Bài tập Khoảng cách giữa các đường thẳng và mặt phẳng song song, hai mặt phẳng song song lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Khoảng cách giữa các đường thẳng và mặt phẳng song song, hai mặt phẳng song song lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1144 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang vuông ABCD vuông ở A và D, AD = 2a. Trên đường thẳng vuông góc tại D với (ABCD) lấy điểm S với SD=a2 . Tính khoảng cách giữa đường thẳng DC và (SAB).

2a3

a2

a2

a33

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình thang vuông ABCD vuông ở A và D, AD = 2a. Trên đường thẳng vuông góc tại D với (ABCD) lấy điểm (ảnh 1)

Do ABCD là hình vuông tại A, D nên AB // CD ⇒ CD // (SAB).

Do đó d(DC, (SAB)) = d(D, (SAB)).

Kẻ DH ^ SA tại H.

Vì SD ^ (ABCD) nên SD ^ AB mà AB ^ AD suy ra AB ^ (SAD) ⇒ AB ^ HD.

Lại có DH ^ SA nên DH ^ (SAB). Do đó d(D, (SAB)) = DH.

Trong tam giác vuông SAD vuông tại D, ta có: 1DH2=1SD2+1AD2=12a2+14a2=34a2

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang vuông ABCD vuông ở A và D, AD = 2a. Trên đường thẳng vuông góc tại D với (ABCD) lấy điểm S với \(SD = a\sqrt 2 \). Tính khoảng cách giữa đường thẳng DC và (SAB).

\(\frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}\);

\(\frac{a}{{\sqrt 2 }}\);

\(a\sqrt 2 \);

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do ABCD là hình vuông tại A, D nên AB // CD ⇒ CD // (SAB).

Do đó d(DC, (SAB)) = d(D, (SAB)).

Kẻ DH ⊥ SA tại H.

Vì SD ⊥ (ABCD) nên SD ⊥ AB mà AB ⊥ AD suy ra AB ⊥ (SAD) ⇒ AB ⊥ HD.

Lại có DH ⊥ SA nên DH ⊥ (SAB). Do đó d(D, (SAB)) = DH.

Trong tam giác vuông SAD vuông tại D, ta có:

\[\frac{1}{{D{H^2}}} = \frac{1}{{S{D^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{3}{{4{a^2}}}\]\[ \Rightarrow DH = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}.\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp O.ABC có đường cao OH=2a3. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của OA và OB. Khoảng cách giữa đường thẳng MN và (ABC) bằng:

a2

a22

a3

a33

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp O.ABC có đường cao  OH= 2a căn 3. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của OA và OB (ảnh 1)

Vì M và N lần lượt là trung điểm của OA và OB nên MN // AB.

Suy ra MN // (ABC). Do đó d(MN, (ABC)) = d(M, (ABC)).

Ta códM,(ABC)dO,(ABC)=AMAO=12⇒dM,(ABC)=12dO,(ABC).

Mà d(O, (ABC)) = OH = 2a3 .

Do đó d(M,(ABC))=a3.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp O.ABC có đường cao \(OH = \frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}\). Gọi M và N lần lượt là trung điểm của OA và OB. Khoảng cách giữa đường thẳng MN và (ABC) bằng:

\(\frac{a}{2}\);

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\);

\(\frac{a}{3}\);

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì M và N lần lượt là trung điểm của OA và OB nên MN // AB.

Suy ra MN // (ABC). Do đó d(MN, (ABC)) = d(M, (ABC)).

Ta có \(\frac{{d\left( {M,(ABC)} \right)}}{{d\left( {O,(ABC)} \right)}} = \frac{{AM}}{{AO}} = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow d\left( {M,(ABC)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {O,(ABC)} \right)\).

Mà d(O, (ABC)) = OH = \(\frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}\).

Do đó \(d(M,(ABC)) = \frac{a}{{\sqrt 3 }}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có AB = SA = 2a. Khoảng cách từ đường thẳng AB đến (SCD) bằng bao nhiêu?

a62

2a63

a2

a

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có AB = SA = 2a. Khoảng cách từ đường thẳng AB đến (SCD) bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Gọi O là tâm của hình vuông.

Vì S.ABCD là hình chóp đều nên SO ^ (ABCD) ⇒ SO ^ CD (1).

Gọi I, M lần lượt là trung điểm cạnh AB và CD⇒ IM ^ CD (2).

Từ (1) và (2), suy ra CD ^ (SIM).

Hạ IH ^ SM tại H.

Vì CD ^ (SIM) ⇒ CD ^ IH mà HI ^ SM ⇒ IH ^ (SCD).

Do đó d(AB, (SCD)) = d(I, (SCD)) = IH.

Vì DSCD đều nên SM=2a32=a3 .

Có OM=12IM=a .

