Trắc nghiệm Các quy tắc tính đạo hàm lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Các quy tắc tính đạo hàm lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 1174 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Đạo hàm của hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} - 3\)

\(y' = - 4{x^3} + 8x\).

\(y' = 4{x^2} - 8x\).

\(y' = 4{x^3} - 8x\).

\(y' = - 4{x^2} + 8x\).

Xem đáp án

C

\(y' = {\left( {{x^4} - 4{x^3} - 3} \right)^\prime } = 4{x^3} - 8x\).

Đoạn văn

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{2x + 1}}\). Khi đó:

2. Tự luận
1 điểm

a) \(y'\left( 0 \right) = 7\).

b) Đồ thị của hàm số \(y'\) đi qua điểm \(A\left( {1;\frac{7}{3}} \right)\).

c) \(y'\left( 1 \right) < y'\left( 2 \right)\).

d) Điểm \(M\) thuộc đồ thị \((C)\)của hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{2x + 1}}\) có hoành độ \({x_0} = 0\). Khi đó, phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại \(M\) song song với đường thẳng \(y = 7x + 2024\).

Xem đáp án

\(y' = \frac{{(x - 3)'(2x + 1) - (2x + 1)'(x - 3)}}{{{{(2x + 1)}^2}}} = \frac{{2x + 1 - 2(x - 3)}}{{{{(2x + 1)}^2}}} = \frac{7}{{{{(2x + 1)}^2}}}\).

a) y'(0) = 7.

b) Thay x = 1 vào y' ta được \(y' = \frac{7}{{{{\left( {2.1 + 1} \right)}^2}}} = \frac{7}{9}\).

Do đó đồ thị hàm số y' đi qua điểm \(\left( {1;\frac{7}{9}} \right)\).

c) Có \[y'\left( 1 \right) = \frac{7}{9};y'\left( 2 \right) = \frac{7}{{25}}\]Þ y'(1) > y'(2).

d) Ta có M(0; 3).

Phương trình tiếp tuyến tại M có hệ số góc là k = y'(0) = 7.

Phương trình tiếp tuyến tại M có phương trình y = 7x – 3 và song song với đường thẳng \(y = 7x + 2024\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(y = \frac{{2x}}{{x - 1}}\)

\(y' = \frac{2}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

\(y' = \frac{2}{{\left( {x - 1} \right)}}\).

\(y' = \frac{{ - 2}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

\(y' = \frac{{ - 2}}{{\left( {x - 1} \right)}}\).

Xem đáp án

C

\(y = \frac{{2x}}{{x - 1}} \Rightarrow y' = \frac{{ - 2}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

Đoạn văn

Cho hàm số y = −x3 + 3x2 + 1 có đồ thị là (C).

4. Tự luận
1 điểm

a) y' = −3x2 + 6x.

b) Hệ số góc của tiếp tuyến của (C) tại điểm M(1; 3) bằng −3.

c) y'(2) = 5.

d) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại M0(x0; y0) với 0 < x0 < 2 là giao điểm (C) với đường thẳng d: y = 2x + 1 có dạng y = ax + b. Khi đó 20a + b = 60.

Xem đáp án

a) Ta có y' = −3x2 + 6x.

b) Hệ số góc của tiếp tuyến của C tại M là k = y'(1) = −3.12 + 6.1 = 3.

c) y'(2) = −3.22 + 6.2 = 0.

d) Hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình:

−x3 + 3x2 + 1 = 2x + 1 Û −x3 + 3x2 −2x = 0 Û x = 1 (vì 0 < x < 2).

Suy ra M0(1; 3).

Theo câu b ta có hệ số góc k = 3.

Khi đó phương trình tiếp tuyến tại M0(1; 3) là y = 3(x – 1) + 3 = 3x.

Suy ra a = 3; b = 0. Do đó 20a + b = 60.

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \[y = \sqrt x + x\] tại điểm \[{x_0} = 4\] là:

\[y'\left( 4 \right) = \frac{9}{2}\].

\[y'\left( 4 \right) = 6\].

\[y'\left( 4 \right) = \frac{3}{2}\].

\[y'\left( 4 \right) = \frac{5}{4}\].

