Bài tập Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1149 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, SA vuông góc với đáy ABCD. Gọi K, H theo thứ tự là hình chiếu vuông góc của A và O lên SD. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

Đoạn vuông góc chung của AC và SD là AK;

Đoạn vuông góc chung của AC và SD là CD;

Đoạn vuông góc chung của AC và SD là OH;

Các khẳng định trên đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, SA vuông góc với đáy ABCD. (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABCD) nên SA ^ AB mà AB ^ AD Þ AB ^ (SAD) Þ AB ^ AK.

Nếu AK ^ AC mà AB ^ AK Þ AK ^ (ABC) Þ AK º SA vì SA ^ (ABC).

Þ SA ^ SD ÞDSAD có hai góc vuông (vô lý). Suy ra đáp án A sai.

Vì ABCD là hình vuông AC và CD không vuông góc với nhau. Do đó đáp án B sai.

Nếu AC ^ OH mà AC ^ BD nên AC ^ (SBD) Þ AC ^ SO

ÞDSOA có hai góc vuông (vô lý).

Do đó đáp án C sai.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, SA vuông góc với đáy ABCD. Gọi K, H theo thứ tự là hình chiếu vuông góc của A và O lên SD. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

Đoạn vuông góc chung của AC và SD là AK;

Đoạn vuông góc chung của AC và SD là CD;

Đoạn vuông góc chung của AC và SD là OH;

Các khẳng định trên đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì SA ⊥ (ABCD) nên SA ⊥ AB mà AB ⊥ AD ⇒ AB ⊥ (SAD) ⇒ AB ⊥ AK.

Nếu AK ⊥ AC mà AB ⊥ AK ⇒ AK ⊥ (ABC) ⇒ AK ≡ SA vì SA ⊥ (ABC).

⇒ SA ⊥ SD ⇒ ∆SAD có hai góc vuông (vô lý). Suy ra đáp án A sai.

Vì ABCD là hình vuông AC và CD không vuông góc với nhau. Do đó đáp án B sai.

Nếu AC ⊥ OH mà AC ⊥ BD nên AC ⊥ (SBD) ⇒ AC ⊥ SO

⇒ ∆SOA có hai góc vuông (vô lý).

Do đó đáp án C sai.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Tính khoảng cách giữa AB và CD.

a32

a23

a22

a33

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Tính khoảng cách giữa AB và CD.  A.  ; (ảnh 1)

Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD.

Vì các DACD, DBCD đều nên AN=BN=a32.

Do đó DANB cân tại N, suy ra MN ^ AB

Chứng minh tương tự ta có MN ^ CD, nên d(AB, CD) = MN.

Vì M là trung điểm của AB nên AM=AB2=a2.

Xét DAMN vuông tại M, có MN=AN2−AM2=3a24−a24=a22 .

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Tính khoảng cách giữa AB và CD.

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\);

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\);

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\);

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD.

Vì các ∆ACD, ∆BCD đều nên \(AN = BN = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Do đó ∆ANB cân tại N, suy ra MN ⊥ AB

Chứng minh tương tự ta có MN ⊥ CD, nên d(AB, CD) = MN.

Vì M là trung điểm của AB nên \(AM = \frac{{AB}}{2} = \frac{a}{2}\).

Xét ∆AMN vuông tại M, có \(MN = \sqrt {A{N^2} - A{M^2}} = \sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4} - \frac{{{a^2}}}{4}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có SA ^ (ABCD), đáy ABCD là hình chữ nhật với  AC=a5 và BC=a2. Tính khoảng cách giữa SD và BC.

3a4

2a3

a32

a3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABCD có SA  (ABCD), đáy ABCD là hình chữ nhật với   (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABCD) Þ SA ^ CD mà CD ^ AD Þ CD ^ (SAD) Þ CD ^ SD (1).

Mặt khác BC ^ CD (2).

Từ (1), (2), ta có CD là đoạn vuông góc chung của BC và SD.

Do đó d(BC, SD) = CD = AB (do ABCD là hình chữ nhật).

Xét DABC vuông tại B, có AB=AC2−BC2=5a2−2a2=3a.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD), đáy ABCD là hình chữ nhật với \[AC = a\sqrt 5 \]và \[BC = a\sqrt 2 \]. Tính khoảng cách giữa SD và BC.

\(\frac{{3a}}{4}\);

\(\frac{{2a}}{3}\);

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\);

\(a\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ CD mà CD ⊥ AD ⇒ CD ⊥ (SAD) ⇒ CD ⊥ SD (1).

Mặt khác BC ⊥ CD (2).

Từ (1), (2), ta có CD là đoạn vuông góc chung của BC và SD.

Do đó d(BC, SD) = CD = AB (do ABCD là hình chữ nhật).

Xét ∆ABC vuông tại B, có \[AB = \sqrt {A{C^2} - B{C^2}} = \sqrt {5{a^2} - 2{a^2}} = \sqrt 3 a\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Khoảng cách giữa BB' và AC bằng:

a2

a3

a22

a33

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Khoảng cách giữa BB' và AC bằng: (ảnh 1)

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD nên O là trung điểm của AC, BD.

