Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 11 (có đáp án): Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất
27 câu hỏi
Tầng không khí ở đó hình thành các khối khí khác nhau gọi là
Tầng binh lưu.
Tầng đối lưu.
Tầng giữa.
Tầng ion.
Giải thích Mục I, SGK/39 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: B
Ở mỗi bán cầu, từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao lần lượt là các khối khí
Chí tuyến, cực, ôn đới, xích đạo.
Cực, chí tuyến, ôn đới, xích đạo.
Xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.
Cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo.
Đáp án C.
Ở mỗi bán cầu, từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao lần lượt là các khối khí Xích đạo, chí tuyến, ôn đới và cực.
Khối khí có đặc điểm rất nóng là
khối khí cực.
khối khí ôn đới.
khối khí chí tuyến.
khối khí xích đạo.
Đáp án C.
Khối khí chí tuyến có tính chất rất nóng, kí hiệu là T.
Khối khí có đặc điểm "lạnh" là
khối khí cực.
khối khí ôn đới.
khối khí chí tuyến.
khối khí xích đạo.
Đáp án B.
Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: khối khí địa cực, khối khí ôn đới, khối khí chí tuyến và khối khí xích đạo.
- Khối khí địa cực (Bắc và Nam) rất lạnh, kí hiệu là A.
- Khối khí ôn đới lạnh, kí hiệu là P.
- Khối khí chí tuyến rất nóng, kí hiệu là T.
- Khối khí xích đạo nóng ẩm, kí hiệu là E.
Gió Mậu Dịch (khối khí chí tuyến hải dương) tác động vào nước ta quanh năm. Khối khí này có kí hiệu là
Am.
Ac.
Pm.
Pe.
Giải thích Gió Mậu Dịch (khối khí chí tuyến hải dương) là loại gió thổi thường xuyên trong vùng nội chí tuyến. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên chịu tác động của gió Mậu Dịch quanh năm. Khối khí này có kí hiệu là Pm.
Đáp án: C
Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc (khối khí ôn đới lục địa) đem không khí lạnh đến nước ta. Khối khí này có kí hiệu là
Am.
Ac.
Pm.
Pe.
Giải thích Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc (khối khí ôn đới lục địa) thổi vào nước ta mang theo không khí lạnh đến nước ta và gây nên một mùa động lạnh ở miền Bắc. Khối khí này có kí hiệu là Pe.
Đáp án: D
Vào nửa sau mùa hạ, gió mùa Tây nam (khối khí xích đạo hải dương) vào nước ta gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên. Khối khí này có kí hiệu là
Em.
Am.
Pm.
Tm.
Giải thích Vào nửa sau mùa hạ, gió mùa Tây Nam (khối khí xích đạo hải dương) thổi vào nước ta gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên. Khối khí này có kí hiệu là Em.
Đáp án: A
Frông khí quyển là
bề mặt ngăn cách giữa hai khối khí di chuyển ngược chiều nhau.
bề mặt ngăn cách giữa hai khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học.
về mặt ngăn cách giữa hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý.
bề mặt ngăn cách giữa một khối khí với mặt đất nơi khối khí đó hình thành.
Đáp án C.
Frông khí quyển là vùng chuyển tiếp (bề rộng khoảng vài chục kilômét) giữa các khối không khí có đặc tính vật lí khác nhau. Phân biệt: frông hàn đới (giữa các khối không khí hàn đới và ôn đới), frông cực đới (giữa các khối không khí ôn đới và nhiệt đới); frông nhiệt đới (giữa các khối không khí nhiệt đới và xích đạo).
Vào mùa đông, đi trước gió mùa đông bắc (khối khí hậu ôn đới lục địa Pc) đem không khí lạnh tràn vào nước ta là
bề mặt tiếp xúc giữa khối khí cực và khối khí ôn đới (frông địa cực FA).
bề mặt tiếp xúc giữa khối khí ôn đới và khối khí chí tuyến (frông ôn đới FP).
bề mặt tiếp xúc giữa khối khí chí tuyến và khối khí xích đạo.
bề mặt tiếp xúc giữa 2 khối khí xích đạo ở hai bán cầu (dải hội tụ nhiệt đới).