Xem đáp án

D

Ta có \[y' = \frac{1}{{2\sqrt x }} + 1\]\[ \Rightarrow y'\left( 4 \right) = \frac{1}{{2\sqrt 4 }} + 1 = \frac{5}{4}.\]

Đoạn văn

Chuyển động của một vật có phương trình \(s\left( t \right) = 4\cos \left( {2\pi t - \frac{\pi }{{12}}} \right)\) (m) với t là thời gian tính bằng giây. Khi đó

6. Tự luận
1 điểm

a) Sau 5 giây vật đi được quãng đường là 3,86 m.

b) Vận tốc tức thời của vật theo thời gian là \(v\left( t \right) = 8\pi \sin \left( {2\pi t - \frac{\pi }{{12}}} \right)\).

c) Tại thời điểm \(t = \frac{{5\pi }}{6}\) s, vận tốc của vật là 11,6 m/s.

d) Vận tốc lớn nhất của vật đạt 25,13 m/s.

Xem đáp án

a) \(s\left( 5 \right) = 4\cos \left( {\frac{{119\pi }}{{12}}} \right) \approx 3,86\).

b) \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = - 8\pi \sin \left( {2\pi t - \frac{\pi }{{12}}} \right)\).

c) \(v\left( {\frac{{5\pi }}{6}} \right) = - 8\pi \sin \left( {2\pi .\frac{{5\pi }}{6} - \frac{\pi }{{12}}} \right) \approx 6,5\) m/s.

d) Có \( - 8\pi \le - 8\pi \sin \left( {2\pi t - \frac{\pi }{{12}}} \right) \le 8\pi \).

Vậy vận tốc lớn nhất của vật là 8π ≈ 25,13.

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \[y = 5\sin x - 3\cos x\] tại \[{x_0} = \frac{\pi }{2}\] là:

\[y'\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 3\].

\[y'\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 5\].

\[y'\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = - 3\].

\[y'\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = - 5\].

Xem đáp án

A

Ta có: \[y' = 5\cos x + 3\sin x\]\[ \Rightarrow y'\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 3\].

Đoạn văn

Cho hàm số f(x) = 2x.

8. Tự luận
1 điểm

a) f'(x) = 2xln2, x ℝ.

b) f'(x) ≥ 2, x ℝ.

c) Phương trình f'(x) = ex có nghiệm duy nhất thuộc khoảng (0; 1).

d) f'(1) = 2ln2.

Xem đáp án

a) f'(x) = 2xln2.

b) f'(x) ≥ 2 ⇔ 2xln2 ≥ 2 2x – 1ln2 ≥ 0 (luôn đúng x ℝ).

c) f'(x) = ex 2xln2 = ex \( \Leftrightarrow {\left( {\frac{2}{e}} \right)^x} = \frac{1}{{\ln 2}}\)\( \Leftrightarrow x = {\log _{\frac{2}{e}}}\frac{1}{{\ln 2}} < 0\).

d) f'(1) = 2ln2.

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(y = \sin 2x - \cos x\)     

\(y' = 2\cos x + \sin x\).

\(y' = \cos 2x + \sin x\).

\(y' = 2\cos 2x + \sin x\).

\(y' = 2\cos x - \sin x\).

Xem đáp án

C

\(y = \sin 2x - \cos x \Rightarrow y' = 2\cos 2x + \sin x\).

Đoạn văn

Một vật chuyển động với vận tốc ban đầu là v0 (m/s) sau đó dừng lại, phương trình quãng đường của vật là s = f(t) = −t3 + 6t2 + 15t, trong đó t tính bằng giây và s tính bằng mét.

10. Tự luận
1 điểm

a) Vận tốc của chuyển động tại thời điểm t = 2 s là v = 18 m/s.

b) Phương trình vận tốc của vật là v(t) = −3t2 + 12t + 15 (tính theo đơn vị m/s).

c) Vật dừng lại sau khoảng thời gian kể từ lúc bắt đầu chuyển động là t = 4 giây.

d) Vận tốc lớn nhất của vật là 27 m/s.

Xem đáp án

Ta có v(t) = f'(t) = −3t2 + 12t + 15.

a) v(2) = 27 m/s.

b) v(t) = f'(t) = −3t2 + 12t + 15.

c) Vật dừng lại khi v(t) = 0 −3t2 + 12t + 15 = 0 t = 5 (vì t > 0).

d) Ta có v(t) = −3t2 + 12t + 15 = −3(t − 2)2 + 27 ≤ 27.

Vậy vận tốc lớn nhất của vật là 27 m/s khi t = 2.

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {\sin ^2}x\) là:     

\(f'\left( x \right) = 2\sin x\).