Vì ABCD là hình vuông nên AC ^ BD tại O.

Do đó BO ^ AC (1).

Mà BB' ^ (ABCD) Þ BB' ^ BO (2).

Từ (1) và (2), ta có BO là đoạn vuông góc chung của AC và BB'.

Do đó d(AC, BB') = BO.

Mà BO=12BD=12AB2+AD2=a22.

Do đó d(AC, BB') = a22.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Khoảng cách giữa BB' và AC bằng:

\(\frac{a}{2}\);

\(\frac{a}{3}\);

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\);

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD nên O là trung điểm của AC, BD.

Vì ABCD là hình vuông nên AC ⊥ BD tại O.

Do đó BO ⊥ AC (1).

Mà BB' ⊥ (ABCD) ⇒ BB' ⊥ BO (2).

Từ (1) và (2), ta có BO là đoạn vuông góc chung của AC và BB'.

Do đó d(AC, BB') = BO.

Mà \(BO = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2}\sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Do đó d(AC, BB') = \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 1. Khoảng cách giữa AA' và BD' bằng:

33

22

225

357

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 1. Khoảng cách giữa AA' và BD' bằng: (ảnh 1)

Vì AA' // BB' nên AA' // (BB'D'D).

Do đó d(AA', BD') = d(AA', (BB'D'D)) = d(A, (BB'D'D)).

Gọi O là tâm hình vuông ABCD.

Vì ABCD là hình vuông nên AO ^ BD mà BB' ^ AO (do BB' ^ (ABCD)).

Suy ra AO ^ (BB'D'D).

Do đó d(A, (BB'D'D)) = AO =12AC=AB2+BC2=22.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 1. Khoảng cách giữa AA' và BD' bằng:

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\);

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\);

\(\frac{{2\sqrt 2 }}{5}\);

\(\frac{{3\sqrt 5 }}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì AA' // BB' nên AA' // (BB'D'D).

Do đó d(AA', BD') = d(AA', (BB'D'D)) = d(A, (BB'D'D)).

Gọi O là tâm hình vuông ABCD.

Vì ABCD là hình vuông nên AO ⊥ BD mà BB' ⊥ AO (do BB' ⊥ (ABCD)).

Suy ra AO ⊥ (BB'D'D).

Do đó d(A, (BB'D'D)) = AO \( = \frac{1}{2}AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối lập phương ABCD.A'B'C'D'. Đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau AD và A'C' là:

AA';

BD;

DA';

DD'.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho khối lập phương ABCD.A'B'C'D'. Đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau AD và A'C' là:   (ảnh 1)

 

Vì AA' ^ (ABCD) Þ AA' ^ AD.

Vì AA' ^ (A'B'C'D') Þ AA' ^ A'C'.

Do đó AA' là đoạn vuông góc chung của AD và A'C'.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối lập phương ABCD.A'B'C'D'. Đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau AD và A'C' là:

AA';

BD;

DA';

DD'.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì AA' ⊥ (ABCD) ⇒ AA' ⊥ AD.

Vì AA' ⊥ (A'B'C'D') ⇒ AA' ⊥ A'C'.

Do đó AA' là đoạn vuông góc chung của AD và A'C'.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Đường thẳng SA vuông góc với mặt phẳng đáy, SA = a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SB và CD nhận giá trị nào trong các giá trị sau?

a

a2

a3

2a

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Đường thẳng SA vuông góc với mặt phẳng đáy, SA = a. (ảnh 1)

Có CD // AB Þ CD // (SAB).

Do đó d(CD, SB) = d(CD, (SAB)) = d(C, (SAB)).

Vì SA ^ (ABCD) Þ SA ^ CB mà CB ^ AB nên CB ^ (SAB).

Do đó d(C, (SAB)) = CB = a.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Đường thẳng SA vuông góc với mặt phẳng đáy, SA = a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SB và CD nhận giá trị nào trong các giá trị sau?

a;

\(a\sqrt 2 \);

\(a\sqrt 3 \);

2a.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có CD // AB ⇒ CD // (SAB).

Do đó d(CD, SB) = d(CD, (SAB)) = d(C, (SAB)).

Vì SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ CB mà CB ⊥ AB nên CB ⊥ (SAB).

Do đó d(C, (SAB)) = CB = a.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện OABC trong đó OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau, OA = OB = OC = a. Gọi I là trung điểm BC. Khoảng cách giữa AI và OC bằng bao nhiêu?

a

a5

a32

a2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 

Cho tứ diện OABC trong đó OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau, OA = OB = OC = a. Gọi I là trung điểm BC. Khoảng cách giữa AI và OC bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Gọi J là trung điểmOB. Kẻ OH vuông góc AJ tạiH.

Vì J là trung điểm của OB nên OJ=OB2=a2 .

Tam giác AOJ vuông tạiO, có OH là đường cao

Ta có: 1OH2=1OA2+1OJ2=1a2+4a2=5a2⇒OH=a55.

Vì I, J là trung điểm của BC và OB nên IJ là đường trung bình của DOBC.

Suy ra IJ // OC Þ OC // (AIJ)

Do đó: d(OC, AI) = d(OC, (AIJ)) = d(O, (AIJ)).

