Trắc nghiệm Khoảng cách lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Khoảng cách lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 1178 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình vuông ABCD cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SD = 2a. Tính khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABCD).

\(a\sqrt 5 \).

\(\frac{a}{2}\).

3a.

\(a\sqrt 3 \).

Xem đáp án

D

Tính khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABCD). (ảnh 1)

DSAD vuông tại A, suy ra \(SA = \sqrt {S{D^2} - A{D^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {a^2}} = a\sqrt 3 \).

Vì SA ^ (ABCD) nên d(S, (ABCD)) = SA \( = a\sqrt 3 \).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, SA ^ (ABC). Gọi H và K lần lượt là hình chiếu của A lên SB và SC. Mệnh đề nào sau đây sai? 

d(S, (ABC)) = SA.

d(C, (SAB)) = BC.

d(A, (SBC)) = AH.

d(A, (SBC)) = AK.

Xem đáp án

D

Mệnh đề nào sau đây sai? (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABC) nên d(S, (ABC)) = SA.

Có CB ^ AB, CB ^ SA (do SA ^ (ABC)) Þ CB ^ (SAB) Þ d(C, (SAB)) = BC.

Vì BC ^ (SAB) Þ BC ^ AH và AH ^ SB nên AH ^ (SBC). Do đó d(A, (SBC)) = AH.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, SA ^ (ABCD). Gọi I là trung điểm của SC. Khoảng cách từ I đến mặt phẳng (ABCD) bằng độ dài đoạn thẳng nào? 

IB.

IC.

IA.

IO.

Xem đáp án

D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, SA ^ (ABCD). Gọi I là trung điểm của SC. Khoảng cách từ I đến mặt phẳng (ABCD) bằng độ dài đoạn thẳng nào?   (ảnh 1)

Vì IO là đường trung bình của DSAC Þ IO // SA.

Mà SA ^ (ABCD) nên IO ^ (ABCD) Þ d(I, (ABCD)) = IO.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh bằng a (tham khảo hình vẽ).

Khoảng cách giữa hai đường thẳng BD và A'C' bằng   (ảnh 1)

Khoảng cách giữa hai đường thẳng BD và A'C' bằng

a.

\(\sqrt 2 a\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).

\(a\sqrt 3 \).

Xem đáp án

A

Ta có\[\left\{ \begin{array}{l}\left( {ABCD} \right)//\left( {A'B'C'D'} \right)\\BD \subset \left( {ABCD} \right)\\A'C' \subset \left( {A'B'C'D'} \right)\end{array} \right.\]Þ d(BD, A'C') = d((ABCD), (A'B'C'D')) = AA' = a.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\). Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) bằng:     

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).

Xem đáp án

C

V (ảnh 1)

Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Ta có \(AG \bot \left( {BCD} \right)\) tại \(G\)nên \(d\left( {A,\left( {BCD} \right)} \right) = AG\).

Xét tam giác \(ABG\) vuông tại \(G\)\(AG = \sqrt {A{B^2} - B{G^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\). Đường thẳng \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)\(SA = a\). Tính khoảng cách \(d\) giữa hai đường thẳng \(SB\)\(CD\).     

\(d = 2a\).

\(d = a\sqrt 3 \).

\(d = a\sqrt 2 \).

\(d = a\).

Xem đáp án

D

V (ảnh 1)

\(CD\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(CD\,{\rm{//}}\,\left( {SAB} \right)\).

Do đó \[d\left( {CD\,,SB} \right) = d\left( {CD,\,\left( {SAB} \right)} \right) = d\left( {D\,,\,\left( {SAB} \right)} \right) = DA = a\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ tam giác đều \[ABC.A'B'C'\] có \[AB = a\], \[AA' = 2a\]. Khoảng cách giữa \(AB'\) và \[CC'\] bằng 

\(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

\(a\).

\(a\sqrt 3 \).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

D

V (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\).

Ta có: \(CC'//BB'\) nên \(CC'//\left( {ABB'A'} \right)\).

\(AB' \subset \left( {ABB'A'} \right)\) nên \(d\left( {CC',AB'} \right) = d\left( {CC',\left( {ABB'A'} \right)} \right) = CI\).

