Bài tập Khoảng cách từ một điểm tới một đường thẳng, mặt phẳng lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Khoảng cách từ một điểm tới một đường thẳng, mặt phẳng lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1186 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), DABC là tam giác đều cạnh a, SA = 2a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng

57a3

257a19

257a3

57a12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), ABC là tam giác đều cạnh a, SA = 2a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng (ảnh 1)

Gọi M là trung điểm BC, H là hình chiếu vuông góc của A trên SM.

DABC đều nên AM ^ BC và AM=a32.

Vì SA ^ (ABC) nên SA ^ BC mà AM ^ BC nên BC ^ (SAM) BC ^ AH.

Lại có AH ^ SM do đó AH ^ (SBC) d(A, (SBC)) = AH.

Xét DSAM vuông tại A, có 1AH2=1AS2+1AM2=14a2+43a2=1912a2⇒AH=2a5719.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành với BC=a2,ABC^=60°. Tam giác SAB nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (SAB) bằng

a62

a22

a2

2a63

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành với  BC= acăn 2, góc ABC= 60 độ (ảnh 1)

 

Dựng SH ^ AB.  Do (SAB) ^ (ABCD)và (SAB) Ç (ABCD)= AB nên SH ^ (ABCD).

Dựng CK ^ AB.

SH ^ (ABCD) SH ^ CK mà CK ^ AB nên CK ^ (SAB).

Do CD // AB nên d(D, (SAB)) = d(C, (SAB)) = CK.

Xét DCKB vuông tại K, có CK = BC.sin60° = a2.32=a62.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (BCD) bằng

a62

a33

2a63

a63

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (BCD) bằng (ảnh 1)

Gọi M là trung điểm CDH là hình chiếu vuông góc của A trên BM.

DBCD, DACD đều nên BM ^ CD, AM ^ CD.

Do đó CD ^ (ABM) CD ^ AH.

Vì AH ^ BM và AH ^ CD nên AH ^ (BCD).

Do đó d(A, (BCD)) = AH.

Mà ABCD là tứ diện đều nên H là trọng tâm của DBCD.

DBCD, DACD đều cạnh a nên BM=AM=a32 và HM=13BM=a36

Xét DAHM vuông tại H, có AH=AM2−HM2=3a24−a212=a63.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có AB, AC, AD đôi một vuông góc với nhau, AB = a, AC = b, AD = c. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (BCD) bằng

11a2+1b2+1c2

1a2+1b2+1c2

a2+b2+c2

1a2+b2+c2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tứ diện ABCD có AB, AC, AD đôi một vuông góc với nhau, AB = a, AC = b, AD = c. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (BCD) bằng (ảnh 1)

Kẻ AK ^ BC (K Î BC) và AH ^ DK (H Î DK)

Vì AD ^ AB, AD ^ AC nên AD ^ (ABC) AD ^ BC.

Mà AK ^ BC. Do đó BC ^ (ADK) BC ^ AH mà AH ^ DK nên AH ^ (BCD).

Do đó d(A, (BCD)) = AH.

Xét DABC vuông tại A có: 1AK2=1AB2+1AC2=1a2+1b2.

Xét DADK vuông tại A có: 1AH2=1AK2+1AD2=1a2+1b2+1c2.

Vậy dA,BCD=AH=11a2+1b2+1c2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông cân tại A với AB = AC = 3a. Hình chiếu vuông góc của B' lên mặt đáy là điểm H thuộc BC sao cho HC = 2HB. Biết cạnh bên của lăng trụ bằng 2a. Khoảng cách từ B đến mặt phẳng (B'AC) bằng

2a3

a3

3a32

a2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông cân tại A với AB = AC = 3a. Hình chiếu vuông góc của B' (ảnh 1)

 

Xét DABC vuông tại A, có BC=AB2+AC2=3a2⇒BH=a2.

Xét DB'HB vuông tại H, có B'H=BB'2−BH2=4a2−2a2=a2.

Kẻ HE ^ AC tại E, HF ^ B'E tại F.

Vì B'H ^ (ABC) B'H ^ AC mà AC ^ HE nên AC ^ (B'HE) AC ^ HF.

Mà HF ^ B'E nên HF ^ (B'AC).

Do đó d(H, (B'AC)) = HF.

Có HE // AB (vì cùng vuông góc với AC) nên HEAB=CHCB=23⇒HE=2a.