Xét DSOM vuông tại O có SO=SM2−OM2=3a2−a2=a2 .

Vì  SΔSIM=12SO.IM=12IH.SM⇒IH=SO.IMSM=a2.2aa3=2a63.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có AB = SA = 2a. Khoảng cách từ đường thẳng AB đến (SCD) bằng bao nhiêu?

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\);

\(\frac{{2a\sqrt 6 }}{3}\);

\(\frac{a}{2}\);

a.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi O là tâm của hình vuông.

Vì S.ABCD là hình chóp đều nên SO ⊥ (ABCD) ⇒ SO ⊥ CD (1).

Gọi I, M lần lượt là trung điểm cạnh AB và CD ⇒ IM ⊥ CD (2).

Từ (1) và (2), suy ra CD ⊥ (SIM).

Hạ IH ⊥ SM tại H.

Vì CD ⊥ (SIM) ⇒ CD ⊥ IH mà HI ⊥ SM ⇒ IH ⊥ (SCD).

Do đó d(AB, (SCD)) = d(I, (SCD)) = IH.

Vì ∆SCD đều nên \(SM = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).

Có \(OM = \frac{1}{2}IM = a\).

Xét ∆SOM vuông tại O có \(SO = \sqrt {S{M^2} - O{M^2}} = \sqrt {3{a^2} - {a^2}} = a\sqrt 2 \).

Vì \({S_{\Delta SIM}} = \frac{1}{2}SO.IM = \frac{1}{2}IH.SM \Rightarrow IH = \frac{{SO.IM}}{{SM}} = \frac{{a\sqrt 2 .2a}}{{a\sqrt 3 }} = \frac{{2a\sqrt 6 }}{3}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng a. Khi đó khoảng cách giữa đường thẳng AB và mặt phẳng (SCD) bằng

a62

a64

2a69

a63

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng a. Khi đó khoảng cách giữa đường thẳng AB và mặt phẳng (SCD) bằng (ảnh 1)

Gọi O là tâm hình vuông ABCD.

Vì S.ABCD là hình chóp tứ giác đều nên SO ^ (ABCD) ⇒ SO ^ CD.

Kẻ OI ^ CD và OH ^ SI.

Vì SO ^ CD và OI ^ CD nên CD ^ (SOI) ⇒ CD ^ OH.

Lại có OH ^ SI nên OH ^ (SCD).

Do đó d(O, (SCD)) = OH.

Vì OI là đường trung bình DACD nên OI=AD2=a2.

Vì DSCD đều cạnh a nên SI=a32 .

Xét DSOI vuông tại O, có SO=SI2−IO2=34a2−a24=a22,

1OH2=1SO2+1OI2=2a2+4a2=6a2⇒OH=a66.

 

Vì AB // CD nên AB // (SCD). Do đó d(AB, (SCD)) = d(A, (SCD)).

Mà dA,(SCD)dO,(SCD)=CACO=2⇒dA,(SCD)=2dO,(SCD).

Do đó dA,(SCD)=a63.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng a. Khi đó khoảng cách giữa đường thẳng AB và mặt phẳng (SCD) bằng

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\);

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{4}\);

\(\frac{{2a\sqrt 6 }}{9}\);

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi O là tâm hình vuông ABCD.

Vì S.ABCD là hình chóp tứ giác đều nên SO ⊥ (ABCD) ⇒ SO ⊥ CD.

Kẻ OI ⊥ CD và OH ⊥ SI.

Vì SO ⊥ CD và OI ⊥ CD nên CD ⊥ (SOI) ⇒ CD ⊥ OH.

Lại có OH ⊥ SI nên OH ⊥ (SCD).

Do đó d(O, (SCD)) = OH.

Vì OI là đường trung bình ∆ACD nên \(OI = \frac{{AD}}{2} = \frac{a}{2}\).

Vì ∆SCD đều cạnh a nên \(SI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét ∆SOI vuông tại O, có \(SO = \sqrt {S{I^2} - I{O^2}} = \sqrt {\frac{3}{4}{a^2} - \frac{{{a^2}}}{4}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\),

\(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{I^2}}} = \frac{2}{{{a^2}}} + \frac{4}{{{a^2}}} = \frac{6}{{{a^2}}}\)\( \Rightarrow OH = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).

Vì AB // CD nên AB // (SCD). Do đó d(AB, (SCD)) = d(A, (SCD)).

Mà \(\frac{{d\left( {A,(SCD)} \right)}}{{d\left( {O,(SCD)} \right)}} = \frac{{CA}}{{CO}} = 2 \Rightarrow d\left( {A,(SCD)} \right) = 2d\left( {O,(SCD)} \right)\).

Do đó \(d\left( {A,(SCD)} \right) = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy và SA = 2a, M là trung điểm của SD. Tính khoảng cách giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ACM).