Vì IJ // OC mà OC ^ OB nên IJ ^ OB (1).

Vì OA ^ OB và OA ^ OC nên OA ^ (OBC) Þ OA ^ IJ (2).

Từ (1), (2), suy ra IJ ^ (OAB) Þ IJ ^ OH mà OH ^ AJ Þ OH ^ (AIJ).

Do đó d(O, (AIJ)) = OH = a55.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện OABC trong đó OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau, OA = OB = OC = a. Gọi I là trung điểm BC. Khoảng cách giữa AI và OC bằng bao nhiêu?

a;

\(\frac{a}{{\sqrt 5 }}\);

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\);

\(\frac{a}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi J là trung điểm OB. Kẻ OH vuông góc AJ tại H.

Vì J là trung điểm của OB nên \(OJ = \frac{{OB}}{2} = \frac{a}{2}\).

Tam giác AOJ vuông tại O, có OH là đường cao

Ta có: \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{J^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{4}{{{a^2}}} = \frac{5}{{{a^2}}} \Rightarrow OH = \frac{{a\sqrt 5 }}{5}\).

Vì I, J là trung điểm của BC và OB nên IJ là đường trung bình của ∆OBC.

Suy ra IJ // OC ⇒ OC // (AIJ)

Do đó: d(OC, AI) = d(OC, (AIJ)) = d(O, (AIJ)).

Vì IJ // OC mà OC ⊥ OB nên IJ ⊥ OB (1).

Vì OA ⊥ OB và OA ⊥ OC nên OA ⊥ (OBC) ⇒ OA ⊥ IJ (2).

Từ (1), (2), suy ra IJ ⊥ (OAB) ⇒ IJ ⊥ OH mà OH ⊥ AJ ⇒ OH ⊥ (AIJ).

Do đó d(O, (AIJ)) = OH = \(\frac{{a\sqrt 5 }}{5}\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và B, AB = BC = a, AD = 2a, SA vuông góc với mặt đáy và SA = a. Tính khoảng cách giữa SB và CD.

a24

a2

a33

a22

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và B, AB = BC = a, AD = 2a, SA vuông góc với mặt đáy và SA = a.  (ảnh 1)

Gọi H là trung điểm của AD. Khi đó AH = HD = a.

Vì BC // HD và BC = HD = a nên BCDH là hình bình hành.

Do đó CD // BH Þ CD // (SBH).

Do đó d(SB, CD) = d(CD, (SBH)) = d(D, (SBH)) = d(A, (SBH)).

Gọi h = d(A, (SBH)).

Vì SA, AH, AB đôi một vuông góc với nhau nên ta có :

1h2=1SA2+1AH2+1AB2=1a2+1a2+1a2=3a2⇒h=a33.
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và B, AB = BC = a, AD = 2a, SA vuông góc với mặt đáy và SA = a. Tính khoảng cách giữa SB và CD.

\[\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\];

\(\frac{a}{2}\);

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\);

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi H là trung điểm của AD. Khi đó AH = HD = a.

Vì BC // HD và BC = HD = a nên BCDH là hình bình hành.

Do đó CD // BH ⇒ CD // (SBH).

Do đó d(SB, CD) = d(CD, (SBH)) = d(D, (SBH)) = d(A, (SBH)).

Gọi h = d(A, (SBH)).

Vì SA, AH, AB đôi một vuông góc với nhau nên ta có :

\(\frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{H^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{3}{{{a^2}}} \Rightarrow h = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a và chiều cao bằng h. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau SA và BD.

ah3a2+h2

aha2+h2

ah2a2+h2

aha2+2h2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a và chiều cao bằng h.  Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau SA và BD. (ảnh 1)

Gọi O = AC Ç BD. Gọi H là hình chiếu của O lên SA.

Vì S.ABCD là hình chóp đều nên SO ^ (ABCD) Þ SO ^ BD.

Mà AC ^ BD nên BD ^ (SAC) Þ BD ^ OH.

Mà OH ^ SA. Do đó OH là đoạn vuông góc chung của SA và BD.

Suy ra d(SA, BD) = OH.

Xét DABC vuông tại B, ta có AC=AB2+BC2=a2.

Lại có O là trung điểm của AC nên OA=AC2=a22.

Xét DSOA vuông tại O, có 1OH2=1SO2+1OA2=1h2+2a2=a2+2h2a2h2.

Þ OH=aha2+2h2.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a và chiều cao bằng h. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau SA và BD.

\[\frac{{ah}}{{\sqrt {3{a^2} + {h^2}} }}\];

\[\frac{{ah}}{{\sqrt {{a^2} + {h^2}} }}\];

\[\frac{{ah}}{{\sqrt {2{a^2} + {h^2}} }}\];

\[\frac{{ah}}{{\sqrt {{a^2} + 2{h^2}} }}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi O = AC ∩ BD. Gọi H là hình chiếu của O lên SA.

Vì S.ABCD là hình chóp đều nên SO ⊥ (ABCD) ⇒ SO ⊥ BD.

Mà AC ⊥ BD nên BD ⊥ (SAC) ⇒ BD ⊥ OH.

