Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 12 (có đáp án): Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính
26 câu hỏi
Hệ thống các đai khí áp trên Trái đất gồm có
đai áp cao xích đạo, 2 đai áp thấp cận nhiệt đới, 2 đai áp cao ôn đới, 2 đai áp thấp cực.
đai áp thấp xích đạo, 2 đai áp cao cận nhiệt đới, 2 đai áp thấp ôn đới, 2 đai áp cao cực.
đai áp cao xích đạo, 2 đai áp cao cận nhiệt đới, 2 đai áp thấp ôn đới, 2 đai áp thấp cực.
đai áp thấp xích đạo, 2 đai áp thấp cận nhiệt đới, 2 đai áp cao ôn đới, 2 đai áp cao cực.
Đáp án B.
Hệ thống các đai khí áp trên Trái đất gồm có đai áp thấp xích đạo, 2 đai áp cao cận nhiệt đới, 2 đai áp thấp ôn đới và 2 đai áp cao cực.
Trên Trái Đất các đai áp cao và áp thấp phân bố là
các đai áp cao nằm ở bán cầu Bắc, các đai áp thấp nằm ở bán cầu Nam.
các đai áp thấp nằm ở bán cầu Bắc, các đai áp cao nằm ở bán cầu Nam.
các đai áp cao và áp thấp nằm xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.
các đai áp cao và áp thấp nằm xen kẽ và đối xứng qua đường xích đạo.
Đáp án C.
Trên Trái Đất gồm có 7 đai áp (3 đai áp thấp và 4 đai áp cao). Các đai áp cao và áp thấp phân bố nằm xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo (từ Xích đạo về hai cực: đai áp thấp xích đạo, hai đai áp cao chí tuyến, hai đai áp thấp ôn đới và hai đai áp cao cực).
Trong thực tế các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành từng khu khi áp riêng biệt, nguyên nhân chủ yếu là do
sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
bị địa hình bề mặt trái đất chia cắt.
diện tích của các lục địa và các đại dương không đều nhau.
tác động của các loại gió thổi trên bề mặt trái đất.
Giải thích: Mục I, SGK/44 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: A
Càng lên cao khí áp càng giảm, nguyên nhân là do khi lên cao
lớp không khí càng mỏng nên sức nén giảm khiến khí áp giảm.
không khí càng khô nên nhẹ hơn khiến khí áp giảm.
gió thổi càng mạnh đẩy không khí lên khiến khí áp giảm.
không khí càng loãng sức nén càng nhỏ khiến khí áp giảm.
Đáp án D.
Càng lên cao khí áp càng giảm, nguyên nhân là do khi lên cao không khí càng loãng nên sức nén càng nhỏ khiến khí áp giảm.
Nhận định nào dưới đây là đúng?
Khí áp tăng làm cho nhiệt độ không khí tăng.
Khí áp tăng làm cho nhiệt độ không khí giảm.
Nhiệt độ không khí tăng làm cho khí áp tăng.
Nhiệt độ không khí tăng làm cho khí áp giảm.
Giải thích: Mục I, SGK/45 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: D
Nhận định nào dưới đây là đúng về khí áp?
Không khí chứa nhiều hơi nước khí áp giảm.
Nhiệt độ tăng, không khí nở ra, tỉ trọng giảm đi, khí áp tăng.
Khí áp tăng hoặc giảm sẽ làm độ ẩm không khí tăng hoặc giảm theo.
Giữa khí áp và độ ẩm không khí không có mối quan hệ nào.
Đáp án A.
Nguyên nhân thay đổi của khí áp
- Khí áp thay đổi theo độ cao: Càng lên cao không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ, do đó khí áp giảm.
- Khí áp thay đổi theo nhiệt độ: Nhiệt độ tăng, không khí nở ra, tỉ trọng giảm đi, khí áp giảm; Nhiệt độ giảm, không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
- Khí áp thay đổi theo độ ẩm: Không khí chứa nhiều hơi nước khí áp giảm. Nguyên nhân là do hơi nước bốc lên nhiều chiếm chỗ của không khí khô.
Gió tây ôn đới là loại gió
thổi từ miền ôn đới tới miền nhiệt đới.
thổi từ miền ôn đới lên miền cực.
thổi từ áp cao cận nhiệt đới về phía áp thấp ôn đới.
thổi từ áp cao cực về phía áp thấp ôn đới.
Đáp án C.
Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới, thổi gần như quanh năm về phía áp thấp ôn đới. Sở dĩ gọi là gió Tây vì hướng chủ yếu của loại gió này là hướng tây (ở bán cầu Bắc là tây nam, còn ở bán cầu Nam là tây bắc). Gió Tây thổi quanh năm, thường mang theo mưa, suốt bốn mùa độ ẩm rất cao.