3a2

a

2a3

a3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy và SA = 2a, M là trung điểm của SD (ảnh 1)

Gọi O là giao điểm của AC, BD. Khi đó O là trung điểm của AC, BD.

Vì O, M lần lượt là trung điểm của BD, SD nên OM là đường trung bình của DSBD.

Suy ra OM // SB Þ SB // (AMC) (1).

Qua B, kẻ Bx // AC và qua A kẻ AE vuông góc với Bx tại E. Suy ra BE // (AMC) (2).

Từ (1) và (2), suy ra (SBE) // (AMC).

Kẻ AH ^ SE (3).

Vì AE ^ EB mà SA ^ EB (do SA ^ (ABCD)) Þ EB ^ (SAE) Þ EB ^ AH (4).

Từ (3), (4) Þ AH ^ (SEB).

Ta có d(SB, (ACM)) = d((SBE), (ACM)) = d(A, (SBE)) = AH.

Xét DABD vuông tại A, có BD=AB2+AD2=a2⇒BO=a22 .

Ta có AE=BO=a22.

Xét DSAE vuông tại A, có 1AH2=1SA2+1AE2=14a2+2a2=94a2⇒AH=2a3 .

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy và SA = 2a, M là trung điểm của SD. Tính khoảng cách giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ACM).

\(\frac{{3a}}{2}\);

a;

\(\frac{{2a}}{3}\);

\(\frac{a}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi O là giao điểm của AC, BD. Khi đó O là trung điểm của AC, BD.

Vì O, M lần lượt là trung điểm của BD, SD nên OM là đường trung bình của ∆SBD.

Suy ra OM // SB ⇒ SB // (AMC) (1).

Qua B, kẻ Bx // AC và qua A kẻ AE vuông góc với Bx tại E. Suy ra BE // (AMC) (2).

Từ (1) và (2), suy ra (SBE) // (AMC).

Kẻ AH ⊥ SE (3).

Vì AE ⊥ EB mà SA ⊥ EB (do SA ⊥ (ABCD)) ⇒ EB ⊥ (SAE) ⇒ EB ⊥ AH (4).

Từ (3), (4) ⇒ AH ⊥ (SEB).

Ta có d(SB, (ACM)) = d((SBE), (ACM)) = d(A, (SBE)) = AH.

Xét ∆ABD vuông tại A, có \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = a\sqrt 2 \Rightarrow BO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Ta có \(AE = BO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét ∆SAE vuông tại A, có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{E^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{2}{{{a^2}}} = \frac{9}{{4{a^2}}}\)\( \Rightarrow AH = \frac{{2a}}{3}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tứ giác đều ABCD. A'B'C'D' có cạnh đáy bằng a. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AD, DC, A'D'. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (MNP) và (ACC').

a33

a4

a3

a24

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình lăng trụ tứ giác đều ABCD. A'B'C'D' có cạnh đáy bằng a. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AD, DC, A'D'. (ảnh 1)

Xét DADC có M, N lần lượt là trung điểm của AD, DC nên MN là đường trung bình của DADC ⇒ MN //AC. Do đó MN // (ACC') (1).

Tương tự MP // AA' ⇒ MP // (ACC') (2).

Từ (1) và (2), suy ra (MNP) // (ACC').

Gọi O = AC Ç BD, I = MN Ç BD.

Vì OI ^ AC và OI ^ CC' (do CC' ^ (ABCD)) Þ OI ^ (ACC')

Suy ra d(MNP),(ACC')=OI=14AC=a24.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tứ giác đều ABCD. A'B'C'D' có cạnh đáy bằng a. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AD, DC, A'D'. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (MNP) và (ACC').

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\);

\(\frac{a}{4}\);

\(\frac{a}{3}\);

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét ∆ADC có M, N lần lượt là trung điểm của AD, DC nên MN là đường trung bình của ∆ADC ⇒ MN //AC. Do đó MN // (ACC') (1).

Tương tự MP // AA' ⇒ MP // (ACC') (2).

Từ (1) và (2), suy ra (MNP) // (ACC').

Gọi O = AC ∩ BD, I = MN ∩ BD.

Vì OI ⊥ AC và OI ⊥ CC' (do CC' ⊥ (ABCD)) ⇒ OI ⊥ (ACC')

Suy ra \(d\left( {(MNP),(ACC')} \right) = OI = \frac{1}{4}AC = \frac{{a\sqrt 2 }}{4}\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có các cạnh bên hợp với đáy những góc bằng 60°, đáy ABC là tam giác đều và A' cách đều A, B, C. Tính khoảng cách giữa hai đáy của hình lăng trụ.

a

a2

a32

2a3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có các cạnh bên hợp với đáy những góc bằng 60°, đáy ABC là tam giác đều và A' (ảnh 1)

Vì ∆ABC đều và AA' = A'B = A'C Þ A'.ABC là hình chóp đều.

