tại D

Xét △SAD vuông tại A, ta có:

SD = \(\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} \) = \(\sqrt {{4^2} + {3^2}} \) = 5 (định lý Pytago)

⇒ S△SCD = \(\frac{1}{2}\) ⋅ SD ⋅ CD = \(\frac{1}{2}\) ⋅ 5 ⋅ 3 = 7,5.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D với AD = CD = 3, AB = 6. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = \(\sqrt 7 \). Tính diện tích tam giác SBC. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất.)

Xem đáp án

Đáp án: 10,6

Xét hình thang vuông ABCD, kẻ đường cao CH ⊥ AB (H ∈ AB).

Khi đó AHCD là hình vuông cạnh bằng 3 ⇒ AH = 3 và BH = AB – AH = 6 – 3 = 3

Xét △ABC có đường trung tuyến CH = 3 = \(\frac{1}{2}\)AB, do đó △ABC vuông tại C ⇒ BC ⊥ AC

Do SA ⊥ (ABCD) nên AC là hình chiếu vuông góc của SC trên (ABCD)

Theo định lý ba đường vuông góc, vì BC ⊂ (ABCD) và BC ⊥ AC ⇒ BC ⊥ SC

Xét △ADC vuông tại D, ta có:

AC = \(\sqrt {A{D^2} + C{D^2}} \) = \(\sqrt {{3^2} + {3^2}} \) = 3\(\sqrt 2 \) (định lý Pytago)

Xét △SAC vuông tại A, ta có:

SC = \(\sqrt {S{A^2} + A{C^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {\sqrt 7 } \right)}^2} + {{\left( {3\sqrt 2 } \right)}^2}} \) = \(\sqrt {7 + 18} \) = 5 (định lý Pytago)

Xét △CHB vuông tại H (do CH ⊥ AB), ta có:

BC = \(\sqrt {B{H^2} + C{H^2}} \) = \(\sqrt {{3^2} + {3^2}} \) = \(3\sqrt 2 \) (định lý Pytago)

Diện tích △SBC là: S△SBC = \(\frac{1}{2}\)SC ⋅ BC = \(\frac{1}{2}\) ⋅ 5 ⋅ \(3\sqrt 2 \) = \(\frac{{15\sqrt 2 }}{2}\) ≈ 10,6.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng đáy, đáy ABC là tam giác đều cạnh bằng \(2\sqrt 3 \). Biết SA = 4. Gọi I là trung điểm của BC. Tính diện tích tam giác SBC. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất.)

Xem đáp án

Đáp án: 8,7

Vì △ABC đều có I là trung điểm của BC nên ta có AI ⊥ BC

Do SA ⊥ (ABC) nên AI là hình chiếu vuông góc của SI trên (ABC)

Theo định lý ba đường vuông góc, vì BC ⊂ (ABC) và BC ⊥ AI ⇒ BC ⊥ SI.

Do đó △SBC cân tại S và có đường cao là SI

Đồng thời, △SAI là tam giác vuông tại A

Độ dài đường cao tam giác đều ABC là: AI = \(\frac{{2\sqrt 3 \cdot \sqrt 3 }}{2}\) = 3

Xét △SAI vuông tại A, ta có:

SI = \(\sqrt {S{A^2} + A{I^2}} \) = \(\sqrt {{4^2} + {3^2}} \) = 5 (định lý Pytago)

Diện tích △SBC là: S△SBC = \(\frac{1}{2}\)SI ⋅ BC = \(\frac{1}{2}\) ⋅ 5 ⋅ \(2\sqrt 3 \) = \(5\sqrt 3 \) ≈ 8,7.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = 4, BC = 3. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Biết diện tích của tam giác SCD bằng 10. Tính độ dài cạnh bên SA.

Xem đáp án

Đáp án: 4

Vì ABCD là hình chữ nhật nên CD ⊥ AD

Do SA ⊥ (ABCD) nên AD là hình chiếu vuông góc của SD trên (ABCD)

Theo định lý ba đường vuông góc, vì CD ⊂ (ABCD) và CD ⊥ AD ⇒ CD ⊥ SD.

Do đó, △SCD vuông tại D

⇒ S△SCD = \(\frac{1}{2}\) ⋅ SD ⋅ CD ⇔ 10 = \(\frac{1}{2}\) ⋅ SD ⋅ 4 ⇔ SD = 5

Xét △SAD vuông tại A (với AD = BC = 3), ta có:

SA = \(\sqrt {S{D^2} - A{D^2}} \) = \(\sqrt {{5^2} - {3^2}} \) = 4 (định lý Pytago).