Mà OH ⊥ SA. Do đó OH là đoạn vuông góc chung của SA và BD.

Suy ra d(SA, BD) = OH.

Xét ∆ABC vuông tại B, ta có \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = a\sqrt 2 \).

Lại có O là trung điểm của AC nên \(OA = \frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét ∆SOA vuông tại O, có \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{A^2}}} = \frac{1}{{{h^2}}} + \frac{2}{{{a^2}}} = \frac{{{a^2} + 2{h^2}}}{{{a^2}{h^2}}}\).

⇒ \(OH = \frac{{ah}}{{\sqrt {{a^2} + 2{h^2}} }}\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu đường vuông góc chung d cắt a, b tương ứng tại M, N thì khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a, b là

Độ dài đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ trên hai đường thẳng.

Độ dài đoạn thẳng nối điểm M và một điểm bất kỳ trên b.

Độ dài đoạn MN.

Độ dài đoạn thẳng nối điểm N và một điểm bất kỳ trên a.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu đường thẳng vuông góc chung d cắt a, b tương ứng tại M, N thì độ dài đoạn thẳng MN được gọi là khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a, b.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABCD có SA vuông góc với đáy ABCD. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Đoạn vuông góc chung của SA và BC là

Đoạn vuông góc chung của SA và BC là AH, với H là trung điểm của

Đoạn vuông góc chung của SA và BC là AH, với H là trung điểm của

Các khẳng định trên đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì S.ABCD là khối chóp đều nên ABCD là hình vuông.

Ta có: AB ⊥ BC

Vì SA vuông góc với đáy nên SA ⊥ BC

Mà AB ⊂ (ABC)

Suy ra AB ⊥ SA

Vậy AB là đoạn vuông góc chung của SA và BC.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a. Gọi I là trung điểm của cạnh AB. Hình chiếu vuông góc của S trên mặt đáy là trung điểm CI. Biết chiều cao khối chóp đó là \(h = a\sqrt 3 \). Tính khoảng cách giữa đường thẳng AB và SC.

\(\frac{{2a\sqrt {51} }}{{17}}\).

\(\frac{{a\sqrt {51} }}{{17}}\).

\(\frac{{a\sqrt {51} }}{7}\).

\(2a\sqrt {51} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi H là trung điểm của CI, khi đó SH ⊥ (ABC) ⇒ SH ⊥ AB.

Ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{CI \bot AB}\\{SH \bot AB}\end{array}} \right. \Rightarrow AB \bot (SIC)\].

Dựng IF ⊥ SC (1)

Khi đó, IF ⊂ (SIC)

Suy ra IF ⊥ AB (2)

Do đó, IF là đoạn vuông góc chung của AB và SC.

Dựng HE ⊥ SC

Suy ra HE ∥ IF

Vì H là trung điểm IC và HE ∥ IF nên E là trung điểm của FC.

Hay HE là đường trung bình của tam giác CIF

Do đó, HE = \(\frac{1}{2}IF\)

Xét tam giác ABC có:

\(CI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow CH = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\)

Xét tam giác SHC có HE ⊥ SC:

\[\begin{array}{l}HE = \frac{{SH \cdot HC}}{{\sqrt {S{H^2} + C{H^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3 \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{4}}}{{\sqrt {{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{4}} \right)}^2}} }} = \frac{{a\sqrt {51} }}{{17}}\\ \Rightarrow IF = \frac{{2a\sqrt {51} }}{{17}}\end{array}\]

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng 2a, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và \[SA = a\sqrt 5 \]. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA và CD (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách giữa đường thẳng MN và SC bằng:

\(\frac{{a\sqrt 5 }}{3}\).

\(a\sqrt 5 \).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{5}\).

\(a\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi E là trung điểm của AB, O là tâm hình vuông ABCD

Ta có: OM là đường trung bình của tam giác SAC

Do đó, OM ∥ SC suy ra SC ∥ (MNO)

Suy ra d(SC, MN) = d(SC, (MNE)) = d(C, (MNE)) = d(A, (MNE)).

Trong (SAB), kẻ AH ⊥ EM tại H

Ta có: SA ⊥ EN và AB ⊥ EN nên EN ⊥ (SAB)

Suy ra EN ⊥ AH

Do đó, AH ⊥ (MEN) suy ra d(A, (MNE)) = AH

Mà \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{M^2}}} + \frac{1}{{A{E^2}}} = {\left( {\frac{2}{{a\sqrt 5 }}} \right)^2} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{4}{{5{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{9}{{5{a^2}}}\)

Suy ra \(AH = \frac{{a\sqrt 5 }}{3}\)

Vậy d(MN, SC) = \(\frac{{a\sqrt 5 }}{3}\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và B, SA ⊥ ABCD . Biết AD = 2a, AB = BC = a và SD tạo với đáy một góc 30°. Gọi K là trung điểm của SD. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SB và AK.

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựng Sx ∥ AK ⇒ d(SB, AK) = d(AK, (SBx))

Dựng AE ⊥ Sx, AF ⊥ BE

Do SA ⊥ (ABCD) ⇒ Góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (ABCD) là \(\widehat {SDA} = 30^\circ \)

⇒ SA = AD·tan 30° = \(\frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{BA \bot AD}\\{BA \bot SA}\end{array} \Rightarrow BA \bot \left( {SAD} \right)} \right.\). Ta cắt khối chóp B.SAD có đường cao BA.

