Bài tập Khoảng cách từ một điểm tới một đường thẳng, mặt phẳng lớp 11 (có lời giải)
35 câu hỏi
Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), DABC là tam giác đều cạnh a, SA = 2a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng
Đáp án đúng là: B

Gọi M là trung điểm BC, H là hình chiếu vuông góc của A trên SM.
Vì DABC đều nên AM ^ BC và .
Vì SA ^ (ABC) nên SA ^ BC mà AM ^ BC nên BC ^ (SAM) ⇒ BC ^ AH.
Lại có AH ^ SM do đó AH ^ (SBC) ⇒ d(A, (SBC)) = AH.
Xét DSAM vuông tại A, cóCho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), ∆ABC là tam giác đều cạnh a, SA = 2a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng
\(\frac{{\sqrt {57} a}}{3}\);
\(\frac{{2\sqrt {57} a}}{{19}}\);
\(\frac{{2\sqrt {57} a}}{3}\);
\(\frac{{\sqrt {57} a}}{{12}}\).
Đáp án đúng là: B

Gọi M là trung điểm BC, H là hình chiếu vuông góc của A trên SM.
Vì ∆ABC đều nên AM ⊥ BC và \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Vì SA ⊥ (ABC) nên SA ⊥ BC mà AM ⊥ BC nên BC ⊥ (SAM) ⇒ BC ⊥ AH.
Lại có AH ⊥ SM do đó AH ⊥ (SBC) ⇒ d(A, (SBC)) = AH.
Xét ∆SAM vuông tại A, có \[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}} = \frac{{19}}{{12{a^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{2a\sqrt {57} }}{{19}}.\]
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành với . Tam giác SAB nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (SAB) bằng
Đáp án đúng là: A

Dựng SH ^ AB. Do (SAB) ^ (ABCD)và (SAB) Ç (ABCD)= AB nên SH ^ (ABCD).
Dựng CK ^ AB.
Vì SH ^ (ABCD)⇒ SH ^ CK mà CK ^ AB nên CK ^ (SAB).
Do CD // AB nên d(D, (SAB)) = d(C, (SAB)) = CK.
Xét DCKB vuông tại K, có CK = BC.sin60° = .
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành với \[BC = a\sqrt 2 ,\widehat {ABC} = 60^\circ \]. Tam giác SAB nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (SAB) bằng
\(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\);
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\);
\(a\sqrt 2 \);
\(\frac{{2a\sqrt 6 }}{3}\).
Đáp án đúng là: A

Dựng SH ⊥ AB. Do (SAB) ⊥ (ABCD) và (SAB) ∩ (ABCD) = AB nên SH ⊥ (ABCD).
Dựng CK ⊥ AB.
Vì SH ⊥ (ABCD) ⇒ SH ⊥ CK mà CK ⊥ AB nên CK ⊥ (SAB).
Do CD // AB nên d(D, (SAB)) = d(C, (SAB)) = CK.
Xét ∆CKB vuông tại K, có CK = BC.sin60° = \(a\sqrt 2 .\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).
Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (BCD) bằng
Đáp án đúng là: D

Gọi M là trung điểm CD và H là hình chiếu vuông góc của A trên BM.
Vì DBCD, DACD đều nên BM ^ CD, AM ^ CD.
Do đó CD ^ (ABM) ⇒ CD ^ AH.
Vì AH ^ BM và AH ^ CD nên AH ^ (BCD).
Do đó d(A, (BCD)) = AH.
Mà ABCD là tứ diện đều nên H là trọng tâm của DBCD.
Vì DBCD, DACD đều cạnh a nên và
Xét DAHM vuông tại H, có .
Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng(BCD) bằng
\(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\);
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\);
\(\frac{{2a\sqrt 6 }}{3}\);
\(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).
Đáp án đúng là: D