Do lăng trụ tam giác đều \[ABC.A'B'C'\] nên tam giác \[ABC\] đều cạnh \[a\] nên \(CI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \cdot \)

Nên \(d\left( {CC',AB'} \right) = CI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \cdot \)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng BB', AD. Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng BB', AD.  (ảnh 1)

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(a\sqrt 2 \).

a.

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

C

Ta có AB ^ BB' và AB ^ AD. Do đó d(BB', AD) = AB = a.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp S.ABC có SA ^ (ABC), tam giác ABC vuông tại A với AB = a; \(AC = a\sqrt 3 \). Khoảng cách giữa hai đường thẳng SA, BC bằng     

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

C

Khoảng cách giữa hai đường thẳng SA, BC bằng   (ảnh 1)

Hạ AH ^ BC.

Có SA ^ (ABC) Þ SA ^ AH. Do đó d(SA, BC) = AH.

Xét DABC vuông tại A, ta có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{4}{{3{a^2}}}\) \( \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC bằng

a.

\(\frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

C

Khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC bằng    (ảnh 1)

Gọi H là trung điểm của AB.

DSAB đều và (SAB) ^ (ABCD) nên SH ^ (ABCD).

Vì BC // AD nên BC // (SAD). Do đó d(BC, SA) = d(BC, (SAD)) = d(B, (SAD)) = 2d(H, (SAD)).

Hạ HK ^ SA.

Vì AD ^ AB và AD ^ SH (SH ^ (ABCD)) nên AD ^ (SAB) Þ AD ^ HK.

Do đó HK ^ (SAD). Do đó d(H, (SAD)) = HK.

Ta có \(SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2};AH = \frac{a}{2}\).

Xét DSHA vuông tại H, có \(\frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{4}{{3{a^2}}} + \frac{4}{{{a^2}}} = \frac{{16}}{{3{a^2}}}\) \( \Rightarrow HK = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

Suy ra d(SA, BC) \( = 2.\frac{{a\sqrt 3 }}{4} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh a. Gọi H là hình chiếu vuông góc của B lên B'D. Khi đó:

a) Khoảng cách từ điểm B đến đường thẳng DB' là BH.

b) Độ dài đoạn \(BH = \frac{{a\sqrt 6 }}{4}\).

c) d(B, AC) \( = \frac{1}{2}AC\).

d) d(B, AA') = BA'.

Xem đáp án

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh a. Gọi H là hình chiếu vuông góc của B lên B'D. Khi đó: (ảnh 1)

a) Ta có BH ^ B'D Þ d(B, B'D) = BH.

b) Ta có DBB'D' là tam giác vuông tại B và BB' = a; \(BD = a\sqrt 2 \).

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có \(BH = \frac{{BB'.BD}}{{\sqrt {B{{B'}^2} + B{D^2}} }} = \frac{{a.a\sqrt 2 }}{{a\sqrt 3 }} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

c) Ta có BD ^ AC tại O Þ d(B, AC) = BO \( = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2}AC\).

d) Ta có BA ^ AA' Þ d(B, AA') = BA.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(SA \bot \left( {ABC} \right)\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) (tham khảo hình vẽ).

v (ảnh 1)

a) Khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) là đoạn \(BC\).                                            

b) \[BC \bot \left( {SAB} \right)\].

c) Khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) là đoạn \(AB\).                                            

d) \[SB \bot BC\].

Xem đáp án

\(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\)

\(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SA\\BC \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\)\( \Rightarrow \) Đáp án b, d đúng.

Suy ra khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) là đoạn \(BC\). Đáp án a đúng.

\(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) nên \(AB\) không vuông góc với \(\left( {SAC} \right)\). Vậy đáp án c sai.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\).

a) \(\left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABCD} \right)} \right) = \widehat {SBA}\). 

b) \(d\left( {D,\left( {SAC} \right)} \right) = DO\).

c) \[\left( {SC,\left( {SAD} \right)} \right) = \widehat {CSD}\].                                                                           

d) \[d\left( {CD,SB} \right) = BD\].

Xem đáp án

c (ảnh 1)

a) Có SA ^ (ABCD) Þ SA ^ BC mà BC ^ AB Þ BC ^ (SAB) Þ BC ^ SB.