Giải thích Vào thời kì mùa đông, trước khi gió mùa đông bắc đem không khí lạnh tràn vào nước ta là có sự hoạt động của frong ôn đới (kí hiệu FP) do bề mặt tiếp xúc giữa khối khí ôn đới và khối khí chí tuyến.
Đáp án: B
Vào nửa sau mùa hạ đi trước gió mùa tây nam (khối khí xích đạo hải dương) đem mưa vào nước ta là
bề mặt tiếp xúc giữa khối khí cực và khối khí ôn đới (frông địa cực FA).
bề mặt tiếp xúc giữa khối khí ôn đới và khối khí chí tuyến (frông ôn đới FP).
bề mặt tiếp xúc giữa khối khí chí tuyến và khối khí xích đạo.
bề mặt tiếp xúc giữa hai khối khí xích đạo ở hai bán cầu (dải hội tụ nhiệt đới).
Giải thích Vào nửa sau mùa hạ, trước khi có gió mùa tây nam hoạt động đem mưa lớn đến nước ta thì có sự hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới do bề mặt tiếp xúc giữa hai khối khí xích đạo ở hai bán cầu gây ra mưa ở nước ta.
Đáp án: D
Không khí nằm ở hai bên frông có sự khác biệt cơ bản về
tính chất lí học.
tính chất hóa học.
hướng chuyển động.
mức độ ô nhiễm.
Giải thích Mục I, SGK/40 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: A
Vào mùa hạ dải hội tụ nhiệt đới gây mưa cho nhiều vùng ở nước ta dải hội tụ nhiệt đới được hình thành do sự tiếp xúc của 2 khối khí là
ôn đới hải dương và chí tuyến hải dương.
chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.
chí tuyến hải dương và xích đạo hải dương.
xích đạo hải dương bán cầu Bắc và xích đạo hải dương bán cầu Nam.
Giải thích Vào mùa hạ dải hội tụ nhiệt đới gây mưa cho nhiều vùng ở nước ta dải hội tụ nhiệt đới được hình thành do sự tiếp xúc của 2 khối khí là xích đạo hải dương bán cầu Bắc và xích đạo hải dương bán cầu Nam.
Đáp án: D
Bức xạ Mặt Trời trong quá trình tới bề mặt Trái Đất được phân chia thành nhiều bộ phận chiếm tỉ lệ lớn nhất là bộ phận
tới khí quyển rồi lại phản hồi vào không gian.
được bề mặt Trái Đất hấp thụ.
được khí quyển hấp thụ.
tới bề mặt Trái Đất rồi lại phản hồi vào không gian.
Đáp án B.
Bức xạ Mặt Trời trong quá trình tới bề mặt Trái Đất được phân chia thành nhiều bộ phận chiếm tỉ lệ lớn nhất là bộ phận được bề mặt Trái Đất hấp thụ (47%), phản hồi vào không gian (30%), khí quyển hấp thụ (19%),...
Nguồn nhiệt chủ yếu cung cấp cho không khí ở tầng đối lưu là
do khí quyển hấp thụ trực tiếp từ bức xạ Mặt Trời.
nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng.
do các phản ứng hóa học từ trong lòng đất.
do hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.
Đáp án B.
Nguồn nhiệt chủ yếu cung cấp cho không khí ở tầng đối lưu là do nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng bức xạ lên.
Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất, lớn nhất ở
xích đạo.
chí tuyến.
vòng cực.
cực.
Đáp án A.
Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất, lớn nhất ở khu vực Xích đạo và càng xa Xích đạo lượng nhiệt càng giảm nguyên nhân chủ yếu là do Trái Đất có dạng hình khối cầu.
Nhiệt độ trung bình năm ở vĩ độ 20o lớn hơn ở xích đạo là do
Góc chiếu của tia bức xạ mặt trời ở vĩ độ 20o lớn hơn ở xích đạo.
