Giải SBT Toán 11 KNTT Bài 32: Các quy tắc tính đạo hàm có đáp án
9 câu hỏi
Tính đạo hàm của các hàm số sau:
a) y = (x + 1)2(x2 – 1);
b) y=x2−2x3.
a) Ta có: y' = ((x + 1)2)'(x2 – 1) + (x + 1)2(x2 – 1)'
= 2(x + 1)(x2 – 1) + 2x(x + 1)2
= 2x3 – 2x + 2x2 – 2 + 2x3 + 4x2 + 2x = 4x3 + 6x2 – 2.
Vậy y' = 4x3 + 6x2 – 2.
b) y'=3x2−2x2x2−2x'
=3x2−2x22x+1xx
Tính đạo hàm của các hàm số sau:
a) y=x2−x+1x+2
b) y=1−x2x2+1
a) y'=x2−x+1x+2'
=x2−x+1'⋅x+2−x2−x+1⋅x+2'x+22
=2x−1⋅x+2−x2−x+1x+22=2x2+3x−2−x2+x−1x+22=x2+4x−3x+22
Vậy y'=x2+4x−3x+22
b) y'=1−x2x2+1'
=1−x2'⋅x2+1−1−x2⋅x2+1'x2+12=−2x⋅x2+1−1−x2⋅2xx2+12=−2x3−2x−2x−2x3x2+12=−4xx2+12
Cho hàm số fx=x4−x2 và gx=1x+1x+x2. Tính f'(0) – g'(1).
Có f'x=x4−x2' =x'⋅4−x2−x⋅4−x2'4−x2
=4−x2−x⋅−2x24−x24−x2=4−x2+x24−x24−x2
=4−x2+x24−x24−x2=44−x24−x2
Khi đó f'0=44−04−0=12
Có g'x=1x+1x+x2'=1x'+1x'+x2'=−1x2−12xx+2x
Khi đó g'1=−112−12.11+2⋅1=12
Do đó f'(0) – g'(1) = 12−12=0. Vậy f'(0) – g'(1) = 0.
Tính đạo hàm của hàm số y=3tanx+π4−2cotπ4−x
Có y'=3tanx+π4−2cotπ4−x'
=3tanx+π4'−2cotπ4−x'
=3⋅x+π4'cos2x+π4+2⋅π4−x'sin2π4−x
=3cos2x+π4−2sin2π4−x
=3cos2x+π4−2sin2π2−π4+x
=3cos2x+π4−2cos2x+π4
=1cos2x+π4=1+tan2x+π4
Cho hàm số fx=cos2x+cos22π3+x+cos22π3−x. Tính đạo hàm f'(x) và chứng tỏ f'(x) = 0 với mọi x Î ℝ.
Có f'x=cos2x+cos22π3+x+cos22π3−x'
=cos2x'+cos22π3+x'+cos22π3−x'
=2cosx⋅cosx'+2cos2π3+x⋅cos2π3+x'+2cos2π3−x⋅cos2π3−x'
=−2cosx⋅sinx−2cos2π3+xsin2π3+x+2cos2π3−xsin2π3−x
=−sin2x−sin4π3+2x+sin4π3−2x
=−sin2x−sinπ+π3+2x+sinπ+π3−2x
=−sin2x+sinπ3+2x−sinπ3−2x=−sin2x+2cosπ3sin2x=−sin2x+sin2x=0
Vậy f'(x) = 0 với mọi x Î ℝ.
Cho hàm số fx=4sin22x−π3. Chứng minh rằng |f'(x)| ≤ 8 với mọi x Î ℝ. Tìm x để f'(x) = 8.
+ Có f'x=4sin22x−π3'=8sin2x−π3sin2x−π3'
=8sin2x−π3cos2x−π3⋅2x−π3'
=8⋅2sin2x−π3cos2x−π3=8sin4x−2π3
Vì sin4x−2π3≤1 với mọi x Î ℝ nên 8sin4x−2π3≤8 với mọi x Î ℝ .
Vậy |f'(x)| ≤ 8 với mọi x Î ℝ.
+ Có f'(x) = 8 ⇔8sin4x−2π3=8
⇔sin4x−2π3=1
⇔4x−2π3=π2+k2π (k Î ℤ)
⇔4x=7π6+k2π (k Î ℤ)
⇔x=7π24+kπ2 (k Î ℤ).
Vậy f'(x) = 8 khi x=7π24+kπ2 với k Î ℤ.
Biết y là hàm số của x thỏa mãn phương trình xy = 1 + lny. Tính y'(0).
Đạo hàm hai vế của phương trình đã cho, ta có
(xy)' = (1 + lny)' ⇔y+xy'=y'y
⇔y=y'y−xy'⇔y=1y−xy'
⇔y=1−xyyy'⇔y'=y21−xy
Tại x = 0 thay vào phương trình xy = 1 + lny ta được lny = −1 Û y = e−1.
Do đó y'0=e−21−0⋅e−1=e−2=1e2
Vậy y'0=1e2
Một vật được phóng thẳng đứng lên trên từ mặt đất với vận tốc ban đầu là v0 (m/s) (bỏ qua sức cản của không khí) thì độ cao h của vật (tính bằng mét) sau t giây được cho bởi công thức h=v0t−12gt2 (g là gia tốc trọng trường). Tính vận tốc khi vật chạm đất.
Vận tốc của vật tại thời điểm t là v(t) = h'(t) = v0t−12gt2'=v0−gt
Tại thời điểm vật chạm đất thì h = 0 (t > 0) tức là v0t−12gt2=0
⇔tv0−12gt=0⇔v0−12gt=0⇔t=2v0g
Vận tốc khi vật chạm đất là v2v0g=v0−g.2v0g=−v0 (m/s).
Vậy vận tốc khi vật chạm đất là −v0 m/s.
Chuyển động của một hạt trên một dây rung được cho bởi công thức st=10+2sin4πt+π6, trong đó s tính bằng centimét và t tính bằng giây. Tính vận tốc của hạt sau t giây. Vận tốc cực đại của hạt là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Vận tốc của hạt sau t giây là v(t) = s'(t) = 10+2sin4πt+π6'
=2cos4πt+π6⋅4πt+π6'=42πcos4πt+π6
Vì cos4πt+π6≤1 nên 42πcos4πt+π6≤42π hay vt≤42π
Do đó vận tốc cực đại của hạt là 42π≈17,8 m/s đạt được khi cos4πt+π6=1⇔sin4πt+π6=0⇔4πt+π6=kπ⇔t=−124+14k, với k Î ℕ*.
Vậy vận tốc cực đại của hạt khoảng 17,8 m/s khi t=−124+14k,với k Î ℕ*.
Vậy vận tốc cực đại của hạt khoảng 17,8 m/s khi ,với k Î ℕ*.