Gọi M là trung điểm CD và H là hình chiếu vuông góc của A trên BM.
Vì ∆BCD, ∆ACD đều nên BM ⊥ CD, AM ⊥ CD.
Do đó CD ⊥ (ABM) ⇒ CD ⊥ AH.
Vì AH ⊥ BM và AH ⊥ CD nên AH ⊥ (BCD).
Do đó d(A, (BCD)) = AH.
Mà ABCD là tứ diện đều nên H là trọng tâm của ∆BCD.
Vì ∆BCD, ∆ACD đều cạnh a nên \(BM = AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) và \(HM = \frac{1}{3}BM = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).
Xét ∆AHM vuông tại H, có \(AH = \sqrt {A{M^2} - H{M^2}} = \sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4} - \frac{{{a^2}}}{{12}}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).
Cho tứ diện ABCD có AB, AC, AD đôi một vuông góc với nhau, AB = a, AC = b, AD = c. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (BCD) bằng
Đáp án đúng là: A

Kẻ AK ^ BC (K Î BC) và AH ^ DK (H Î DK)
Vì AD ^ AB, AD ^ AC nên AD ^ (ABC) ⇒ AD ^ BC.
Mà AK ^ BC. Do đó BC ^ (ADK) ⇒ BC ^ AH mà AH ^ DK nên AH ^ (BCD).
Do đó d(A, (BCD)) = AH.
Xét DABC vuông tại A có:
Xét DADK vuông tại A có:
Vậy
Cho tứ diện ABCD có AB, AC, AD đôi một vuông góc với nhau, AB = a, AC = b, AD = c. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (BCD) bằng
\(\frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} }}\);
\(\sqrt {\frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} \);
\(\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \);
\(\frac{1}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\).
Đáp án đúng là: A

Kẻ AK ⊥ BC (K ∈ BC) và AH ⊥ DK (H ∈ DK)
Vì AD ⊥ AB, AD ⊥ AC nên AD ⊥ (ABC) ⇒ AD ⊥ BC.
Mà AK ⊥ BC. Do đó BC ⊥ (ADK) ⇒ BC ⊥ AH mà AH ⊥ DK nên AH ⊥ (BCD).
Do đó d(A, (BCD)) = AH.
Xét ∆ABC vuông tại A có: \[\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}}.\]
Xét ∆ADK vuông tại A có: \[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{K^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}.\]
Vậy \[d\left( {A,\left( {BCD} \right)} \right) = AH = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} }}.\]
Cho lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông cân tại A với AB = AC = 3a. Hình chiếu vuông góc của B' lên mặt đáy là điểm H thuộc BC sao cho HC = 2HB. Biết cạnh bên của lăng trụ bằng 2a. Khoảng cách từ B đến mặt phẳng (B'AC) bằng
Đáp án đúng là: B

Xét DABC vuông tại A, có .
Xét DB'HB vuông tại H, có .
Kẻ HE ^ AC tại E, HF ^ B'E tại F.
Vì B'H ^ (ABC) ⇒ B'H ^ AC mà AC ^ HE nên AC ^ (B'HE) ⇒ AC ^ HF.
Mà HF ^ B'E nên HF ^ (B'AC).
Do đó d(H, (B'AC)) = HF.
Có HE // AB (vì cùng vuông góc với AC) nên .
Xét DB'HE vuông tại H, có .
Mặt khác Do đóCho lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông cân tại A với AB = AC = 3a. Hình chiếu vuông góc của B' lên mặt đáy là điểm H thuộc BC sao cho HC = 2HB. Biết cạnh bên của lăng trụ bằng 2a. Khoảng cách từ B đến mặt phẳng (B'AC) bằng
\(\frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}\);
\(a\sqrt 3 \);
\(\frac{{3a\sqrt 3 }}{2}\);
\(\frac{a}{2}\).
Đáp án đúng là: B