\(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BC\\AB \bot BC\\SB \bot BC\end{array} \right.\)Þ ((SBC), (ABCD)) = \(\widehat {SBA}\).

b) Có SA ^ (ABCD) Þ SA ^ DO mà DO ^ AC Þ DO ^ (SAC) Þ d(D, (SAC)) = DO.

c) Có SA ^ CD (do SA ^ (ABCD)) mà CD ^ AD Þ CD ^ (SAD).

Do đó SD là hình chiếu vuông góc của SC trên (SAD).

Suy ra (SC, (SAD)) = (SC, SD) = \(\widehat {DSC}\).

d) Có CD ^ BC mà BC ^ SB Þ d(CD, SB) = BC.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot (ABCD),SA = a\sqrt 3 ,ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(a\). Khi đó:

a) \[d(A,(SBC)) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}a\].

b) \(AD//(SBC)\).

c) \(d(D,(SBC)) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).

d) Gọi \(M\) là trung điểm \(SA\). Khi đó: \(d(M,(SBC)) = \frac{{\sqrt 3 }}{4}a\).

Xem đáp án

b (ảnh 1)

a) Kẻ \(AH \bot SB\) tại \(H\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot SA}\\{BC \bot AB}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow BC \bot AH} \right.\).

Ta lại có: \(AH \bot SB \Rightarrow AH \bot (SBC) \Rightarrow d(A,(SBC)) = AH\).

Ta có: \(AH = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}}} }} = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{{\left( {\sqrt 3 a} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}}} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).

Vậy \(d(A,(SBC)) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).

b) Vì AD // BC nên AD // (SBC).

c) Ta có: \(AD//(SBC) \Rightarrow d(D,(SBC)) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).

d) Ta có: \(MA\) cắt \((SBC)\) tại \(S\)

\( \Rightarrow \frac{{d(M,(SBC))}}{{d(A,(SBC))}} = \frac{{MS}}{{AS}} = \frac{1}{2} \Rightarrow d(M,(SBC)) = \frac{1}{2}d(A,(SBC)) = \frac{1}{2} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2}a = \frac{{\sqrt 3 }}{4}a{\rm{. }}\)

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng a, SA ^ (ABCD). Biết góc phẳng nhị diện [S, BC, A] = 60°.

a) BD ^ SC.

b) [S, BC, A] = \(\widehat {SBA}\).

c) d(S, (ABCD)) = \(a\sqrt 2 \).

d) \(d\left( {C,(SBD)} \right) = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xem đáp án

a) BD ^ SC. (ảnh 1)

a) Ta có BD ^ AC và BD ^ SA nên BD ^ (SAC) Þ BD ^ SC.

b) Ta có BC ^ AB và BC ^ SA nên BC ^ (SAB) Þ BC ^ SB.

Suy ra [S, BC, A] = \(\widehat {SBA} = 60^\circ \).

c) Xét DSAB vuông tại A ta có \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}}\)Þ \(SA = a\sqrt 3 \).

Vì SA ^ (ABCD) nên d(S, (ABCD)) = \(SA = a\sqrt 3 \).

d) Hạ AH ^ SO, H Î SO.

Ta có AH ^ SO và AH ^ BD (BD ^ (SAC)) Þ AH ^ (SBD) Þ d(A, (SBD)) = AH.

Xét DSAO vuông tại A, có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{O^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}} = \frac{7}{{3{a^2}}}\) \( \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

Do \(\frac{{CO}}{{AO}} = \frac{{d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right)}}{{d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right)}} = 1\) Û d(C, (SBD)) = d(A, (SBD)) = \(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2, cạnh bên SA vuông góc với đáy và SA = \(\sqrt 3 \). Khoảng cách từ D đến mặt phẳng (SBC) bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Khoảng cách từ D đến mặt phẳng (SBC) bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Ta có BC ^ SA (do SA ^ (ABCD)); BC ^ AB nên BC ^ (SAB).

Vẽ AH ^ SB tại H mà BC ^ AH (do BC ^(SAB)) Þ AH ^ (SBC).

Ta có AD // BC Þ d(D, (SBC)) = d(A, (SBC)) = AH = \(\frac{{SA.AB}}{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }} = \frac{{\sqrt 3 .2}}{{\sqrt {3 + 4} }} \approx 1,31\).

Trả lời: 1,31.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A, AC = 6, AB = 12. Biết SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = 3. Gọi M là trung điểm của AB. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SM và BC.