Gọi A'H là chiều cao của lăng trụ, suy ra H là trọng tâm DABC.

Khi đó AH là hình chiếu của AA' trên mặt phẳng ABC Þ A'AH^=60°.

Vì (ABC) // (A'B'C') nên d((ABC), (A'B'C')) = A'H.

Xét DAA'H vuông tại H, có A'H=AH.tan60°=a333=a .

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có các cạnh bên hợp với đáy những góc bằng 60°, đáy ABC là tam giác đều và A' cách đều A, B, C. Tính khoảng cách giữa hai đáy của hình lăng trụ.

a;

\(a\sqrt 2 \);

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\);

\(\frac{{2a}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì ∆ABC đều và AA' = A'B = A'C ⇒ A'.ABC là hình chóp đều.

Gọi A'H là chiều cao của lăng trụ, suy ra H là trọng tâm ∆ABC.

Khi đó AH là hình chiếu của AA' trên mặt phẳng ABC ⇒ \(\widehat {A'AH} = 60^\circ \).

Vì (ABC) // (A'B'C') nên d((ABC), (A'B'C')) = A'H.

Xét ∆AA'H vuông tại H, có \[A'H = AH.\tan 60^\circ = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\sqrt 3 = a\].

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có cạnh bên bằng a. Các cạnh bên của lăng trụ tạo với mặt đáy góc 60°. Hình chiếu vuông góc của A' lên mặt phẳng (ABC) là trung điểm của BC. Khoảng cách giữa hai mặt đáy của lăng trụ bằng bao nhiêu?

a32

a3

a22

a2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có cạnh bên bằng a. Các cạnh bên của lăng trụ tạo với mặt đáy góc 60° (ảnh 1)

Gọi H là trung điểm của BC. Khi đó A'H ^ (ABC).

Do đó AH là hình chiếu của AA' trên mặt phẳng (ABC) Þ A'AH^=60°.

Vì (ABC) // (ABC) nên d((ABC), (A'B'C')) = A'H.

Xét DA'AH vuông tại H, có A'H=A'A.sin60°=a32.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có cạnh bên bằng a. Các cạnh bên của lăng trụ tạo với mặt đáy góc 60°. Hình chiếu vuông góc của A' lên mặt phẳng (ABC) là trung điểm của BC. Khoảng cách giữa hai mặt đáy của lăng trụ bằng bao nhiêu?

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\);

\(\frac{a}{3}\);

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\);

\(\frac{a}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi H là trung điểm của BC. Khi đó A'H ⊥ (ABC).

Do đó AH là hình chiếu của AA' trên mặt phẳng (ABC) ⇒ \(\widehat {A'AH} = 60^\circ \).

Vì (ABC) // (ABC) nên d((ABC), (A'B'C')) = A'H.

Xét ∆A'AH vuông tại H, có \(A'H = A'A.\sin 60^\circ = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = 4, AD = 3. Mặt phẳng (ACD') tạo với mặt đáy một góc 60°. Tính khoảng cách giữa hai mặt đáy của hình hộp.

635

1235

435

533

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = 4, AD = 3. Mặt phẳng (ACD') tạo với mặt đáy một góc 60°. (ảnh 1)

Kẻ DO ^ AC tại O (1).

Mà DD' ^ (ABCD) Þ DD' ^ AC (2).

Từ (1) và (2) Þ AC ^ (DD'O) Þ AC ^ D'O.

Do đó góc giữa hai mặt phẳng (ACD') và mặt phẳng (ABCD) chính là D'OD^=60° .

Xét DADC vuông tại D, có 1DO2=1AD2+1DC2=132+142=25144⇒DO=125.

Vì (ABCD) // (A'B'C'D') nên d((ABCD), (A'B'C'D')) = DD'.

Xét DD'DO vuông tại D, ta có: DD'=DO.tan60°=1235 .

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = 4, AD = 3. Mặt phẳng (ACD') tạo với mặt đáy một góc 60°. Tính khoảng cách giữa hai mặt đáy của hình hộp.

\(\frac{{6\sqrt 3 }}{5}\);

\(\frac{{12\sqrt 3 }}{5}\);

\(\frac{{4\sqrt 3 }}{5}\);

\(\frac{{5\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kẻ DO ⊥ AC tại O (1).

Mà DD' ⊥ (ABCD) ⇒ DD' ⊥ AC (2).

Từ (1) và (2) ⇒ AC ⊥ (DD'O) ⇒ AC ⊥ D'O.

Do đó góc giữa hai mặt phẳng (ACD') và mặt phẳng (ABCD) chính là \[\widehat {D'OD} = 60^\circ \].

Xét ∆ADC vuông tại D, có \(\frac{1}{{D{O^2}}} = \frac{1}{{A{D^2}}} + \frac{1}{{D{C^2}}} = \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} = \frac{{25}}{{144}} \Rightarrow DO = \frac{{12}}{5}\).