Xét ∆ABC vuông tại A, có \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = 3a\sqrt 2 \)\( \Rightarrow BH = a\sqrt 2 \).
Xét ∆B'HB vuông tại H, có \[B'H = \sqrt {B{{B'}^2} - B{H^2}} = \sqrt {4{a^2} - 2{a^2}} = a\sqrt 2 \].
Kẻ HE ⊥ AC tại E, HF ⊥ B'E tại F.
Vì B'H ⊥ (ABC) ⇒ B'H ⊥ AC mà AC ⊥ HE nên AC ⊥ (B'HE) ⇒ AC ⊥ HF.
Mà HF ⊥ B'E nên HF ⊥ (B'AC).
Do đó d(H, (B'AC)) = HF.
Có HE // AB (vì cùng vuông góc với AC) nên \(\frac{{HE}}{{AB}} = \frac{{CH}}{{CB}} = \frac{2}{3} \Rightarrow HE = 2a\).
Xét ∆B'HE vuông tại H, có \(\frac{1}{{H{F^2}}} = \frac{1}{{B'{H^2}}} + \frac{1}{{H{E^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{3}{{4{a^2}}} \Rightarrow HF = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).
Mặt khác \[\frac{{d\left( {B,\left( {B'AC} \right)} \right)}}{{d\left( {H,\left( {B'AC} \right)} \right)}} = \frac{{BC}}{{HC}} = \frac{3}{2}.\] Do đó \[d\left( {B,\left( {B'AC} \right)} \right) = \frac{3}{2}.HF = a\sqrt 3 .\]
Cho hình chóp S.ABCD có SA ^ (ABCD), SA = 2a, ABCD là hình vuông cạnh bằng a. Gọi O là tâm của ABCD, tính khoảng cách từ O đến SC.
Đáp án đúng là: B

Kẻ OH ^ SC ⇒ d(O, SC) = OH.
Xét DABC vuông tại B, có .
Vì ABCD là hình vuông nên O là trung điểm của AC nên .
Xét DSAC vuông tại A, có .
Vì DCHO đồng dạng với DCAS nênCho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD), SA = 2a, ABCD là hình vuông cạnh bằng a. Gọi O là tâm của ABCD, tính khoảng cách từ O đến SC.
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\);
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\);
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\);
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).
Đáp án đúng là: B

Kẻ OH ⊥ SC ⇒ d(O, SC) = OH.
Xét ∆ABC vuông tại B, có \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = a\sqrt 2 \).
Vì ABCD là hình vuông nên O là trung điểm của AC nên \(OA = OC = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Xét ∆SAC vuông tại A, có \(SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}} = \sqrt {4{a^2} + 2{a^2}} = a\sqrt 6 \).
Vì ∆CHO đồng dạng với ∆CAS nên \(\frac{{OH}}{{OC}} = \frac{{SA}}{{SC}} \Rightarrow OH = \frac{{OC.SA}}{{SC}} = \frac{{a\sqrt 2 .2a}}{{2a\sqrt 6 }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Cho hình chóp tam giác S.ABC với SA vuông góc với (ABC) và SA = 3a. Diện tích tam giác ABC bằng 2a2, BC = a. Khoảng cách từ S đến BC bằng bao nhiêu?
2a;
4a;
3a;
5a.
Đáp án đúng là: D

Kẻ AH ^ BC tại H .
Có .
Vì SA ^ (ABC) ⇒ SA ^ BC mà AH ^ BC ⇒ BC ^ (SAH) ⇒ BC ^ SH.
Do đó d(S, BC) = SH.
Xét DSAH vuông tại A, có .
Cho hình chóp tam giác S.ABC với SA vuông góc với (ABC) và SA = 3a. Diện tích tam giác ABC bằng 2a2, BC = a. Khoảng cách từ S đến BC bằng bao nhiêu?
2a;
4a;
3a;
5a.
Đáp án đúng là: D

Kẻ AH ⊥ BC tại H .
Có \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AH.BC \Rightarrow AH = \frac{{2{S_{\Delta ABC}}}}{{BC}} = \frac{{4{a^2}}}{a} = 4a\).
Vì SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BC mà AH ⊥ BC ⇒ BC ⊥ (SAH) ⇒ BC ⊥ SH.
Do đó d(S, BC) = SH.
Xét ∆SAH vuông tại A, có \(SH = \sqrt {S{A^2} + A{H^2}} = \sqrt {9{a^2} + 16{a^2}} = 5a\).
Cho hình chóp A.BCD có cạnh AC ^ (BCD) và BCD là tam giác đều cạnh bằng a. Biết và M là trung điểm của BD. Khoảng cách từ C đến đường thẳng AM bằng
Đáp án đúng là: C