Xem đáp án

Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SM và BC. (ảnh 1)

Gọi N là trung điểm cạnh AC, khi đó mặt phẳng (SMN) // BC.

Ta có d(SM, BC) = d(BC, (SMN)) = d(B, (SMN)) = d(A, (SMN)).

Gọi AI là đường cao trong tam giác vuông AMN, ta có \(AI = \frac{{AM.AN}}{{\sqrt {A{M^2} + A{N^2}} }} = \frac{{6\sqrt 5 }}{5}\).

Lại có SA ^ (ABC) Þ SA ^ MN, suy ra (SAI) ^ (SMN).

Kẻ AH ^ SI Þ AH ^ (SMN) Þ d(A, (SMN)) = AH = \[\frac{{AI.SA}}{{\sqrt {A{I^2} + S{A^2}} }} = 2\].

Vậy d(SM, BC) = 2.

Trả lời: 2.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh 2. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (A'BD), (CB'D'). (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (A'BD), (CB'D'). (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Gọi O = AC Ç BD.

\[\left\{ \begin{array}{l}A'B//CD';BD//B'D'\\A'B \subset \left( {A'BD} \right);BD \subset \left( {A'BD} \right)\\CD' \subset \left( {CB'D'} \right);B'D' \subset \left( {CB'D'} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( {A'BD} \right)//\left( {CB'D'} \right)\].

Þd((A'BD), (CB'D')) = d(C,(A'DB)) = d(A, (A'DB)).

Trong DAOA' kẻ AH ^ A'O.

Ta có BD ^ AO; BD ^ AA' nên BD ^ (AA'O) Þ BD ^ AH.

Lại có BD ^ AH; A'O ^ AH nên AH ^ (A'BD).

Suy ra d(A, (A'DB)) = AH = \[\frac{{AA'.AO}}{{\sqrt {A'{A^2} + A{O^2}} }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3} \approx 1,15\].

Trả lời: 1,15.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác ABC vuông tại A có BC = 2, \(AB = \sqrt 3 \). Tính khoảng cách từ AA' đến mặt phẳng (BCC'B') (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Tính khoảng cách từ AA' đến mặt phẳng (BCC'B') (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Ta có AA' // (BCC'B') nên d(AA', (BCC'B')) = d(A, (BCC'B')).

Hạ AH ^ BC Þ AH ^ (BCC'B') Þ d(A, (BCC'B')) = AH.

Ta có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{1}{3} + \frac{1}{{B{C^2} - A{B^2}}} = \frac{1}{3} + 1 = \frac{4}{3}\) Þ \(AH = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \approx 0,87\).

Trả lời: 0,87.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp đều \(S.ABC\) có độ dài cạnh đáy bằng 1 và độ dài cạnh bên là 2. Tính khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \((SBC)\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

V (ảnh 1)

Gọi I là trung điểm của BC Þ AI ^ BC.

Gọi O là trọng tâm DABC. Vì S.ABC là hình chóp đều nên SO ^ (ABC).

Kẻ \(OH \bot SI\) tại \(H\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot OI}\\{BC \bot SO}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SOI) \Rightarrow BC \bot OH} \right.\)

Ta lại có: \(OH \bot SI \Rightarrow OH \bot (SBC) \Rightarrow d(O,(SBC)) = OH\)

Ta có: \(OI = \frac{1}{3} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\); \(SO = \sqrt {S{B^2} - O{B^2}} = \sqrt {{2^2} - {{\left( {\frac{2}{3} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {33} }}{3}\).

Ta có: \(OH = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{I^2}}}} }} = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{{\left( {\frac{{\sqrt {33} }}{3}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{6}} \right)}^2}}}} }} = \frac{{\sqrt {165} }}{{45}}\).

Vậy \(d(O,(SBC)) = \frac{{\sqrt {165} }}{{45}}\).

Ta có: \(AO\) cắt ( \(SBC)\) tại \(I\)

\( \Rightarrow \frac{{d(A,(SBC))}}{{d(O,(SBC))}} = \frac{{AI}}{{OI}} = 3 \Rightarrow d(A,(SBC)) = 3d(O,(SBC)) = \frac{{\sqrt {165} }}{{15}} \approx 0,86\).

Trả lời: 0,86.