Mặt khác, Sx ⊂ (SAD) vì Sx ∥ AK và A, K ∈ (SAD)

Suy ra Sx ⊥ BA

Mà AE ⊥ Sx nên Sx ⊥ (BAE)

Vì AF ⊂ (BAE) nên AF ⊥ Sx

Lại có AF ⊥ BE nên AF ⊥ (SBx)

⇒ d(AK, (SBx)) = d(A, (SBx)) = AF

Do AK = SK = \(\frac{1}{2}SD\) và \[\widehat {ASK} = 90^\circ - \widehat {ADS} = 60^\circ \]

Suy ra tam giác SAK đều cạnh \(\frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}\)

Do đó AE = d(S, AK) = \(\frac{{SA\sqrt 3 }}{2}\) = a ⇒ \[AF = \frac{{AB \cdot AE}}{{\sqrt {A{B^2} + A{E^2}} }} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\]

Vậy d(SB, AK) = \[\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\].

26. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy (ABCD) và SA = a. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A lên cạnh SD và O lên cạnh SC. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

OK là đoạn vuông góc chung của BD và SC.

ĐúngSai
b

Đoạn vuông góc chung của SD và AB là AD.

ĐúngSai
c

Khoảng cách giữa hai đường thẳng SD và AB là \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

ĐúngSai
d

Khoảng cách giữa hai đường thẳng SC và BD và \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.b) Sai.c) Đúng.d) Sai.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy (ABCD) và SA = a. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A lên cạnh SD và O lên cạnh SC. (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{BD \bot AC}\\{BD \bot SA}\end{array}} \right.\) ⇒ BD ⊥ (SAC) ⇒ BD ⊥ OK.

Gọi O là tâm hình vuông ABCD và OK ⊥ SC thì OK là đoạn vuông góc chung của BD và SC.

b) Sai. Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AD \bot AB}\\{AB \bot SA}\end{array}} \right.\) ⇒ AB ⊥ (SAD) ⇒ AB ⊥ AH. Mặt khác AH ⊥ SD.

Vậy AH là đoạn vuông góc chung của SD và AB.

c) Đúng. AH là đoạn vuông góc chung của SD và AB. Tam giác SAD vuông cân tại A có đường cao AH nên \(AH = \frac{1}{2}SD = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\). Vậy d(AB, SD) = AH = \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

d) Sai. Ta có: OK là đoạn vuông góc chung của BD và SC.

Khi đó, d(BD, SC) = OK = \(\frac{1}{2}\)AI (I là trung điểm SC)

Ta có: \(\frac{1}{{A{I^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{2{a^2}}} = \frac{3}{{2{a^2}}}\)

⇒ AI = \(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\)

Vậy d(BC, SC) = \(\frac{1}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 6 }}{3} = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).

27. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng chéo nhau a và b. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a và b bằng khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên đường thẳng a đến đường thẳng b.

ĐúngSai
b

Nếu dựng mặt phẳng (P) chứa đường thẳng b và song song với đường thẳng a thì khoảng cách giữa hai đường thẳng a và b bằng khoảng cách từ một điểm bất kỳ thuộc a đến mặt phẳng (P).

ĐúngSai
c

Nếu có hai mặt phẳng song song lần lượt chứa hai đường thẳng chéo nhau a và b thì khoảng cách giữa a và b bằng khoảng cách giữa hai mặt phẳng đó.

ĐúngSai
d

Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau luôn bằng khoảng cách giữa hai mặt phẳng bất kỳ lần lượt chứa hai đường thẳng đó.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.b) Đúng.c) Đúng.d) Sai.

a) Sai. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a và b bằng khoảng cách từ một điểm trên đường thẳng a đến đường thẳng b khi điểm đó là đầu mút của đoạn vuông góc chung của a và b.

b) Đúng. Nếu (P) ⊃ b và (P) ∥ a thì d(a, b) = d(A, (P)) với A là điểm bất kỳ thuộc a.

c) Đúng. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau bằng khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song, tương ứng chứa hai đường thẳng đó.

d) Sai. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau bằng khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song, tương ứng chứa hai đường thẳng đó.

28. Đúng sai
• 1 điểm

Hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có AB = 3, AD = 4, A′A = 5.

Hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có AB = 3, AD = 4, A′A = 5.  Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và B′D′ bằng 5.

ĐúngSai
b

Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và B′D′ bằng 4.

ĐúngSai
c

Khoảng cách giữa hai đường thẳng A′A và DC là khoảng cách giữa hai mặt phẳng (AA′B′B) và mặt phẳng (CC′D′D).

