Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 40 (có đáp án): Địa lí ngành thương mại
Đề thi

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 40 (có đáp án): Địa lí ngành thương mại

A
Admin
Địa lýLớp 1076 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thị trường được hiểu là

nơi tiến hành trao đổi những sản phẩm hàng hóa.

nơi gặp gỡ giữa bên bán và bên mua.

nơi diễn ra tất cả các hoạt động dịch vụ.

nơi có các chợ và siêu thị.

Xem đáp án

Giải thích: Mục I, SGK/154 địa lí 10 cơ bản.

Đáp án: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo giá trị của hàng hóa và dịch vụ cần có vật ngang giá. Vật ngang giá hiện đại là gì?

Tiền.

Vàng.

Dầu mỏ.

Cả 3 ý trên.

Xem đáp án

Giải thích: Mục I, SGK/154 địa lí 10 cơ bản.

Đáp án: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy luật cung-cầu, khi cung lớn hơn cầu thì giá cả

có xu hướng tăng, sản xuất có nguy cơ đình đốn.

có xu hướng giảm, sản xuất có nguy cơ đình đốn.

có xu hướng tăng, kích thích mở rộng sản xuất.

có xu hướng giảm, kích thích mở rộng sản xuất.

Xem đáp án

Giải thích: Mục I, SGK/154 địa lí 10 cơ bản.

Đáp án: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả

có xu hướng tăng, sản xuất có nguy cơ đình đốn.

có xu hướng giảm, sản xuất có nguy cơ đình đốn.

có xu hướng tăng, kích thích mở rộng sản xuất.

có xu hướng giảm, kích thích mở rộng sản xuất.

Xem đáp án

Giải thích: Mục I, SGK/154 địa lí 10 cơ bản.

Đáp án: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thương mại là khâu nối giữa sản xuất với tiêu dùng thông qua

việc vận chuyển hàng hóa giữa bên bán và bên mua.

việc luân chuyển các loại hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.

việc luân chuyển các loại hàng hóa dịch vụ giữa các vùng.

việc trao đổi các loại hàng hóa dịch vụ giữa các địa phương với nhau.

Xem đáp án

Giải thích: Mục II, SGK/154 địa lí 10 cơ bản.

Đáp án: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động thương mại?

Điều tiết sản xuất.

Thúc đẩy sản xuất hàng hóa.

Phân tích thị trường trong nước và quốc tế.

Giải thích tiêu dùng.

Xem đáp án

Giải thích: Mục II, SGK/154 - 155 địa lí 10 cơ bản.

Đáp án: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba trung tâm buôn bán lớn nhất của thế giới là

Trung Quốc, Hoa Kì, châu Âu.

Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản.

Bắc Mĩ, châu Âu, châu Á.

Nam Mĩ, Trung Quốc, Ấn Độ.

Xem đáp án

Giải thích: Hoa Kì, Nhật Bản và Tây Âu là 3 trung tâm kinh tế, thương mại lớn nhất trên thế giới.

Đáp án: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội thương phát triển góp phần

đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng và lãnh thổ.

gán thị trường trong nước với thị trường quốc tế, đẩy mạnh quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế.

làm tăng kim ngạch nhập khẩu.

làm tăng kim ngạch xuất khẩu.

Xem đáp án

Giải thích: Mục II, SGK/155 địa lí 10 cơ bản.

Đáp án: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi giá trị hàng nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng xuất khẩu thì gọi là

xuất siêu.

nhập siêu.

cán cân xuất nhập dương.

cán cân xuất nhập âm.

Xem đáp án

Giải thích: Mục II, SGK/155 địa lí 10 cơ bản.

Đáp án: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU VÀ SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2014

Dựa vào bảng số liệu trên, trả lời các câu hỏi từ 10 đến 15

Các quốc gia nhập siêu là

Hoa Kì, Ca-na-da, Nhật Bản, Ấn Độ, Pháp.

Trung Quốc, Ca-na-da, Thái Lan, Ấn Độ, Pháp.

Trung Quốc, Thái Lan, Đức.

Hoa Kì, Ca-na-da, Thái Lan, Đức.

Xem đáp án

Giải thích: Nhập siêu là khi giá trị nhập khẩu lớn hơn giá trị xuất khẩu. Như vậy, ta thấy các nước Hoa Kì, Ca- na-da, Nhật Bản, Ấn Độ và Pháp là các quốc gia có giá trị nhập khẩu cao hơn giá trị xuất khẩu.

Đáp án: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Các quốc gia xuất siêu là

Hoa Kì, Ca- na-da, Nhật Bản, Ấn Độ, Pháp.

Trung Quốc, Ca-na-da, Thái Lan, Ấn Độ, Pháp.

Trung Quốc, Thái Lan, Đức.

Hoa Kì, Ca-na-da, Thái Lan, Đức.

Xem đáp án

Giải thích: Xuất siêu là khi giá trị xuất khẩu lớn hơn giá trị nhập khẩu. Ta thấy, các quốc gia Trung Quốc, Thái Lan và Đức có giá trị nhập khẩu nhỏ hơn giá trị xuất khẩu.

Đáp án: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất khẩu của các quốc gia là

Biểu đồ tròn.

Biểu đồ cột.

Biểu đồ đường.

Biểu đồ miền.

Xem đáp án

Giải thích: Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài -> Biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện giá trị xuất khẩu của các quốc gia.

Đáp án: B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị xuất khẩu tính trên đầu người cao nhất trong các quốc gia trên là

Trung Quốc.

Ca-na-da.

Đức.

Pháp.

Xem đáp án

Giải thích: Giá trị xuất khẩu tính theo đầu người của các nước lần lượt là: 6871,5; 13362,1; 1634,3; 348,9; 5590,6; 3426,9; 19122,4 và 8731,1. Như vậy, ta thấy Đức là quốc gia có giá trị xuất khẩu lớn nhất, tiếp đến là Ca-na-da và Ấn Độ có giá trị xuất khẩu bình quân đầu người thấp nhất.

Đáp án: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị xuất khẩu tính trên đầu người thấp nhất trong các quốc gia trên là

Trung Quốc.

Ca-na-da.

Thái Lan.

Ấn Độ.

Xem đáp án

Giải thích: Giá trị xuất khẩu tính theo đầu người của các nước lần lượt là: 6871,5; 13362,1; 1634,3; 348,9; 5590,6; 3426,9; 19122,4 và 8731,1. Như vậy, ta thấy Đức là quốc gia có giá trị xuất khẩu lớn nhất, tiếp đến là Ca-na-da và Ấn Độ có giá trị xuất khẩu bình quân đầu người thấp nhất.

Đáp án: D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoa Kì có cán cân xuất nhập khẩu là

-770 tỉ USD.

760 tỉ USD.

770 tỉ USD.

-760 tỉ USD.

Xem đáp án

Giải thích: Hoa Kì có cán cân xuất nhập khẩu = xuất khẩu – nhập khẩu = 1610 – 2380 = - 770 tỉ USD. Như vậy, Hoa Kì có cán cân xuất nhập khẩu là – 770 USD -> Hoa Kì nhập siêu.

Đáp án: A