\(f'\left( x \right) = 2\cos x\).

\(f'\left( x \right) = - \sin \left( {2x} \right)\).

\(f'\left( x \right) = \sin \left( {2x} \right)\).

Xem đáp án

D

\(f'\left( x \right) = 2\sin x.{\left( {\sin x} \right)^\prime } = 2\sin x.\cos x = \sin 2x\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm đạo hàm của hàm số \[y = {\rm{log}}\,x\].     

\(y' = \frac{{\ln 10}}{x}\)

\(y' = \frac{1}{{x\ln 10}}\)

\(y' = \frac{1}{{10\ln x}}\)

\(y' = \frac{1}{x}\)

Xem đáp án

B

Áp dụng công thức \({\left( {{{\log }_a}x} \right)^\prime } = \frac{1}{{x\ln a}}\), ta được \[y' = \frac{1}{{x{\rm{ln}}\,10}}\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {2^{{x^2} - x}}\) có đạo hàm là     

\({2^{{x^2} - x}}.\ln 2\).

\((2x - 1){.2^{{x^2} - x}}.\ln 2\).

\(({x^2} - x){.2^{{x^2} - x - 1}}\).

\((2x - 1){.2^{{x^2} - x}}\).

Xem đáp án

B

Ta có \(y' = ({x^2} - x)'{.2^{{x^2} - x}}.\ln 2 = (2x - 1){.2^{{x^2} - x}}.\ln 2\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {e^{1 - 2x}}\)     

\(y' = 2{e^{1 - 2x}}\).

\(y' = - 2{e^{1 - 2x}}\).

\(y' = - \frac{{{e^{1 - 2x}}}}{2}\)

\(y' = {e^{1 - 2x}}\)

Xem đáp án

B

\(y' = {e^{1 - 2x}}.{\left( {1 - 2x} \right)^\prime } = - 2.{e^{1 - 2x}}\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \[y = {\log _2}\left( {x - 1} \right)\] là:     

\[y' = \frac{{x - 1}}{{\ln 2}}\].

\[y' = \frac{1}{{\ln 2}}\].

\[y' = \frac{1}{{\left( {x - 1} \right)\ln 2}}\].

\[y' = \frac{1}{{x - 1}}\].

Xem đáp án

C

Ta có \[y' = \frac{1}{{\left( {x - 1} \right)\ln 2}}\].

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(y = \sqrt {4x + 3} \).     

\(y' = \frac{2}{{\sqrt {4x + 3} }}\).

\(y' = \frac{4}{{\sqrt {4x + 3} }}\).

\(y' = \frac{1}{{2\sqrt {4x + 3} }}\).

\(y' = \frac{1}{{\sqrt {4x + 3} }}\).

Xem đáp án

A

Ta có \(y' = {\left( {\sqrt {4x + 3} } \right)^\prime } = \frac{{{{\left( {4x + 3} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {4x + 3} }} = \frac{2}{{\sqrt {4x + 3} }}\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo quy luật s(t) = −t3 + 6t2 với t là thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động, s(t) là quãng đường đi được trong khoảng thời gian t. Tính thời điểm t tại đó vận tốc đạt giá trị lớn nhất.     

3s.

2s.

4s.

3,5s.

Xem đáp án

B

Ta có v(t) = s'(t) = −3t2 + 12t = −3(t − 2)2 + 12 ≥ 12.

Dấu “=” xảy ra khi t = 2.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s = t3 + 2t2 + 4t + 1 trong đó t tính bằng giây, s tính bằng mét. Tìm thời điểm mà vận tốc của chất điểm bằng 24 m/s.     

6s.

3s.

2s.

5s.

Xem đáp án

C

Ta có v(t) = s'(t) = 3t2 + 4t + 4.

Vì v(t) = 24 nên 3t2 + 4t + 4 = 24 Û t = 2 (vì t > 0).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hàm số f(x), g(x) có đạo hàm trên ℝ và thỏa mãn f(3) = 0; g(3) = 1; g'(3) = f'(3) = 2. Đạo hàm của hàm số h(x) = f(x).g(x) tại x0 = 3 bằng     

2.

4.

6.

15.

Xem đáp án

A

Ta có h'(x) = f'(x).g(x) + f(x).g'(x).