ĐúngSai
d

Khoảng cách hai giữa đường thẳng CB và B′D′ là 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.c) Đúng.d) Sai.

a) Đúng. Ta có: (ABCD) ∥ (A′B′C′D′), AC ⊂ (ABCD), B′D′ ⊂ (A′B′C′D′)

Suy ra d(AC, B′D′) = d(AC, (A′B′C′D′)) = d(A, (A′B′C′D′)) = AA′ = 5.

b) Sai. Ta có: (ABCD) ∥ (A′B′C′D′), AC ⊂ (ABCD), B′D′ ⊂ (A′B′C′D′)

Suy ra d(AC, B′D′) = d(AC, (A′B′C′D′)) = d(A, (A′B′C′D′)) = AA′ = 5.

c) Đúng. Vì A′A ∥ DD′ nên AA′ ∥ (CC′D′D)

Do đó, khoảng cách giữa hai đường thẳng A′A và DC là khoảng cách giữa hai mặt phẳng (AA′B′B) và mặt phẳng (CC′D′D).

d) Sai. Ta có (ABCD) ∥ (A′B′C′D′), BC ⊂ (ABCD), B′D′ ⊂ (A′B′C′D′)

Suy ra d(CB, B′D′) = d(CB, (A′B′C′D′)) = d(B, (A′B′C′D′)) = BB′ = 5.

29. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ cạnh a.

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và C′D′ bằng 2a.

ĐúngSai
b

Khoảng cách giữa hai đường thẳng B′D′ và AB bằng \(a\sqrt 2 \).

ĐúngSai
c

Khoảng cách giữa hai đường thẳng AD′ và CC′ bằng a.

ĐúngSai
d

Khoảng cách giữa hai đường thẳng BC′ và CD′ bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.b) Sai.c) Đúng.d) Đúng.

Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ cạnh a. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Sai. Vì \[\left\{ \begin{array}{l}AB \bot AD'\\C'D' \bot AD'\end{array} \right.\] nên d(AB, C′D′) = AD′ = \(a\sqrt 2 \)

(Vì AD′ là đường chéo trong hình vuông AA′D′D).

b) Sai. Ta có: AB ∥ (A′B′C′D′) Suy ra d(AB, B′D′) = d(AB, (A′B′C′D′))

= d(A, (A′B′C′D′)) = AA′ = a.

c) Đúng. Ta có: CC′ ∥ AA′ suy ra CC′ ∥ (AA′D′D)

Nên d(CC′, AD′) = d(CC′, (AA′D′D)) = d(C, AA′D′D)) = CD = a.

d) Đúng. Ta có BC′ ∥ AD′ suy ra BC′ ∥ (AD′C)

Nên d(BC′, CD′) = d(BC′, (AD′C)) = d(B,(AD′C)) = d(D, (AD′C))

Lấy AC ∩ BD = O. Dựng DE ⊥ D′O tại E ⇒ DE ⊥ (AD′C) ⇒ d(D, (AD′C)) = DE.

Do đó, d(BC′, CD′) = DE

Mà DA ⊥ DC ⊥ DD′ \[ \Rightarrow \frac{1}{{D{E^2}}} = \frac{1}{{D{A^2}}} + \frac{1}{{D{C^2}}} + \frac{1}{{D'{D^2}}}\]

Suy ra d(BC′, CD′) = DE = \(\frac{a}{{\sqrt 3 }}\).

30. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi O là giao điểm của AC và BD, M, N lần lượt là trung điểm của AB và BC.

Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi O là giao điểm của AC và BD, M, N lần lượt là trung điểm của AB và BC.  Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và CD bằng \(a\sqrt 2 \).

ĐúngSai
b

Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SO bằng \(\frac{a}{2}\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách giữa hai đường thẳng ON và SB bằng \(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

ĐúngSai
d

Khoảng cách giữa hai đường thẳng CM và SA bằng \[\frac{{a\sqrt {22} }}{{11}}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.b) Đúng.c) Sai.d) Đúng.

a) Sai. Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AD \bot AB}\\{AD \bot CD}\end{array}} \right.\) nên d(AB, CD) = AD = a.

b) Đúng. Vì SO ⊥ (ABCD) nên SO ⊥ OM

Mặt khác OM ⊥ AB nên ta có OM là đoạn vuông góc chung của AB và SO

Do đó d(SO, AB) = OM = \(\frac{a}{2}\).

c) Sai. Gọi H là hình chiếu vuông góc của O lên SM

Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi O là giao điểm của AC và BD, M, N lần lượt là trung điểm của AB và BC.  Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 2)

Khi đó vì AB ⊥ (SMO) nên AB ⊥ OH, suy ra OH ⊥ (SAB).

Vì ABCD là hình vuông nên O là trung điểm của AC và BD

Xét tam giác ABC có O là trung điểm AC và N là trung điểm BC

Suy ra ON là đường trung bình của tam giác ABC.

Suy ra ON ∥ AB.

Mà AB ⊂ (SAB) và ON ∉ (SAB) nên ON ∥ (SAB)

Vì thế ta có: d(ON, SB) = d(ON, (SAB)) = d(O, (SAB)) = OH

Xét tam giác OSA vuông tại O ta có:

\(OS = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

Vì M là trung điểm AB nên \(OM = \frac{{BC}}{2} = \frac{a}{2}\)

Xét tam giác vuông SOM ta có: \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{S^2}}} + \frac{1}{{O{M^2}}} \Rightarrow OH = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\)

Vậy d(ON, SB) = \(\frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).

d) Đúng. Trong tam giác ADC gọi G là trọng tâm. Khi đó AG đi qua trung điểm của CD nên AG ∥ CM, suy ra d(CM, SA) = d(CM, (SAG)) = d(C, (SAG)) = 2d(O, (SAG)).

Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi O là giao điểm của AC và BD, M, N lần lượt là trung điểm của AB và BC.  Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 3)

Gọi E, F lần lượt là hình chiếu vuông góc của O lên AG, SE.

Theo định lý 3 đường vuông góc thì AG ⊥ (SOE), suy ra AG ⊥ OF

Mà F là hình chiếu vuông góc của O lên SE nên OF ⊥ SE

Do đó, OF ⊥ (SAG) tại F

Suy ra d(O, (SAG)) = OF

Vì G là trọng tâm tam giác DAC nên \(OG = \frac{1}{3}DO = \frac{1}{6}BD = \frac{{a\sqrt 2 }}{6}\)

Xét tam giác SOE vuông tại O ta có:

\(\begin{array}{l}\frac{1}{{O{F^2}}} = \frac{1}{{O{E^2}}} + \frac{1}{{O{S^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{G^2}}} + \frac{1}{{O{S^2}}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{6}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}} = \frac{{22}}{{{a^2}}}\end{array}\)

\( \Rightarrow OF = \frac{{a\sqrt {22} }}{{22}}\). Vậy \(d\left( {CM,SA} \right) = \frac{{a\sqrt {22} }}{{11}}\).

31. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và B, AB = BC = \(\sqrt 3 \), \(AD = 2\sqrt 3 \), SA vuông góc với mặt đáy và \(SA = \sqrt 3 \). Tính khoảng cách giữa SB và CD.\[\]

Xem đáp án

Đáp án: 1

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và B, AB = BC = căn 3, AD = 2 căn3, SA vuông góc với mặt đáy và SA = \sqrt 3 \). Tính khoảng cách giữa SB và CD.\[\] (ảnh 1)

Gọi H là trung điểm của AD.

Vì ABCD là hình thang vuông nên BC = HD, và BC ∥ HD

Suy ra BCDH là hình bình hành

Suy ra CD ∥ BH

Mà BH \( \subset \) (SBH) nên CD ∥ (SBH)

Do đó \(d\left( {CD,SB} \right) = d\left( {CD,\left( {SHB} \right)} \right) = d\left( {D,\left( {SHB} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SHB} \right)} \right)\).

Có: \(AH = \frac{{AD}}{2} = \sqrt 3 \)

Ta có: \(\frac{1}{{{d^2}\left( {A,\left( {SHB} \right)} \right)}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{S{B^2}}} + \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{3}{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}}} = 1\)

Vậy khoảng cách giữa SB và CD là 1.

32. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), đáy ABC là tam giác vuông tại B có AB = 10, SA = 10. Gọi H là hình chiếu của A trên SB, tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AH và BC. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án: 7,07

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA}\end{array}\, \Rightarrow BC\, \bot \left( {SAB} \right)\, \Rightarrow BC\, \bot HB} \right.\)

Mà AH ⊥ HB suy ra HB là đoạn vuông góc chung của AH và BC

Suy ra, d(AH, BC) = HB.

Xét tam giác SAB vuông cân tại A, có SA = AB = 10, AH ⊥ SB

\(SB = \sqrt {{{10}^2} + {{10}^2}} = 10\sqrt 2 \).

Suy ra, \(HB = \frac{1}{2}SB = \frac{1}{2} \cdot 10\sqrt 2 = 5\sqrt 2 \approx 7,07\).

33. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD), đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 10. Biết \(SC = 10\sqrt 5 \). Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, CD. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau BD và MN. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án: 2,24

Gọi P là trung điểm BC và E = NP ∩ AC.

Khi đó: PN ∥ BD ⇒ BD ∥ (MNP)

Suy ra d(BD, MN) = d(BD, (MNP)) = d(O, (MNP)) = \(\frac{1}{3}d\left( {A,\left( {MNP} \right)} \right)\).

Kẻ AK ⊥ ME

Lại có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{BD \bot SA}\\{BD \bot AC}\end{array}} \right.\) ⇒ BD ⊥ (SAC) ⇒ BD ⊥ AK ⇒ PN ⊥ AK

Suy ra: AK ⊥ (MNP) ⇒ d(A, (MNP)) = AK.

Xét tam giác vuông SAC có: \(SA = \sqrt {S{C^2} - A{C^2}} = 10\sqrt 3 \, \Rightarrow MA = 5\sqrt 3 \).

Tam giác vuông MAE có: \(MA = 5\sqrt 3 ,\,\,AE = \frac{3}{4}AC = \frac{{15\sqrt 2 }}{2}\)

Suy ra \(AK = \frac{{MA \cdot AE}}{{\sqrt {M{A^2} + A{E^2}} }} = \frac{{5\sqrt 3 \cdot \frac{{15\sqrt 2 }}{2}}}{{\sqrt {{{\left( {5\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {\frac{{15\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} }} = 3\sqrt 5 \)

Vậy d(BD, MN) = \(\frac{1}{3}AK = \sqrt 5 \approx 2,24\).

34. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC. Tam giác ABC vuông tại B, BC = \(\sqrt {66} \), AC = \(2\sqrt {66} \), tam giác SAB đều. Hình chiếu của S lên mặt phẳng (ABC) trùng với trung điểm M của AC. Tính khoảng cách giữa SA và BC.

Xem đáp án

Đáp án: 12

Dựng hình bình hành ABCD ta có:

BC ∥ AD ⇒ BC ∥ (SAD) ⇒ d(BC, SA) = d(BC, (SAD)) = 2d(M, (SAD))

Gọi N là trung điểm của AD.

Dựng MH ⊥ SN (H ∈ SN)

Do \(\widehat {ABC} = 90^\circ \)⇒ ABCD là hình chữ nhật ⇒ MN ⊥ AD

Lại có: SM ⊥ AD (do SM ⊥ (ABC)) nên AD ⊥ (SMN) ⇒ AD ⊥ MH.

Khi đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AD \bot MH}\\{SN \bot MH}\end{array}} \right.\) ⇒ MH ⊥ (SAD).

⇒ d(M, (SAD)) = MH.

Tam giác ABC vuông tại B, BC = \(\sqrt {66} \), AC = \(2\sqrt {66} \) ⇒ \(AB = 3\sqrt {22} = SA\) (vì tam giác SAB đều)

Tam giác SAM vuông tại M có: \(SA = 3\sqrt {22} ,\,MN = \frac{1}{2}AB = \frac{{3\sqrt {22} }}{2}\)

Xét tam giác ABC vuông tại B, có:

\(AB = \sqrt {A{C^2} - B{C^2}} = \sqrt {{{\left( {2\sqrt {66} } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt {66} } \right)}^2}} = 3\sqrt {22} \)

Vì tam giác SAB là tam giác đều nên SA = AB = \(3\sqrt {22} \)

Ta có: \(AM = \frac{{AC}}{2} = \sqrt {66} \)

Xét tam giác vuông SAM, ta có:

\[SM = \sqrt {S{A^2} - A{M^2}} = \sqrt {{{\left( {3\sqrt {22} } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt {66} } \right)}^2}} = 2\sqrt {33} \]

Suy ra \(MH = \frac{{SM \cdot MN}}{{\sqrt {S{M^2} + M{N^2}} }} = \frac{{2\sqrt {33} \cdot \frac{{3\sqrt {22} }}{2}}}{{\sqrt {{{\left( {2\sqrt {33} } \right)}^2} + {{\left( {\frac{{3\sqrt {22} }}{2}} \right)}^2}} }} = 6\).

Vậy d(BC, SA) = 12.

35. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′ có đáy là tam giác đều cạnh bằng \(\sqrt 2 \). Hình chiếu của điểm A′ trên mặt phẳng (ABC) là trọng tâm G của tam giác ABC và diện tích tam giác A′AB bằng \(\frac{1}{2}\). Tính khoảng cách giữa đường thẳng CC′ và AB′.

Xem đáp án

Đáp án: 1

Chọn mặt phẳng (AA′B′A) chứa AB′ và song song với CC′

Khi đó d(AB′, CC′) = d(CC′, (AA′B′A)) = d(C, (AA′B′A)).

Gọi I là trung điểm của AB. Vì tam giác ABC đều nên CI ⊥ AB suy ra GI ⊥ AB

Vì \[\left\{ \begin{array}{l}A'G \bot AB\\GI \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {A'GI} \right) \Rightarrow AB \bot A'I\]

\(GI = \frac{1}{3}CI = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\)

Vì diện tích tam giác A′AB bằng \(\frac{1}{2}\) nên \(\frac{1}{2}A'I.AB = \frac{1}{2} \Leftrightarrow A'I = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

Suy ra \(A'G = \sqrt {A'{I^2} - G{I^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{\sqrt 6 }}{6}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)

Trong mặt phẳng (A′GI) kẻ GH ⊥ A′I (H ∈ A′I)

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}GH \bot A'I\\GH \bot AB\,\,\,\,\left( {AB \bot \left( {A'GI} \right)} \right)\end{array} \right.\) suy ra \(GH \bot \left( {AA'B'B} \right) \Rightarrow d\left( {G,\,\left( {AA'B'B} \right)} \right) = GH\)

Xét tam giác A′GI vuông tại G có:

\(GH.A'I = A'G.GI\) suy ra \( \Rightarrow d\left( {G,\,\left( {AA'B'B} \right)} \right) = GH = \frac{{A'G.GI}}{{A'I}} = \frac{{\frac{{\sqrt 3 }}{3}.\frac{{\sqrt 6 }}{6}}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{1}{3}\)

Ta lại có \(\frac{{d\left( {C,\,\left( {AA'B'B} \right)} \right)}}{{d\left( {G,\,\left( {AA'B'B} \right)} \right)}} = \frac{{CI}}{{GI}} = 3\)

\( \Rightarrow d\left( {C,\,\left( {AA'B'B} \right)} \right) = 3.d\left( {G,\,\left( {AA'B'B} \right)} \right) = 1\)

Vậy d(AB′, CC′) = 1.