Kẻ CH ^ AM tại H. Khi đó d(C, AM) = CH.
Do DBCD đều cạnh a nên MC là đường cao và .
Vì AC ^ (BCD) nên AC ^ CM.
Xét DACM vuông tại C, ta có .Cho hình chóp A.BCD có cạnh AC ⊥ (BCD) và BCD là tam giác đều cạnh bằng a. Biết \(AC = a\sqrt 2 \) và M là trung điểm của BD. Khoảng cách từ C đến đường thẳng AM bằng
\(a\sqrt {\frac{7}{5}} \);
\(a\sqrt {\frac{4}{7}} \);
\(a\sqrt {\frac{6}{{11}}} \);
\(a\sqrt {\frac{2}{3}} \).
Đáp án đúng là: C

Kẻ CH ⊥ AM tại H. Khi đó d(C, AM) = CH.
Do ∆BCD đều cạnh a nên MC là đường cao và \(MC = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Vì AC ⊥ (BCD) nên AC ⊥ CM.
Xét ∆ACM vuông tại C, ta có \(\frac{1}{{C{H^2}}} = \frac{1}{{A{C^2}}} + \frac{1}{{C{M^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}} = \frac{{11}}{{6{a^2}}} \Rightarrow CH = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\).
Cho tứ diện SABC trong đó SA, SB, SC vuông góc với nhau từng đôi một và SA = 3a, SB = a, SC = 2a. Khoảng cách từ A đến đường thẳng BC bằng:
Đáp án đúng là: B

Dựng AH ^ BC tại H ⇒ d(A, BC) = AH.
Vì SA ^ SB và SA ^ SC nên SA ^ (SBC) ⇒ SA ^ BC.
Lại có AH ^ BC nên BC ^ (SAH) ⇒ BC ^ SH.
Xét DSBC vuông tại S, có .
Vì SA ^ (SBC) nên SA ^ SH.
Xét DASH vuông tại S, có .
Cho tứ diện SABC trong đó SA, SB, SC vuông góc với nhau từng đôi một và SA = 3a, SB = a, SC = 2a. Khoảng cách từ A đến đường thẳng BC bằng:
\(\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\);
\(\frac{{7a\sqrt 5 }}{5}\);
\(\frac{{8a\sqrt 3 }}{3}\);
\(\frac{{5a\sqrt 6 }}{6}\).
Đáp án đúng là: B

Dựng AH ⊥ BC tại H ⇒ d(A, BC) = AH.
Vì SA ⊥ SB và SA ⊥ SC nên SA ⊥ (SBC) ⇒ SA ⊥ BC.
Lại có AH ⊥ BC nên BC ⊥ (SAH) ⇒ BC ⊥ SH.
Xét ∆SBC vuông tại S, có \[\frac{1}{{S{H^2}}} = \frac{1}{{S{B^2}}} + \frac{1}{{S{C^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{5}{{4{a^2}}} \Rightarrow SH = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\].
Vì SA ⊥ (SBC) nên SA ⊥ SH.
Xét ∆ASH vuông tại S, có \(AH = \sqrt {S{A^2} + S{H^2}} = \sqrt {9{a^2} + \frac{{4{a^2}}}{5}} = \frac{{7a\sqrt 5 }}{5}\).
Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng a và góc hợp bởi một cạnh bên và mặt đáy bằng a. Khoảng cách từ tâm của đáy đến một cạnh bên bằng
Đáp án đúng là: D