Không khí ở vĩ độ 20o trong hơn không khí ở xích đạo.
Bề mặt trái đất ở vĩ độ 20o trơ trụi và ít đại lượng hơn bề mặt trái đất ở xích đạo.
Tầng khí quyển ở vĩ độ 20o mỏng hơn tầng khí quyển ở xích đạo.
Giải thích Nhiệt độ trung bình năm ở vĩ độ 20o lớn hơn ở xích đạo là do ở xích đạo chủ yếu diện tích là đại dương, biển và có nhiều rừng nên khí hậu điều hòa, còn bề mặt trái đất ở vĩ độ 20o trơ trụi, có diện tích hoang mạc và ít đại lượng hơn nên nhiệt độ trung bình năm cao hơn.
Đáp án: C
Biên độ nhiệt độ năm ở các vĩ độ trên bề mặt Trái Đất biến thiên theo chiều hướng
tăng dần từ xích đạo đến chí tuyến, sau đó giảm dần từ chí tuyến lên cực.
tăng dần từ xích đạo lên cực.
giảm dần từ xích đạo đến chí tuyến sau đó tăng dần từ chí tuyến lên cực.
giảm dần từ xích đạo lên cực.
Đáp án D.
Biên độ nhiệt và nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất giảm dần theo vĩ độ, từ Xích đạo về hai cực (Cao nhất ở Xích đạo, thấp nhất ở cực) do Trái Đất có dạng hình khối cầu nên càng về cực lượng nhiệt và ánh sáng nhận được càng ít.
Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì
đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.
bề mặt các lục địa ngồi lên nhận được nhiều nhiệt hơn đại dương.
đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn nhưng tỏa nhiệt cũng nhanh hơn nước.
độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn độ cao trung bình của các đại dương.
Giải thích Đại dương có biện độ nhiệt nhỏ vì khả năng hấp thụ nhiệt của đại dương là nhỏ. Phần lớn nhiệt đến đại dương bị phản xạ trở lại môi trường nên lượng nhiệt hấp thụ được cũng nhỏ, còn lục địa lượng nhiệt hấp thụ được vào ban ngày là rất lớn làm cho bề mặt lúc địa nhiệt độ tăng rất nhanh. Khi đêm về tốc độ mất nhiệt trên bề mặt lục địa cũng nhanh vì thế biên độ dao động nhiệt lớn.
Đáp án: C
Nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ đông và bờ Tây các lục địa do
hai bờ Đông và Tây của các lục địa có độ cao khác nhau.
chế độ gió thổi ở hai bờ Đông và Tây các lục địa khác nhau.
hai bờ Đông và Tây của lục địa có góc chiếu của Tia bức xạ mặt trời khác nhau.
ảnh hưởng của các dòng biển nóng và lạnh ở hai bờ Đông và Tây khác nhau.
Giải thích Nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ đông và bờ Tây các lục địa do ảnh hưởng của các dòng biển nóng và lạnh ở hai bờ Đông và Tây khác nhau. Ví dụ: Ở phía Tây châu Âu có hoạt động của dòng biển nóng và gió Tây ôn đới nên có mưa nhiều, khí hậu điều hòa, biên độ nhiệt nhỏ còn càng vào sâu trong nội địa biên độ nhiệt càng lớn, khô hạn, ít mưa,…
Đáp án: D
Càng lên cao nhiệt độ càng giảm vì
càng lên cao không khí càng loãng bức xạ mặt đất càng giảm.
càng lên cao không khí càng loãng bức xạ Mặt trời càng giảm.
càng lên cao lượng mưa càng lớn làm giảm nhiệt.
càng lên cao gió thổi càng mạnh lên càng lạnh.
Đáp án A.
Nhiệt độ khi càng lên cao thì càng giảm vì mặt đất và không khí chính là những nơi hấp thụ ánh sáng mạnh nhất. Càng lên cao không khí càng loãng, tức là sự hấp thu ánh sáng càng giảm. Chính vì vậy, lên cao bạn thấy lạnh hơn so với ở dưới.