Đặc điểm của gió tây ôn đới là
thổi vào mùa hạ, gió nóng và gió ẩm.
thổi vào mùa đông, gió lạnh và ẩm.
thổi quanh năm, độ ẩm rất cao, thường mang theo mưa.
thổi quanh năm, gió lạnh và độ ẩm thấp.
Đáp án C.
Gió Tây ôn đới:
- Là loại gió thổi từ các khu áp cao chí tuyến về phía áp thấp ôn đới. Sở dĩ gọi là gió Tây vì hướng chủ yếu của gió này là hướng Tây (ở bán cầu Bắc là hướng Tây Nam, ở bán cầu Nam là hướng Tây Bắc).
+ Gió Tây thổi quanh năm, thường mang theo mưa, suốt bốn mùa độ ẩm rất cao. ở Va-len-xi-a mưa tới 264 ngày/năm với 1,416 mm nước, mưa nhỏ, chủ yếu là mưa bụi, mưa phùn.
Gió Mậu Dịch là loại gió
Thổi từ xích đạo về khu vực cận nhiệt đới.
Thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới về phía áp thấp ôn đới.
Thổi từ khu vực ôn đới về khu vực cận nhiệt đới.
Thổi từ các khu vực áp cao cận nhiệt đới về xích đạo.
Đáp án D.
Gió Mậu dịch hay gió Tín phong là gió thổi thường xuyên trong những miền cận Xích đạo. Gió Mậu dịch thổi từ những miền áp cao cận nhiệt đới về vùng áp thấp xung quanh Xích đạo. Trên Bắc bán cầu thì đây là những luồng gió thổi chủ yếu theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, còn trên Nam bán cầu là hướng Đông Nam - Tây Bắc.
Gió Mậu Dịch có hướng
Tây Bắc ở bán cầu Bắc, Tây Nam ở bán cầu Nam.
Đông Bắc ở bán cầu Bắc, Đông Nam ở bán cầu Nam.
Tây Nam ở bán cầu Bắc, Đông Bắc ở bán cầu Nam.
Đông Nam ở bán cầu Bắc, Đông Bắc ở bán cầu Nam.
Đáp án B.
Gió mậu dịch thổi từ khu vực áp cao cận chí tuyến về vùng áp thấp Xích đạo. Ở Bắc bán cầu gió thổi chủ yếu theo hướng (chiều) Đông Bắc - Tây Nam, còn ở Nam bán cầu là hướng Đông Nam - Tây Bắc do ảnh hưởng của lực Coriolis.
Gió Mậu Dịch có đặc điểm là
chủ yếu thổi vào mùa hạ, nóng ẩm, tốc độ gió và hướng gió thay đổi theo mùa.
chủ yếu thổi vào mùa đông, lạnh, khô, tốc độ gió và hướng gió thay đổi theo mùa.
thổi quanh năm, tốc độ và hướng gió gần như cố định, tính chất chung là ẩm ướt.
thổi quanh năm, tốc độ và hướng gió gần như cố định, tính chất chung là khô.
Đáp án D.
Đặc điểm của gió mậu dịch là thổi quanh năm, tốc độ và hướng gió gần như cố định, tính chất chung là khô. Gió Mậu dịch thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới về xích đạo; gió có hướng đông bắc ở Bắc bán cầu, đông nam ở Nam bán cầu.
Gió mùa là
loại gió thổi vào mùa hạ theo hướng tây nam tính chất gió nóng ẩm.
loại gió thổi vào mùa đông theo hướng Đông Bắc tính chất gió lạnh khô.
loại gió thổi theo mùa hướng và tính chất gió ở hai mùa trái ngược nhau.
loại gió thổi quanh năm hướng và tính chất gió hầu như không thay đổi.
Giải thích: Mục II, SGK/45 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: C
Nguyên nhân chủ yếu hình thành gió mùa là
sự chênh lệch khí áp giữa xích đạo và vùng cận chí tuyến.
sự chênh lệch khí áp giữa vùng các chí tuyến và vùng ôn đới.
sự chênh lệch khí áp giữa bán cầu bắc và bán cầu Nam theo mùa.
sự chênh lệch tỷ áp giữa lục địa và đại dương theo mùa.
Đáp án D.
Nguyên nhân chính sinh ra gió mùa là sự chênh lệch về khí áp giữa lục địa và đại dương và sự chênh lệch khí áp giữa lục địa Bắc bán cầu và Nam bán cầu cầu theo mùa.