Gọi O là tâm hình vuông ABCD.
Vì S.ABCD là hình chóp đều nên SO ^ (ABCD).
Do đó hình chiếu của SD trên mặt phẳng (ABCD) là OD. Khi đó .
Kẻ OH ^ SD tại H. Khi đó d(O, SD) = OH.
Vì ABCD là hình vuông cạnh a nên mà O là trung điểm của BD nên .
Xét DOHD vuông tại H, có OH = OD.sina =
.
Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng a và góc hợp bởi một cạnh bên và mặt đáy bằng α. Khoảng cách từ tâm của đáy đến một cạnh bên bằng
\(a\sqrt 2 \cot \alpha \);
\(a\sqrt 2 \tan \alpha \);
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\cos \alpha \);
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\sin \alpha \).
Đáp án đúng là: D

Gọi O là tâm hình vuông ABCD.
Vì S.ABCD là hình chóp đều nên SO ⊥ (ABCD).
Do đó hình chiếu của SD trên mặt phẳng (ABCD) là OD. Khi đó \(\alpha = \widehat {SDO}\).
Kẻ OH ⊥ SD tại H. Khi đó d(O, SD) = OH.
Vì ABCD là hình vuông cạnh a nên \(BD = a\sqrt 2 \) mà O là trung điểm của BD nên \(OD = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Xét ∆OHD vuông tại H, có OH = OD.sinα = \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\sin \alpha \).
Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD), đáy ABCD là hình chữ nhật. Biết
AD = 2a; SA = a. Khoảng cách từ A đến (SCD) bằng:
\(\frac{{3a}}{{\sqrt 7 }}\).
\(\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{{2a}}{{\sqrt 5 }}\).
\(\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).
Đáp án đúng là: C

Ta có: SA ⊥ (ABCD) nên SA ⊥ CD, AD ⊥ CD
Suy ra CD ⊥ (SAD)
Trong ( SAD) kẻ AH vuông góc SD tại H
Có AH \( \subset \) (SAD) và CD ⊥ (SAD) nên CD ⊥ AH
Suy ra AH ⊥ (SCD)
\[d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AH = \frac{{SA.AD}}{{\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} }} = \frac{{a \cdot 2a}}{{\sqrt {{a^2} + 4{a^2}} }} = \frac{{2a}}{{\sqrt 5 }}\]
Hình chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằng 3a cạnh bên bằng 2a. Tính khoảng cách từ S đến (ABC).
2a.
\(a\sqrt 3 \).
a.
\(a\sqrt 5 \).
Đáp án đúng là: C

Gọi O là trọng tâm tam giác ABC. Do tam giác ABC đều nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Ta có: SA = SB = SC và OA = OB = OC nên SO là trục đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Do đó SO ⊥ (ABC).
Ta có: \(AO = \frac{2}{3}AH = \frac{2}{3} \cdot 3a \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).
\(d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right) = SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}} = \sqrt {4{a^2} - 3{a^2}} = a\)
Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD) , đáy ABCD là hình thoi cạnh bằng a và \(\widehat B\) = 60°. Biết SA = 2a. Tính khoảng cách từ A đến SC.
\(\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{{4a\sqrt 3 }}{3}\).
\(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).
\(\frac{{5a\sqrt 6 }}{2}\).
Đáp án đúng là: C

Kẻ AH ⊥ SC, khi đó d(A, SC) = AH
Do ABCD là hình thoi cạnh bằng a và \(\widehat B\) = 60° nên tam giác ABC đều ⇒ AC = a
Do SA ⊥ (ABCD) nên SA ⊥ AC hay tam giác SAC vuông tại A.
Xét tam giác vuông SAC ta có:
\(\begin{array}{l}\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}}\\ \Rightarrow AH = \frac{{SA \cdot AC}}{{\sqrt {S{A^2} + A{C^2}} }} = \frac{{2a \cdot a}}{{\sqrt {4{a^2} + {a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\end{array}\)
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng a. Khoảng cách từ ba điểm nào sau đây đến đường chéo AC’ bằng nhau?
A’, B, C’.
B, C, D.
B’, C’, D’.
A, A’, D’.
Đáp án đúng là: B