Nguồn cung cấp nhiệt cho bề mặt Trái Đất là
Bức xạ Mặt Trời.
Hoạt động động đất, núi lửa.
Các phản ứng hóa học trong lòng Trái Đất.
Sự dịch chuyển các dòng vật chất theo quy luật trọng lực.
Đáp án A
Giải thích: Nguồn cung cấp nhiệt cho bề mặt Trái Đất là bức xạ Mặt Trời.
Theo vĩ độ, nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất thay đổi theo huớng nào sau đây?
Tăng dần từ Xích đạo đến ôn đới rồi giảm dần về phía cực.
Giảm dần từ Xích đạo đến ôn đới rồi tăng dần về phía cực.
Giảm dần từ Xích đạo đến chí tuyến rồi tăng dần về phía cực.
Tăng dần từ Xích đạo đến chí tuyến rồi giảm dần về phía cực.
Đáp án D
Giải thích: Theo vĩ độ, nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất thay đổi theo huớng tăng dần từ Xích đạo đến chí tuyến rồi giảm dần về phía cực.
Khu vực nào sau đây có nhiệt độ cao nhất trên bề mặt Trái Đất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Cực.
Đáp án B
Giải thích: Khu vực chí tuyến có nhiệt độ cao nhất trên bề mặt Trái Đất.
Theo vĩ độ, biên độ nhiệt độ năm trên Trái Đất thay đổi theo hướng nào sau đây?
Tăng dần từ Xích đạo đến cực.
Giảm dần tư Xích đạo đến cực.
Tăng dần từ Xích đạo đến chí tuyến rồi giảm dần về phía cực.
Giảm dần từ Xích đạo đến chí tuyến rồi tăng dần về phía cực.
Đáp án A
Giải thích: Theo vĩ độ, biên độ nhiệt độ năm trên Trái Đất thay đổi theo hướng tăng dần từ Xích đạo đến cực.
Biên độ nhiệt ở lục địa cao hơn đại dương do nguyên nhân nào sau đây?
Diện tích đại dương lớn hơn diện tích lục địa.
Địa hình ở lục địa phân hóa phức tạp hơn đại dương.
Khả năng hấp thụ và tỏa nhiệt của lục địa cao hơn đại dương.
Sinh quyển tập trung chủ yếu ở đại dương.
Đáp án C
Giải thích: Nguyên nhân biên độ nhiệt ở lục địa cao hơn đại dương là do khả năng hấp thụ và tỏa nhiệt của lục địa cao hơn đại dương.
Nơi lạnh nhất ở Bắc bán cầu không phải Bắc Cực, còn nơi lạnh nhất ở Nam bán cầu là Nam Cực do
Nam cực thuộc lục địa Nam Cực nên có khả năng tỏa nhiệt nhanh hơn Bắc Cực thuộc đại dương Bắc Băng Dương.
Nam Cực thuộc lục địa Nam Cực nên có khả năng tỏa nhiệt chậm hơn Bắc Cực thuộc đại dương Bắc Băng Dương.
địa hình ở Nam Cực phân hóa phức tạp hơn Bắc Cực.
so với mực nước biển, Nam Cực có độ cao lớn hơn Bắc Cực.
Đáp án A
Giải thích: Nơi lạnh nhất ở Bắc bán cầu không phải Bắc Cực, còn nơi lạnh nhất ở Nam bán cầu là Nam Cực do Nam cực thuộc lục địa Nam Cực nên có khả năng tỏa nhiệt nhanh hơn Bắc Cực thuộc đại dương Bắc Băng Dương.
Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao do càng lên cao
mật độ không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
mật độ không khí càng dày đặc, bức xạ mặt đất càng mạnh.
mật độ không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng giảm.
mật độ không khí càng dày đặc, bức xạ mặt đất càng giảm.
Đáp án A
Giải thích: Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao do càng lên cao mật độ không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