Xét DB'HE vuông tại H, có 1HF2=1B'H2+1HE2=12a2+14a2=34a2⇒HF=2a33.

Mặt khác dB,B'ACdH,B'AC=BCHC=32.  Do đó dB,B'AC=32.HF=a3.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có SA ^ (ABCD), SA = 2a, ABCD là hình vuông cạnh bằng a. Gọi O là tâm của ABCD, tính khoảng cách từ O đến SC.

a24

a33

a34

a23

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABCD có SA  (ABCD), SA = 2a, ABCD là hình vuông cạnh bằng a. Gọi O là tâm của ABCD, tính khoảng cách từ O đến SC. (ảnh 1)

Kẻ OH ^ SC d(O, SC) = OH.

Xét DABC vuông tại B, có AC=AB2+BC2=a2 .

Vì ABCD là hình vuông nên O là trung điểm của AC nên OA=OC=a22 .

Xét DSAC vuông tại A, có SC=SA2+AC2=4a2+2a2=a6.

DCHO đồng dạng với DCAS nên OHOC=SASC⇒OH=OC.SASC=a2.2a2a6=a33

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tam giác S.ABC với SA vuông góc với (ABC)SA = 3a. Diện tích tam giác ABC bằng 2a2, BC = a. Khoảng cách từ S đến BC bằng bao nhiêu?

2a;

4a;

3a;

5a.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp tam giác S.ABC với SA vuông góc với (ABC) và SA = 3a. Diện tích tam giác ABC bằng 2a2 (ảnh 1)

Kẻ AH ^ BC tại H .

Có SΔABC=12AH.BC⇒AH=2SΔABCBC=4a2a=4a.

Vì SA ^ (ABC) SA ^ BC mà AH ^ BC BC ^ (SAH) BC ^ SH.

Do đó d(S, BC) = SH.

Xét DSAH vuông tại A, có SH=SA2+AH2=9a2+16a2=5a .

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp A.BCD có cạnh AC ^ (BCD) và BCD là tam giác đều cạnh bằng a. Biết AC=a2 M là trung điểm của BD. Khoảng cách từ C đến đường thẳng AM bằng

a75

a47

a611

a23

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp A.BCD có cạnh AC ^ (BCD) và BCD là tam giác đều cạnh bằng a. (ảnh 1)

Kẻ CH ^ AM tại H. Khi đó d(C, AM) = CH.

Do DBCD đều cạnh a nên MC là đường cao và MC=a32 .

Vì AC ^ (BCD) nên AC ^ CM.

Xét DACM vuông tại C, ta có 1CH2=1AC2+1CM2=12a2+43a2=116a2⇒CH=a6611.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện SABC trong đó SA, SB, SC vuông góc với nhau từng đôi một và SA = 3a, SB = a, SC = 2a. Khoảng cách từ A đến đường thẳng BC bằng:

3a22

7a55

8a33

5a66

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tứ diện SABC trong đó SA, SB, SC vuông góc với nhau từng đôi một và SA = 3a, SB = a, SC = 2a.  (ảnh 1)

Dựng AH ^ BC tại H d(A, BC) = AH.

Vì SA ^ SB và SA ^ SC nên SA ^ (SBC) SA ^ BC.

Lại có AH ^ BC nên BC ^ (SAH) BC ^ SH.

Xét DSBC vuông tại S, có 1SH2=1SB2+1SC2=1a2+14a2=54a2⇒SH=2a55 .

Vì SA ^ (SBC) nên SA ^ SH.

Xét DASH vuông tại S, có AH=SA2+SH2=9a2+4a25=7a55 .

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng a và góc hợp bởi một cạnh bên và mặt đáy bằng a. Khoảng cách từ tâm của đáy đến một cạnh bên bằng

a2cotα

a2tanα

a22cosα

a22sinα

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng a và góc hợp bởi một cạnh bên và mặt đáy bằng . Khoảng cách từ tâm của đáy đến một cạnh bên bằng (ảnh 1)

Gọi O là tâm hình vuông ABCD.

Vì S.ABCD là hình chóp đều nên SO ^ (ABCD).

Do đó hình chiếu của SD trên mặt phẳng (ABCD) là OD. Khi đó α=SDO^.

Kẻ OH ^ SD tại H. Khi đó d(O, SD) = OH.

Vì ABCD là hình vuông cạnh a nên  BD=a2 mà O là trung điểm của BD nên OD=a22 .

Xét DOHD vuông tại H, có OH = OD.sina = a22.sinα

 .