Vì (ABCD) // (A'B'C'D') nên d((ABCD), (A'B'C'D')) = DD'.

Xét ∆D'DO vuông tại D, ta có: \[DD' = DO.\tan 60^\circ = \frac{{12\sqrt 3 }}{5}\].

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Khoảng cách giữa (ACB') và (DA'C') bằng

a3

a2

a33

a3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Khoảng cách giữa (ACB') và (DA'C') bằng (ảnh 1)

Vì (ACB') // (DA'C') nên ta có: d((ACB'), (DA'C')) = d(D, (ACB')) = d(B, (ACB')).

Vì BA = BC = BB' = a và AB' = B'C = AC =  nên hình chóp B. ACB' là hình chóp đều.

Gọi I là trung điểm AC, G là trọng tâm tam giác ACB'.

Khi đó d(B, (ACB')) = BG.

Vì tam giác ACB' đều nên B'I=a2.32=a62.

Theo tính chất trọng tâm ta có: B'G=23B'I=a63.

Trong tam giác vuông BGB' có: BG=BB'2−B'G2=a2−6a29=a33.
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Khoảng cách giữa (ACB') và (DA'C') bằng

\(a\sqrt 3 \);

\(a\sqrt 2 \);

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\);

\(\frac{a}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì (ACB') // (DA'C') nên ta có: d((ACB'), (DA'C')) = d(D, (ACB')) = d(B, (ACB')).

Vì BA = BC = BB' = a và AB' = B'C = AC = \(a\sqrt 2 \) nên hình chóp B. ACB' là hình chóp đều.

Gọi I là trung điểm AC, G là trọng tâm tam giác ACB'.

Khi đó d(B, (ACB')) = BG.

Vì tam giác ACB' đều nên \(B'I = a\sqrt 2 .\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).

Theo tính chất trọng tâm ta có: \(B'G = \frac{2}{3}B'I = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

Trong tam giác vuông BGB' có:\(BG = \sqrt {BB{'^2} - B'{G^2}} = \sqrt {{a^2} - \frac{{6{a^2}}}{9}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (P) và (Q) là

Khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc (P) đến một điểm bất kì thuộc (Q).

Độ dài của đoạn thẳng nối một điểm bất kì thuộc (P) đến một điểm bất kì thuộc (Q).

Khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc mặt phẳng này đến mặt phẳng kia.

Khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc mặt phẳng này đến một điểm bất kì thuộc mặt phẳng kia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (P) và (Q), kí hiệu d((P), (Q)), là khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc mặt phẳng này đến mặt phẳng kia.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường thẳng d song song với mặt phẳng (P). Khoảng cách giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) là

Độ dài đoạn vuông góc nối một điểm bất kì thuộc d với một điểm bất kì thuộc (P).

Khoảng cách từ một điểm bất kì trên d đến mặt phẳng (P).

Khoảng cách từ trung điểm của một đoạn thẳng thuộc d đến (P).

Độ dài đoạn thẳng nối một điểm bất kì thuộc d đến một điểm bất kì thuộc (P).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khoảng cách giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) song song với d, kí hiệu là d(d, (P)), là khoảng cách từ một điểm bất kì trên a đến (P).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a, mặt bên SBC vuông góc với đáy ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, SA, AC. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (MNP) và (SBC).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{3a\sqrt 3 }}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{MP\parallel BC}\\{MN\parallel SB}\end{array}} \right. \Rightarrow (MNP)\parallel (SBC)\]

Dựng SH ⊥ BC (H ∈ BC). Mặt khác (SBC) ⊥ (ABC)

Do đó SH ⊥ (ABC)

Gọi E là trung điểm của BC ⇒ AE⊥ BC

Gọi K là giao điểm của MP và AE

Mặt khác KE ⊥ SH ⇒ KE ⊥ (SBC)

Suy ra d((MNP), (SBC)) = d(K, (SBC)) = KE = \(\frac{{AE}}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 2a và cạnh bên bằng \(a\sqrt 5 \). Tính khoảng cách giữa đường thẳng CD và mặt phẳng (SAB).

\(\frac{{3a\sqrt 3 }}{4}\).

\(a\sqrt 3 \).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi O là tâm của đáy ABCD ⇒ SO ⊥ (ABCD)

Ta có: \(OA = \frac{{AC}}{2} = a\sqrt 2 \Rightarrow SO = \sqrt {SA{}^2 - O{A^2}} = a\sqrt 3 \).

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AB\parallel CD}\\{AB \subset (SAB)}\end{array}} \right. \Rightarrow d(CD,(SAB)) = d(D,(SAB))\)

Mặt khác d(CD, (SAB)) = d(D, (SAB)).

