Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 26 (có đáp án): Cơ cấu nền kinh tế
22 câu hỏi
Nguồn lực là
tổng thể các yếu tố trong và ngoài nước có khả năng khai thác nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một lãnh thổ nhất định.
các điều kiện tự nhiên nhưng không thể khai thác để phục vụ cho sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.
các điều kiện kinh tế - xã hội ở dưới dạng tiềm năng.
các tác động từ bên ngoài không có sức ảnh hưởng đến sự phát triển của một lãnh thổ nhất định.
Giải thích: Mục I, SGK/99 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: A.
Nhân tố nào sau đây là căn cứ để phân loại nguồn lực?
Vai trò.
Nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ.
Mức độ ảnh hưởng.
Thời gian.
Giải thích: Mục I, SGK/99 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: B.
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới, nguồn lực có tính chất định hướng phát triển có lợi nhất trong việc xây dựng các mối quan hệ giữa các quốc gia là
Tài nguyên thiên nhiên.
Vốn.
Vị trí địa lí.
Thị trường.
Giải thích: Trong xu thế mở cửa hội nhập, toàn cầu hóa thì nguồn lực bên ngoài, đặc việt là nguồn vốn đầu tư là nguồn lực có tính chất định hướng phát triển có lợi nhất trong việc xây dựng các mối quan hệ giữa các quốc gia với nhau. Đồng thời, tận dụng tốt nguồn vốn sẽ giúp nền kinh tế phát triển nhanh, mạnh, bền vững.
Đáp án: B.
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực được phân thành
vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
điều kiện tự nhiên, dân cư và kinh tế.
vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
điều kiện tự nhiên, nhân văn, hỗn hợp.
Giải thích: Mục I, SGK/99 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: C.
Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên được coi là nhân tố
cần thiết cho quá trình sản xuất.
quyết định tới việc sử dụng các nguồn lực khác.
tạo khả năng ban đầu cho các hoạt động sản xuất.
ít ảnh hưởng tới quá trình sản xuất.
Giải thích: Mục I, SGK/100 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: A.
Nguồn lực kinh tế - xã hội quan trọng nhất, có tính quyết định đến sự phát triển kinh tế của một đất nước là
Khoa học – kĩ thuật và công nghệ.
Vốn.
Thị trường tiêu thụ.
Con người.
Giải thích: Con người là nguồn lực bên trong (nội lực), con người là nguồn lực có vai trò quyết định nhất, quan trọng nhất đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Con người có trình độ, chất lượng lao động tốt, chuyên môn kĩ thuật cao, sáng tạo,… thì sẽ giúp đất nước phát triển và ngược lại.
Đáp án: D.
Nhận định nào không đúng về vai trò của nguồn lực tự nhiên?
Là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
Vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống, vừa phục vụ phát triển kinh tế.
Quyết định sự phát triển của nền kinh tế và xã hội loài người.
Sự giàu có và đa dạng về tài nguyên thiên nhiên tạo lợi thế quan trọng cho sự phát triển.
Hướng dẫn: Mục I, SGK/100 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: C.
Tất cả các yếu tố ở bên trong của một đất nước, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước đó, được gọi là
nguồn lực tự nhiên.
nguồn lực kinh tế - xã hội.
nguồn lực bên trong.
nguồn lực bên ngoài.
Giải thích: Mục I, SGK/100 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: C.
Nguồn vốn, thị trường, khoa học và công nghệ, kinh nghiệm quản lí từ các nước khác ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước, được gọi là
nguồn lực tự nhiên.
nguồn lực tự nhiên - xã hội.
nguồn lực từ bên trong.
nguồn lực từ bên ngoài.
Giải thích: Mục I, SGK/100 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: C.
Nguồn lực bên trong có vai trò
quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước.
quyết định cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước.
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước.
ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước.
Giải thích: Mục I, SGK/100 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: B.
Nguồn lực bên ngoài có vai trò
quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước.
quyết định cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước.
rất ít tới sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước.
to lớn, góp phần quyết định cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước.
Giải thích: Mục I, SGK/100 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: A.
Nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài
luôn đối nghịch nhau.
luôn hợp tác, hỗ trợ, bổ sung cho nhau.
luôn đứng độc lập, không có sự hợp tác.
chỉ hợp tác với nhau ở một số khía cạnh.
Giải thích: Nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài là hai nguồn lực luôn có tác động, hỗ trợ và bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển kinh tế xã hội phù hợp với từng giai đoạn của đất nước mà nguồn lực bên trong hay bên ngoài chiếm ưu thế hơn.
Đáp án: B.
Để nhanh chóng thoát khỏi tụt hậu, các nước đang phát triển phải
khai thác triệt để các nguồn nhân lực của đất nước.
sử dụng hợp lí các nguồn lực có sẵn kết hợp với nguồn lực từ bên ngoài.
dựa hoàn toàn vào các nguồn lực bên ngoài.
sử dụng các nguồn lực bên trong, không sử dụng các nguồn lực từ bên ngoài.