Do đó h'(3) = f'(3).g(3) + f(3).g'(3) = 2.1 + 0.2 = 2.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số f(x) = x2023 – x2 + 3x. Giá trị của f'(1) bằng     

f'(1) = 2021.

f'(1) = −2021.

f'(1) = 2024.

f'(1) = −2024.

Xem đáp án

C

Ta có f'(x) = 2023x2022 – 2x + 3.

Suy ra f'(1) = 2023 – 2 + 3 = 2024.

21. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Nhiệt độ cơ thể của một người trong thời gian bị bệnh được cho bởi công thức:

T(t) = −0,1t2 + 1,2t +98,6. Trong đó T là nhiệt độ (tính theo đơn vị đo Fahrenheit) tại thời điểm t (tính theo ngày). Tìm tốc độ thay đổi nhiệt đội ở thời điểm t = 3.

Xem đáp án

Ta có T'(t) = −0,2t + 1,2.

Vậy tốc độ thay đổi nhiệt độ tại thời điểm t = 3 là T'(3) = −0,2.3 + 1,2 = 0,6.

Trả lời: 0,6.

22. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} + {x^2} - 2x + 1\) có đồ thị là (C). Tiếp tuyến của (C) tại điểm \(M\left( {1;\frac{1}{3}} \right)\) cắt đường thẳng \(x = \frac{5}{3}\) tại điểm có tung độ bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có \(y' = {x^2} + 2x - 2\).

Hệ số góc của tiếp tuyến là k = y'(1) = 1.

Phương trình tiếp tuyến cần tìm là \(y = x - 1 + \frac{1}{3} = x - \frac{2}{3}\).

Tung độ giao điểm của tiếp tuyến với đường thẳng \(x = \frac{5}{3}\)\(y = \frac{5}{3} - \frac{2}{3} = 1\).

Trả lời: 1.

23. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \ln \frac{{2018x}}{{x + 1}}\). Tính tổng S = f'(1) + f'(2) + …+f'(2018) thu được phân số tối giản \(\frac{a}{b}\left( {a,b \in \mathbb{N}} \right)\). Tính 2b – a.

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{x + 1}}{{2018x}}.{\left( {\frac{{2018x}}{{x + 1}}} \right)^\prime } = \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}}\).

Do đó \(f'\left( 1 \right) = \frac{1}{1} - \frac{1}{2};f'\left( 2 \right) = \frac{1}{2} - \frac{1}{3};...;f'\left( {2018} \right) = \frac{1}{{2018}} - \frac{1}{{2019}}\).

Suy ra S = f'(1) + f'(2) + …+f'(2018) = \(1 - \frac{1}{{2019}} = \frac{{2018}}{{2019}}\).

Suy ra a = 2018; b = 2019. Do đó 2b – a = 2020.

Trả lời: 2020.

24. Tự luận
1 điểm

Hàm số \(y = \frac{1}{{{x^2} - 2x + 5}}\) có đạo hàm \(y' = \frac{{ax + b}}{{{{\left( {{x^2} - 2x + 5} \right)}^2}}}\). Tính giá trị P = a + b.

Xem đáp án

Ta có \(y' = {\left( {\frac{1}{{{x^2} - 2x + 5}}} \right)^\prime } = - \frac{{{{\left( {{x^2} - 2x + 5} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {{x^2} - 2x + 5} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{ - 2x + 2}}{{{{\left( {{x^2} - 2x + 5} \right)}^2}}}\).

Suy ra a = −2; b = 2. Do đó a + b = 0.

Trả lời: 0.

25. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} - 3{x^2} + mx + 6\), tồn tại hai giá trị a, b phân biệt thỏa mãn f'(a) = f'(b) = 0 và a + 3b = 16. Tính f'(3).

Xem đáp án

Có f'(x) = x2 – 6x + m.

Theo đề ta có a2−6a+m=0   1b2−6b+m=0  2a+3b=16         3

Lấy (1) – (2), ta được \({a^2} - {b^2} - 6\left( {a - b} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {a - b} \right)\left( {a + b - 6} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = b\\a + b = 6\end{array} \right.\).

Do a, b phân biệt nên a = b (loại).

Từ a + b = 6 Þ a = 6 – b thay vào (3) ta được 6 – b + 3b = 16 Û b = 5 suy ra a = 1.

Thay a = 1 vào phương trình (1) ta được 12 – 6.1 + m = 0 Û m = 5.

Do đó f'(x) = x2 − 6x + 5. Vậy f'(3) = 32 – 6.3 + 5 = −4.

Trả lời: −4.