Ta có: \(\frac{{d(D,(SAB))}}{{d(O,(SAB))}} = \frac{{DB}}{{OB}} = 2\)

Dựng OE ⊥ AB, OF ⊥ SE ta có: \(OE = \frac{{AD}}{2} = a\).

Dựng OF\( \bot \)SE.

Mặt khác AB\( \bot \)OE và AB\( \bot \)SO nên AB\( \bot \)(SOE) suy ra OF\( \bot \)AB

Suy ra OF\( \bot \)(SAB), vậy d(O,(SAB)) = OF

Khi đó: d(D, (SAB)) = 2OF = \(2 \cdot \frac{{SO \cdot OE}}{{\sqrt {S{O^2} + O{E^2}} }} = 2 \cdot \frac{{a\sqrt 3 \cdot a}}{{\sqrt {{{(a\sqrt 3 )}^2} + {a^2}} }} = a\sqrt 3 \).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tứ giác đều ABCD. A′B′C′D′ có cạnh đáy bằng a. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, BC và A′B′. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (MNP) và (ACC′)

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: MN ∥ AC, MP ∥ CC′ ⇒ (MNP) ∥ (ACC′)

Do đó d((MNP), (ACC′)) = d(P, (ACC′)) = \(\frac{1}{2}\) d(B′, (ACC′))

Lại có B′O′ ⊥ A′C′, B′O′ ⊥ CC′ suy ra B′O′ ⊥ (ACC′)

Suy ra d(B′, (ACC′)) = B′O′ = \(\frac{1}{2}\)B′D′ = \[\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\]

Vậy d((MNP), (ACC′)) = \(\frac{1}{2}\) d(B′, (ACC′)) = \[\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\].

26. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đường thẳng MN song song với mặt phẳng (P). Gọi d1, d2 lần lượt là khoảng cách từ M và N đến (P). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

d1 = d2.

ĐúngSai
b

Nếu Q là một điểm bất kì thuộc đường thẳng MN thì khoảng cách từ Q đến mặt phẳng (P) luôn bằng d1.

ĐúngSai
c

Khoảng cách giữa đường thẳng MN và mặt phẳng (P) bằng d1.

ĐúngSai
d

Nếu H là hình chiếu vuông góc của M lên (P) thì MH= d1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.c) Đúng.d) Đúng.

a) Đúng. Vì MN song song với mặt phẳng (P) nên mọi điểm trên MN đều cách mặt phẳng (P) một khoảng không đổi. Do đó, d1 = d2.

b) Đúng. Khoảng cáchgiữa đường thẳng MN song song với mặt phẳng (P) bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường thẳng MN đến mặt phẳng (P).

c) Đúng. Do mọi điểm trên đường thẳng MN đều có cùng khoảng cách đến (P) nên

d(MN, (P)) = d1 = d2.

d) Đúng.Vì H là hình chiếu vuông góc của M lên (P) và H\( \in \)(P) nên

MH = d(M,(P)) = d1.

27. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai mặt phẳng (α), (β) song song với nhau. Lấy hai điểm M, N lần lượt nằm trên (α) và (β) sao cho đường thẳng MN không vuông góc với (α). Xét tính đúng sai của các khẳng định sai:

a

d(M, (β)) = d(N, (α)).

ĐúngSai
b

d((α), (β)) = MN.

ĐúngSai
c

d(N, (α)) = d((α), (β)).

ĐúngSai
d

d(M, (β)) = d((α), (β)).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.b) Sai.c) Đúng.d) Đúng.

a) Đúng. Vì hai mặt phẳng (α), (β) song song với nhau nênd(M, (β)) = d(N, (α)).

b) Sai. Vì MN không vuông góc với (α).

c) Đúng. d(N, (α)) = d((α), (β)).

d) Đúng. d(M, (β)) = d((α), (β)).

28. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có SA\( \bot \)(ABCD), đáy ABCD là hình thang vuông tại A, B, AB = a. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB, CD.

Xét tính đúng sai của các khẳng định:

a

IJ\(\parallel \)AD.

ĐúngSai
b

IJ\(\parallel \)(SAD).

ĐúngSai
c

Khoảng cách giữa đường thẳng IJ và mặt phẳng (SAD) bằng \(\frac{a}{2}\).

ĐúngSai
d

Khoảng cách từ điểm I đến (SAD) bằng a.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.b) Đúng. c) Đúng.d) Sai.

Cho hình chóp S.ABCD có SA\( \bot \)(ABCD), đáy ABCD là hình thang vuông tại A, B, AB = a. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB, CD. Xét tính đúng sai của các khẳng định: (ảnh 1)

a) Đúng. vì I, J lần lượt là trung điểm của AB, CD nên IJ là đường trung bình của hình thang ABCD, vậy IJ\(\parallel \)AD.

b) Đúng. Ta có IJ\(\parallel \)AD mà AD\( \subset \)(SAD) nên IJ\(\parallel \)(SAD).

c) Đúng. vì IJ\(\parallel \)(SAD) nên d(IJ,(SAD)) = d(I,(SAD)).