- Về mùa đông, do nhiệt độ hạ thấp, nên dải áp cao Sibir được hình thành, có trung tâm áp nằm giữa 40 – 600 vĩ độ Bắc, hoạt động với cường độ lớn. Gió thổi từ cao áp (xoáy nghịch) này về phía Nam và Đông Nam qua Trung Quốc, Nhật Bản, hội tụ Tín phong Bắc bán cầu thổi từ Thái Bình Dương tới vĩ độ 150 – 200 tạo thành gió mùa Đông Bắc ở khu vực Đông Nam Á. Sau khi vượt qua xích đạo (ở Indonesia) gió lệch hướng thành gió Tây tiến về dải hội tụ nội chí tuyến, lúc này nằm ở 10 – 150 Nam.
- Về mùa hạ, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời đi về phía Bắc, đường hội tụ nội chí tuyến vượt lên phía Bắc, các hạ áp hình thành do nhiệt trên các lục địa cũng di chuyển về phía Bắc và hút gió Tín phong từ phía nam xích đạo lên. Sau khi vượt qua Xích đạo, do ảnh hưởng của lực coriolis, gió này chuyển hướng Tây Nam. Một số nơi, do sức hút lớn của các hạ áp lục địa, gió này chuyển hưởng Đông Nam.
Hướng gió mùa ở nước ta là
mùa hạ hướng tây nam (hoặc đông nam), mùa đông hướng đông bắc.
mùa hạ hướng tây bắc, mùa đông hướng đông bắc.
mùa hạ hướng tây nam, mùa đông hướng đông nam.
mùa hạ hướng tây nam hoặc đông bắc, mùa đông hướng đông bắc hoặc tây nam.
Giải thích: Hướng gió mùa ở nước ta là gió mùa mùa hạ có hướng tây nam (hướng đông nam ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ), còn gió mùa mùa mùa đông có hướng đông bắc.
Đáp án: A
Gió mùa là gió thổi theo mùa với đặc tính
nhìn chung mùa hạ gió nóng và khô, mùa đông gió lạnh và ẩm.
nhìn chung mùa hạ gió nóng và ẩm, mùa đông gió lạnh và khô.
nhìn chung mùa hạ gió mát mẻ, mùa đông gió ấm áp.
nhìn chung mùa hạ gió nóng bức, mùa đông gió lạnh lẽo và ấm.
Giải thích: Mục II, SGK/45 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: B
Gió biển và gió đất là loại gió
hình thành ở vùng ven biển, thường xuyên thổi từ biển vào đất liền.
hình thành ở vùng ven biển, thường xuyên thổi từ đất liền ra biển.
hình thành ở vùng ven biển, hướng gió thay đổi hướng ngày và đêm.
hình thành ở vùng ven biển, hướng gió thay đổi theo mùa trong năm.
Đáp án C.
Gió biển và gió đất là loại gió hình thành ở vùng ven biển, hướng gió thay đổi hướng ngày và đêm.
- Gió biển: Ban ngày ở lục địa, ven bờ hấp thụ nhiệt nhanh, nóng hơn mặt nước biển, nên ven bờ trên đất liền hình thành áp thấp; ở ven bờ trên mặt biển mát hơn, hình thành cao áp. Gió thổi từ cao áp (ven biển) vào tới áp thấp (ven đất liền) gọi là gió biển.
- Gió đất: Ban đêm, đất toả nhiệt nhanh mát hơn, hình thành cao áp ở vùng đất liền; còn vùng nước biển ven bờ toả nhiệt chậm, nên hình thành áp thấp. Gió thổi từ áp cao (đất liền) tới áp thấp (ven biển) nên gọi là gió đất.
Gió đất có đặc điểm
thổi từ đất liền ra biển, vào ban đêm.
thổi từ biển tới đất liền, vào ban đêm.
thổi từ đất liền ra biển, vào ban ngày.
thổi từ biển tới đất liền, vào ban ngày.
Đáp án A.
- Gió biển: Ban ngày ở lục địa, ven bờ đất hấp thụ nhiệt nhanh, nóng hơn mặt nước biển, nên hình thành áp thấp; nước biển hấp thụ nhiệt chậm nên mát hơn, hình thành cao áp. Gió thổi từ cao áp (vùng biển) vào tới áp thấp (đất liền) gọi là gió biển.
- Gió đất: Ban đêm, đất liền toả nhiệt nhanh mát hơn, hình thành cao áp ở vùng đất liền; còn vùng nước biển ven bờ toả nhiệt chậm, nên hình thành áp thấp. Gió thổi từ áp cao (đất liền) tới áp thấp (vùng biển) nên gọi là gió đất.