Các tam giác ABC’, C’CA, ADC’ là các tam giác vuông bằng nhau nên các đường cao hạ từ đỉnh góc vuông xuống canh huyền cũng bằng nhau.
Vậy d(B, AC’) = d(C, AC’) = d(D, AC’)
Cho hình chóp S.ABC trong đó SA vuông góc với đáy, tam giác ABC vuông tại B. Biết SA = 3a, AB = \(a\sqrt 3 \), BC = \(a\sqrt 6 \). Tính khoảng cách từ B đến SC.
\(a\sqrt 2 \).
2a.
\(2a\sqrt 3 \).
\[a\sqrt 3 \].
Đáp án đúng là: B

Vì SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BC
Ta có BC ⊥ AB và SA ⊥ BC. Hai đường thẳng SA, AB cắt nhau tại A và cùng nằm trong (SAB).
Suy ra CB ⊥ (SAB) ⇒ CB ⊥ SB.
Kẻ BH ⊥ SC, khi đó d(B; SC) = BH.
Ta có: \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {9{a^2} + 3{a^2}} = 2a\sqrt 3 \)
Xét tam giác SBC vuông tại B ta có:
\(\begin{array}{l}\frac{1}{{B{H^2}}} = \frac{1}{{S{B^2}}} + \frac{1}{{B{C^2}}}\\ \Rightarrow BH = \frac{{SB \cdot BC}}{{\sqrt {S{B^2} + B{C^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 3 \cdot a\sqrt 6 }}{{\sqrt {{{\left( {2a\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {a\sqrt 6 } \right)}^2}} }} = 2a\end{array}\).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Cạnh bên SA = 2a và SA vuông góc với đáy. Gọi M là trung điểm của CD. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Khoảng cách từ D đến mặt phẳng (SAB) là độ dài đoạn DA.
Khoảng cách từ D đến AB là a.
Khoảng cách từ C đến mặt phẳng (SBD) là \(\frac{a}{3}\).
Khoảng cách từ M đến mặt phẳng (SBD) là \(\frac{a}{3}\).
Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.c) Sai.d) Đúng.

a) Đúng. \(\left\{ \begin{array}{l}DA \bot AB\\DA \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow DA \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d(A,(SAB)) = DA\).
b) Đúng. \(d(D,AB) = DA = a\).
c) Sai. Gọi O là tâm đáy, \(AC \cap (SBD) = O\), O là trung điểm AC
Suy ra d(C, (SBD)) = d(A, (SBD))
Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên SO. Khi đó AH ⊥ SO (1)
Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\) mà \(AH \subset (SAC)\).
Suy ra AH ⊥ BD (2)
Mà SO cắt BD trong mặt phẳng (SBD) (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra AH ⊥ (SBD) \( \Rightarrow \) d(A, (SBD)) = AH.
Xét tam giác vuông SOA ta có:
\(\begin{array}{l}\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{O^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{4}{{2{a^2}}} = \frac{9}{{4{a^2}}}\\ \Rightarrow AH = \frac{{2a}}{3}\end{array}\)
d) Đúng. Vì M là trung điểm của CD.
\[d\left( {M,\left( {SBD} \right)} \right){\rm{ }} = \frac{1}{2}d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{1}{2}AH = \frac{a}{3}.\]
Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC), SA = a, tam giác ABC đều cạnh bằng a. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Khoảng cách từ A đến BC là \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Khoảng cách từ C đến mặt phẳng (SAB) là \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) là \(\frac{{a\sqrt {21} }}{3}\).
Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Khoảng cách từ G đến mặt phẳng (SBC) là \(\frac{{a\sqrt {21} }}{{21}}\).
Đáp án: a) Sai.b) Đúng.c) Sai.d) Đúng.