Mà IA\( \bot \)AD và IA\( \bot \)SA nên IA\( \bot \)(SAD). Vậy d(I,(SAD)) = IA.

Mà I là trung điểm của AB nên IA = \(\frac{{AB}}{2} = \frac{a}{2}\).

d) Sai. d(I,(SAD)) = IA = \(\frac{{AB}}{2} = \frac{a}{2}\).

29. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình hộp đứng ABCD.A′B′C′D′ có đáy là các hình thoi có cạnh bằng a, \(\widehat {BAD} = 120^\circ \), AA′ = h.

Cho hình hộp đứng ABCD.A′B′C′D′ có đáy là các hình thoi có cạnh bằng a, góc BAD = 120 độ, AA′ = h.Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

d(A′C′, (ABCD)) = d(A′, (ABCD)).

ĐúngSai
b

Khoảng cách giữa A′C′ và (ABCD) bằng \(\frac{h}{2}\).

ĐúngSai
c

d(AA′, (BDD′B′)) = AO.

ĐúngSai
d

Tỉ số khoảng cách giữa A′C′ và (ABCD) và khoảng cách giữa AA′ và (BDD′B′) là ah.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.b) Sai.c) Đúng.d) Sai.

a) Đúng. A′C′ ⊂ (A′B′C′D′) nên A′C′ ∥ (ABCD)

Do ABCD. A′B′C′D′ là hình hộp đứng nên A′A ⊥ (ABCD)

Vậy d(A′C′, (ABCD)) = d(A′, (ABCD))

b) Sai. d(A′C′, (ABCD)) = d(A′, (ABCD)) = A′A = h.

c) Đúng. Do AA′ ∥ BB′ nên AA′ ∥ (BDD′B′)

Gọi O là tâm của hình thoi ABCD. Do AO ⊥ BD và AO ⊥ BB′ nên AO ⊥ (BDD′B′)

Do đó d(AA′, (BDD′B′)) = AO.

d) Sai. Tam giác BAD cân tại A và \(\widehat {BAD} = 120^\circ \) nên \(\widehat {ABO} = 30^\circ \)

Trong tam giác vuông AOB, ta có: \(AO = \frac{1}{2}AB = \frac{a}{2}\)

Khi đó: d(AA′, (BDD′B′)) = \(\frac{a}{2}\)

Vậy \(\frac{{d\left( {A'C',\left( {ABCD} \right)} \right)}}{{d\left( {AA',\left( {BDD'B'} \right)} \right)}} = \frac{h}{{\frac{a}{2}}} = \frac{{2h}}{a}\).

30. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ có tất cả các cạnh bên và cạnh đáy đều bằng a. Hình chiếu vuông góc của A′ trên (ABC) trùng với trung điểm của BC.

Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ có tất cả các cạnh bên và cạnh đáy đều bằng a. Hình chiếu vuông góc của A′ trên (ABC) trùng với trung điểm của BC.  Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Gọi H là trung điểm BC. Khi đó: AH = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

ĐúngSai
b

Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (ABC) và (A’B’C’) bằng a.

ĐúngSai
c

Khoảng cách giữa hai mặt đáy của lăng trụ là 2a.

ĐúngSai
d

Tích khoảng cách từ AA′ đến mặt bên (BCC′B′) và khoảng cách giữa hai mặt đáy của lăng trụ là \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{8}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.b) Sai.c) Sai.d) Đúng.

a) Đúng. Vì tam giác ABC đều, H là trung điểm nên AH = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

b) Sai. d((ABC), (A′B′C′)) = A′H = \(\sqrt {A{{A'}^2} - A{H^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{a}{2}\).

c) Sai. d((ABC), (A′B′C′)) = A′H = \(\sqrt {A{{A'}^2} - A{H^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{a}{2}\).

d) Đúng.

Hình chiếu vuông góc của A’ xuống (ABC) là H, nên: A’H ⊥ (ABC).

Vì ABC đều cạnh a: AH = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Trong tam giác vuông AA’H:

\(AH' = \sqrt {A{{A'}^2} - A{H^2}} = \sqrt {{a^2} - \frac{{3{a^2}}}{4}} = \frac{a}{2}.\)

Do đó: d((ABC), (A’B’C’)) = \(\frac{a}{2}\).

Do ∆ABC đều nên AH ⊥ BC ⇒ BC ⊥ (A′HA)

Dựng HK ⊥ AA′ thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{HK \bot BB'}\\{HK \bot BC}\end{array}} \right.\)⇒ HK ⊥ (BCC′B′)

Có AA’ ∥ (BCC’B’)

Do đó d(AA′, (BCC′B′)) = d(K, (BCC′B′)) = KH.