Gió biển là loại gió
thổi từ đất liền ra biển, vào ban đêm.
thổi từ biển tới đất liền, vào ban đêm.
thổi từ đất liền ra biển, vào ban ngày.
thổi từ biển tới đất liền, vào ban ngày.
Đáp án D.
Gió biển là loại gió thổi từ biển tới đất liền vào ban ngày. Ban ngày ở lục địa, ven bờ hấp thụ nhiệt nhanh, nóng hơn mặt nước biển, nên ven bờ trên đất liền hình thành áp thấp; ở ven bờ trên mặt biển mát hơn, hình thành cao áp. Gió thổi từ cao áp (ven biển) vào tới áp thấp (ven đất liền) gọi là gió biển.
Gió ẩm gặp núi, vượt lên cao, nếu ở độ cao 200m, nhiệt độ của không khí trong gió là 300C thì lên tới độ cao 2000m, nhiệt độ của không khí trong gió sẽ là
19,5oC.
19,2oC.
19,7oC.
19,4oC.
Giải thích: Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C.
- Khoảng cách từ độ cao 200m đến độ cao 2000m là 1800m, nên ta có số nhiệt độ đã giảm đi là: (1800 x 0,6) / 100 = 10,80C.
- Vậy nhiệt độ ở đỉnh núi là: 30 – 10,8 = 19,20C.
Đáp án: B
Gió fơn khô nóng thổi vào mùa hạ ở vùng Bắc Trung bộ nước ta có hướng
Tây nam.
Đông nam.
Tây bắc.
Đông bắc.
Giải thích: Gió phơn (gió Lào) ở nước ta thực chất là gió mùa Tây Nam thổi qua núi nên có hướng Tây Nam.
Đáp án: A
Khi gió khô xuống núi, núi ở độ cao 2000m, nhiệt độ của không khí trong gió sẽ là 190C thì khi xuống đến độ cao 200m, nhiệt độ của không khí trong gió sẽ là
30oC.
32oC.
35oC.
37oC.
Giải thích: Khi sang bên kia sườn núi (sườn khuất gió), xuống 100m nhiệt độ tăng thêm 10C.
- Khoảng cách từ độ cao 2000m xuống đến độ cao 200m là 1800m, nên ta có số nhiệt độ đã tăng lên là: (1800 x 1) / 100 = 180C.
- Vậy nhiệt độ không khí trong gió ở độ cao 200m là: 19 + 18 = 370C.
Đáp án: D
Điểm A có khí áp là 740 mmHg, độ cao tuyệt đối điểm A là
0 m.
100 m.
200 m.
300 m.
Đáp án C
Giải thích: Điểm A có khí áp là 740 mmHg, độ cao tuyệt đối điểm A là 200 m.
Tại sườn đón gió ẩm, điểm A có nhiệt độ là 260, điểm B có nhiệt độ là 200, độ cao tương đối từ A đến B là
200 m.
400 m.
800 m.
1000 m.
Đáp án D
Giải thích: Tại sườn đón gió ẩm, điểm A có nhiệt độ là 260, điểm B có nhiệt độ là 200, độ cao tương đối từ A đến B là 800 m.
Khí áp trung bình khi thời tiết ổn định trên đỉnh núi Phanxipăng cao 3143 m của nước ta là
0 mmHg.
445,7 mmHg.
728,6 mmHg.
760 mmHg.
Đáp án B
Giải thích: Khí áp trung bình khi thời tiết ổn định trên đỉnh núi Phanxipăng cao 3143 m của nước ta là 445,7 mmHg.
Điểm A tại sườn đó gió ẩm có nhiệt độ là 150, điểm B tại sườn khuất gió có nhiệt độ là 290, độ cao tuyệt đối h tại điểm C của đỉnh núi là
1500 m.
2500 m.
3500 m.
4500 m.
Đáp án C
Giải thích: Điểm A tại sườn đó gió ẩm có nhiệt độ là 150, điểm B tại sườn khuất gió có nhiệt độ là 290, độ cao tuyệt đối h tại điểm C của đỉnh núi là 3500 m.
Cho biết nhiệt độ ở chân sườn đón gió ẩm là 250, nhiệt độ ở chân sườn khuất gió là 350. Độ cao của ngọn núi là
1500 m.
2500 m.
3500 m.
4500 m.
Đáp án A
Giải thích: Nhiệt độ ở chân sườn đón gió ẩm là 250, nhiệt độ ở chân sườn khuất gió là 350. Độ cao của ngọn núi là 1500 m.