a) Sai. Gọi M là trung điểm của BC. Trong tam giác đều ABC, AM ⊥ BC
Nên khoảng cách từ A đến BC chính là đoạn AM và AM = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
b) Đúng. Gọi N là trung điểm của AB. Tam giác đều ABC nên CN ⊥ AB và CN = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Suy ra SA ⊥ (ABC) \( \Rightarrow \) SA ⊥ CN. Vậy CN ⊥ (SAB).
Suy ra d(C, (SAB)) = CN = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
c) Sai. Kẻ AH ⊥ AM tại H
Ta có BC ⊥ AM; SA ⊥ (ABC) \( \Rightarrow \) SA ⊥ BC
Vậy BC ⊥ (SAM) \( \Rightarrow \) BC ⊥ AH
Vậy AH ⊥ (SBC)
Suy ra d(A, (SBC)) = AH
Xét tam giác vuông SAM ta có:
\(\begin{array}{l}\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} = \frac{7}{{3{a^2}}}\\ \Rightarrow A{H^2} = \frac{{3{a^2}}}{7} \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\end{array}\)
d) Đúng. Ta có \(\frac{{GM}}{{AM}} = \frac{{d(G,(SBC))}}{{d(A,(SBC))}} = \frac{1}{3}\)
\( \Rightarrow d(G,(SBC)) = \frac{1}{3}d(A,(SBC)) = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt {21} }}{7} = \frac{{a\sqrt {21} }}{{21}}\)
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có 6 mặt đều là hình vuông cạnh a.

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Khoảng cách từ điểm A’ đến mặt phẳng (ABCD) bằng a.
Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (BDD’B’) bằng a.
Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (BCC’B’) bằng độ dài đoạn thẳng BD
Khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (ABB’A’) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Đáp án: a) Đúng.b) Sai.c) Sai.d) Sai.
a) Đúng. Do hình hộp có 6 mặt là hình vuông nên là hình lập phương.
Khi đó AA’ ⊥ (ABCD) \( \Rightarrow \) d(A, (ABCD)) = AA’ = a.
b) Sai. Ta có AC ⊥ (BDD’B’) \( \Rightarrow \) d(A, (BDD’B’)) = \(\frac{1}{2}AC = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
c) Sai. Ta có DC ⊥ (BCC’B’) \( \Rightarrow \) d(D, (BCC’B’)) = DC.
d) Sai. Ta có CB ⊥ (ABB’A’) và CB = a. Nên d(C, (ABB’A’)) = CB = a.
Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD), đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, AD = 2a, SA = a. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SAB) bằng 2a.
Khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SAD) bằng 2a.
Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (SAB) bằng a
SA ⊥ CD
Đáp án: a) Đúng.b) Sai.c) Sai.d) Đúng.

a) Đúng. SA ⊥ (ABCD) nên SA ⊥ BC và ta có AB ⊥ BC
Suy ra BC ⊥ (SAB)
\[ \Rightarrow d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = CB = AD = 2a\].
b) Sai. Vì d(B, (SAD)) = AB = a.
c) Sai. Khoảng cách từ D đến mặt phẳng (SAB) chính là khoảng cách từ D đến đường thẳng AB
d(D, (SAB)) = AD = 2a
d) Đúng. SA ⊥ (ABCD) nên SA ⊥ CD
Trong mặt phẳng (P) cho tam giác đều ABC cạnh a. Trên tia Ax vuông góc với mặt phẳng (P) lấy điểm S sao cho SA = a. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
SA ⊥ BC.
Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC) bằng \[\frac{{a\sqrt {21} }}{7}.\]
Khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SAB) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Khoảng cách từ điểm S đến mặt phẳng (ABC) bằng \(\frac{a}{2}\).
Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.c) Đúng.d) Sai.

a) Đúng. Do SA ⊥ (ABC) mà \(BC \subset (ABC)\)
Theo định nghĩa: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng thì vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó.
Suy ra: SA ⊥ BC
b) Đúng. Gọi M là trung điểm của BC, H là hình chiếu vuông góc của A trên SM.
Ta có BC ⊥ AM (trong tam giác đều đường trung tuyến đồng thời là đường cao).
Và BC ⊥ SA (vì SA ⊥ (ABC)). Nên BC ⊥ (SAM) ⇒ BC ⊥ AH
Mà AH ⊥ SM, do đó AH ⊥ (SBC)
Vậy AH = d(A, (SBC))
Ta có: AM = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
\(AH = \frac{{AS \cdot AM}}{{\sqrt {A{S^2} + A{M^2}} }} = \frac{{a \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{\sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}} }} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\)
c) Đúng Gọi K là trung điểm của AB nên suy ra CK ⊥ AB
Vì ABC là tam giác đều nên CK = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Vì CK ⊥ AB và CK ⊥ SA nên CK ⊥ (SAB)
Khi đó d(C, (SAB)) = CK = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
d) Sai. Do SA ⊥ (ABC) nên d(S,(ABC)) = SA = a
Cho hình chóp ABCD có cạnh AC ⊥ (BCD) và BCD là tam giác đều cạnh bằng 2. Biết AC = 5 và M là trung điểm của BD. Tính khoảng cách từ C đến đường thẳng AM. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: 1,64