Giải thích: Để nhanh chóng thoát khỏi tụt hậu, các nước đang phát triển phải sử dụng hợp lí các nguồn lực có sẵn trong nước như tài nguyên thiên nhiên, con người,… đồng thời kết hợp với nguồn lực từ bên ngoài như vốn, khoa học – kĩ thuật, máy móc,...
Đáp án: B.
Cơ cấu nền kinh tế bao gồm có
nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng dịch vụ.
cơ cấu nghành kinh tế, cơ cấu lao động, cơ cấu vốn đầu tư.
cơ cấu nghành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lãnh thổ.
cơ cấu nghành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế, cơ cấu lãnh thổ.
Giải thích: Mục II, SGK/101 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: C.
Bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu nền kinh tế, phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là
cơ cấu nghành kinh tế.
cơ cấu thành phần kinh tế.
cơ cấu lãnh thổ.
cơ cấu lao động.
Giải thích: Mục II, SGK/101 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: A.
Đặc điểm nào dưới đây đúng với cơ cấu nghành kinh tế?
Ổn định về tỉ trọng giữa các ngành.
Thay đổi phù hợp với trình độ phát triển sản xuất.
Giống nhau giữa các nước, nhóm nước.
Không phản ánh được trình độ phát triển của các quốc gia.
Giải thích: Mục II, SGK/101 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: B.
Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO NGHÀNH CỦA CÁC NHÓM NƯỚC QUA CÁC NĂM
Dựa vào bảng số liệu, trả lời các câu hỏi từ 17 đến 19
Cơ cấu ngành kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là
tỉ trọng ngành nông - lâm – ngư nghiệp rất nhỏ, tỉ trọng ngành dịch vụ rất cao.
tỉ trọng ngành nông - lâm – ngư nghiệp còn tương đối nhỏ.
tỉ trọng các ngành tương đương nhau.
tỉ trọng ngành công nghiệp – xây dựng cao nhất.
Giải thích: Các nước phát triển có cơ cấu ngành kinh tế: khu vực I chiếm tỉ trọng rất nhỏ (1,6%) và có xu hướng giảm (giảm 1,4%). Khu vực II, III chiếm tỉ trọng rất lớn, đặc biệt là khu vực III (74%), có xu hướng tăng (khu vực III – tăng 10%).
Đáp án: A.
Cơ cấu nghành kinh tế của các nước đang phát triển có đặc điểm là
Tỉ trọng ngành nông – lâm – ngư nghiệp rất cao.
Tỉ trọng ngành nông – lâm – ngư nghiệp có xu hướng giảm nhanh.
Tỉ trọng các ngành tương đương nhau.
Tỉ trọng ngành nông – lâm – ngư nghiệp rất thấp.
Giải thích: Cơ cấu ngành kinh tế của các nước đang phát triển có đặc điểm là:
- Ngành ngành nông – lâm – ngư có xu hướng giảm mạnh và giảm 19,7%.
- Ngành công nghiệp – xây dựng tăng 10,8% và ngành dịch vụ tăng 8,9%.
Đáp án: B.
Cơ cấu nghành kinh tế của các nhóm nước và thế giới đang có sự chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trọng ngành nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp – xây dựng.
Tăng tỉ trọng nhanh nông – lâm – ngư nghiệp, giảm tỉ trọng nhanh dịch vụ.
Giữ nguyên tỉ trọng nhanh nông – lâm – ngư nghiệp, thay đổi tỉ trọng nhanh công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.
Giảm tỉ trọng nhanh nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng ngành dịch vụ.
Giải thích: Cơ cấu nghành kinh tế của các nhóm nước và thế giới đang có sự chuyển dịch theo hướng giảm mạnh tỉ trọng ngành nông – lâm – ngư nghiệp và tăng tỉ trọng nghành dịch vụ. Còn ngành công nghiệp – xây dựng chưa ổn định ở từng nhóm nước, tưng thời kí khác nhau.
Đáp án: D.
Cơ cấu kinh tế được hình thành dựa trên chế độ sở hữu là
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu nhanh và thành phần kinh tế.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Cơ cấu nhanh kinh tế.
Giải thích: Mục II, SGK/101 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: C.
Cơ cấu thành phần kinh tế đang diễn ra theo hướng nào sau đây?
Tăng cường vai trò kinh tế Nhà nước, hạn chế sự phát triển kinh tế ngoài Nhà nước.
Phát huy nhiều hình thức sở hữu, nhiều hình thức kinh doanh.
Hạn chế sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
Tập trung cho khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, coi nhẹ khu vực kinh tế trong nước.
Giải thích: Mục II, SGK/102 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: B.
Cơ cấu lãnh thổ là kết quả của
Sự phân hóa về điều kiện tự nhiên theo lãnh thổ.
Quá trình phân công lao động theo lãnh thổ.
Khả năng thu hút vốn đầu tư theo lãnh thổ.
Sự phân bố dân cư theo lãnh thổ.
Giải thích: Mục II, SGK/102 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: B.