Lại có: HK = \(\frac{{AH \cdot A'H}}{{A'A}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}.\)

Do đó d(AA′, (BCC′B′)) = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

Vậy .

31. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tứ giác đều ABCD.A′B′C′D′ có các cạnh đáy bằng \(40\sqrt 2 \). Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AD, DC, A′D′. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (MNP) và (ACC′).

Xem đáp án

Đáp án: 20

Ta có: M và N lần lượt là trung điểm của AD và CD nên MN là đường trung bình của tam giác ADC.

⇒ MN ∥ AC (1)

Do M, P lần lượt là trung điểm của AD và A′D′ nên MP ∥ AA′ ∥ DD′

Lại có: CC′ ∥ AA′ nên MP ∥ CC′ (2)

Từ (1) và (2) suy ra: (MNP) ∥ (ACC′)

Gọi O là giao điểm của A′C′ và B′D′. Do ABCD.A′B′C′D′ là hình lăng trụ tứ giác đều nên D′O ⊥ (AA′C′C) và d(D′, ACC′) = D′O.

Ta có: \(D'B' = \sqrt {A'{{D'}^2} + A'{{B'}^2}} = 80\)

⇒ \(D'O = \frac{1}{2}D'B' = \frac{{80}}{2} = 40\)

Do P là trung điểm của A′D′

⇒ d((MNP), (ACC′)) = d(P, (ACC′)) = \(\frac{1}{2}OD' = \frac{{40}}{2} = 20.\)

32. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC), SA = 3. Gọi M, N, P tương ứng là trung điểm của SA, SB, SC. Tính d(NP, (ABC)).

Xem đáp án

Đáp án: 1,5

Vì N, P tương ứng là trung điểm của SB, SC nên ta có:

NP là đường trung bình của tam giác SBC

Suy ra NP ∥ BC

Vì BC ⊂ (ABC) nên NP ∥ (ABC).

Vì M, N tương ứng là trung điểm của SA, SB nên ta có:

MN là đường trung bình của tam giác SAB

Suy ra MN ∥ AB

Mà AB ⊂ (ABC) nên MN ∥ (ABC).

Do đó: d(NP, (ABC)) = d(N, (ABC)) = d(M, (ABC)) = \(\frac{{SA}}{2} = \frac{3}{2} = 1,5\).

33. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp O.ABC có đường cao OH = 2 . Gọi M và N lần lượt là trung điểm của OA và OB. Khoảng cách giữa đường thẳng MN và (ABC) bằng:

Xem đáp án

Đáp án: 1

Vì M và N lần lượt là trung điểm của OA và OB nên MN // AB

⇒ MN // (ABC)

Khi đó, ta có: d(MN, (ABC)) = d(M, (ABC)) = \(\frac{1}{2}\)d(O, (ABC)) = \(\frac{1}{2}\)OH = 1.

Vì M là trung điểm của OA.

34. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD) đáy ABCD là hình chữ nhật với AC = \(\sqrt 5 \) và BC = \(\sqrt 2 \). Tính khoảng cách giữa SD và BC. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án: 1,73

Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD) đáy ABCD là hình chữ nhật với AC = căn 5 và BC = căn 2. Tính khoảng cách giữa SD và BC. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) (ảnh 1)

Ta có: BC // AD nên BC // (SAD) ⇒ d(BC, SD) = d(BC, (SAD)) = d(B, SAD))

Ta chứng minh BA ⊥ (SAD):

Do BA ⊥ AD (vì ABCD là hình chữ nhật)

Và BA ⊥ SA (vì SA ⊥ (ABCD))

⇒ BA ⊥ (SAD) ⇒ d(B, (SAD)) = BA

Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông ABC có:

AB2 = AC2 − BC2 = \({\left( {\sqrt 5 } \right)^2} - {\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = 3\)

⇒ AB =\(\sqrt 3 \)

⇒ d(CB, (SAD)) = AB =\(\sqrt 3 \approx 1,73\).

35. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = 4; AD = 3. Mặt phẳng (ACD’) tạo với mặt đáy một góc 60°. Tính khoảng cách giữa hai mặt đáy của hình hộp. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 4

Gọi O là hình chiếu của D lên AC.

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{(ACD') \cap (ABCD) = AC}\\{AC \bot DO}\\{AC \bot D'O(AC \bot (ODD') \supset OD')}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \)((D'AC),(ABCD))=\(\widehat {D'OD} = 60^\circ \)

\(AC = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5,DO = \frac{{AD \cdot DC}}{{AC}} = \frac{{12}}{5}\)

Khoảng cách giữa hai mặt đáy là:

\(DD' = DO \cdot \tan 60^\circ = \frac{{12\sqrt 3 }}{5} \approx 4\)