Vì tam giác BCD đều cạnh a nên đường trung tuyến CM đồng thời là đường cao và
MC = \(\sqrt 3 \)
Ta có: AC ⊥ (BCD) ⇒ AC ⊥ CM
Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ C đến AM
Ta có: \(d\left( {C,AM} \right) = CH = \frac{{AC.MC}}{{\sqrt {A{C^2} + M{C^2}} }} = \frac{{5.\sqrt 3 }}{{\sqrt {{{\left( 5 \right)}^2} + {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}} }} = \frac{{5\sqrt {21} }}{{14}} \approx 1,64\)
Cho hình chóp tam giác S.ABC và SA vuông góc với (ABC) và SA = 6. Diện tích tam giác ABC bằng 8; BC = 2. Khoảng cách từ S đến BC bằng bao nhiêu?
Đáp án: 10

Kẻ AH vuông góc với BC.
Ta có: SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BC
Lại có: AH ⊥ BC nên BC ⊥ (SAH)
⇒ SH ⊥ BC và khoảng cách từ S đến BC chính là SH
Xét tam giác vuông SAH vuông tại A ta có:
\(SH = \sqrt {S{A^2} + A{H^2}} = \sqrt {{{\left( 6 \right)}^2} + {{\left( 8 \right)}^2}} = 10\).
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng \(\sqrt 6 \) và đường cao \(SO = \sqrt 2 .\)Khoảng cách từ điểm O đến cạnh bên SA bằng
Đáp án: 1

Vì hình chóp S.ABC đều có SO là đường cao
⇒ O là tâm của tam giác ABC.
Gọi I là trung điểm cạnh BC.
Tam giác ABC đều nên \(AI = \frac{{3\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow AO = \frac{2}{3}AI = \sqrt 2 \)
Kẻ OH ⊥ SA; khi đó d(O, SA) = OH
Xét tam giác SAO vuông tại O:
\(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{A^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}}} = 1\).
Vậy OH = 1
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng \(\sqrt 3 \) cạnh bên bằng 2. Tính khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABC). (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: 1,73

Gọi G là trọng tâm tam giác ABC
Do S.ABC là hình chóp đều nên SG ⊥ (ABC)
Gọi M là trung điểm của BC.
\(AM = \frac{3}{2} \Rightarrow AG = \frac{2}{3}AM = 1.\)
Xét tam giác SAG vuông tại G ta có:
\(SG = \sqrt {S{A^2} - A{G^2}} = \sqrt {{2^2} - {1^2}} = \sqrt 3 \approx 1,73\)
Cho hình chóp S.ABC trong đó SA; AB; BC vuông góc với nhau từng đôi một. Biết SA = \(3\sqrt 2 \), AB = \(3\sqrt 2 \). Tính khoảng cách từ A đến (SBC).
Đáp án: 3

Kẻ AH ⊥ SB
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SA\\BC \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AH\)
Lại có: AH ⊥ SB nên AH ⊥ (SBC)
⇒ d(A, (SBC)) = AH
Xét tam giác vuông SAB ta có:
\(\begin{array}{l}\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}}\\ \Rightarrow AH = \frac{{SA.AB}}{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }} = \frac{{3\sqrt 2 .3\sqrt 2 }}{{\sqrt {{{\left( {3\sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( {3\sqrt 2 } \right)}^2}} }} = 3\end{array}\)







