Giải SGK Toán 11 KNTT Bài 32. Các quy tắc tính đạo hàm có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 11 KNTT Bài 32. Các quy tắc tính đạo hàm có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1170 lượt thi
41 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một vật được phóng theo phương thẳng đứng lên trên từ mặt đất với vận tốc ban đầu v0 = 20 m/s. Trong Vật lí, ta biết rằng khi bỏ qua sức cản của không khí, độ cao h so với mặt đất (tính bằng mét) của vật tại thời điểm t (giây) sau khi ném được cho bởi công thức sau:

h=v0t−12gt2,

trong đó, v0 là vận tốc ban đầu của vật, g = 9,8 m/s2 là gia tốc rơi tự do. Hãy tính vận tốc của vật khi nó đạt độ cao cực đại và khi nó chạm đất.

Xem đáp án

Phương trình chuyển động của vật là h=v0t−12gt2

Vận tốc của vật tại thời điểm t được cho bởi v(t) = h' = v0 – gt.

Vật đạt độ cao cực đại tại thời điểm  t1=v0g, tại đó vận tốc bằng v(t1) = v – gt1 = 0.

Vật chạm đất tại thời điểm t2 mà h(t2) = 0 nên ta có:

v0t2−12gt22=0  t2 = 0 (Loại) hoặc  t2=2v0g.

Khi chạm đất, vận tốc của vật là v(t2) = v0 – gt2 = –v0 = –20 (m/s).

Dấu âm của v(t2) thể hiện độ cao của vật giảm với vận tốc 20 m/s (tức là chiều chuyển động của vật ngược với chiều dương đã chọn).

2. Tự luận
1 điểm

Nhận biết đạo hàm của hàm số y = xn.

a) Tính đạo hàm của hàm số y = x3 tại điểm x bất kì.

b) Dự đoán công thức đạo hàm của hàm số y = xn (n *).

Xem đáp án

a)

Đặt y = f(x) = x3.

Với x0 bất kì, ta có:

 y'=f'(x0)=limx→x0f(x)−f(x0)x−x0=limx→x0x3−x03x−x0

=limx→x0x−x0x2+xx0+x02x−x0

=limx→x0x2+xx0+x02=3x02.

Vậy đạo hàm của hàm số đã cho là y' = 3x.

b)

Dự đoán công thức đạo hàm của hàm số y = xn (n *) là y' = nxn – 1.

3. Tự luận
1 điểm

Dùng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y=x  tại điểm x > 0.

Xem đáp án

Đặt f(x) = y=x .

Với x0 > 0, ta có

y'=f'(x0)=limx→x0f(x)−f(x0)x−x0=limx→x0x−x0x−x0

=limx→x0x−x0x−x0x+x0

=limx→x01x+x0=12x0.

Vậy đạo hàm của hàm số đã cho là y'=12x.

4. Tự luận
1 điểm

a) Dùng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y = x3 + x2 tại điểm x bất kì.

b) So sánh: (x3 + x2)' và (x3)' + (x2)'.

Xem đáp án

a)

Đặt f(x) = y = x3 + x2­.

Với x0 bất kì, ta có:

y'=f'(x0)=limx→x0f(x)−f(x0)x−x0=limx→x0x3+x2−x03−x02x−x0

=limx→x0x3−x03+x2−x02x−x0=limx→x0x−x0x2+xx0+x02+x+x0x−x0

=limx→x0x2+xx0+x02+x+x0=3x02+2x0.

Vậy đạo hàm của hàm số y = x3 + x2 là hàm số y' = 3x2 + 2x.

b)

Ta có (x3)' = 3x2 ; (x2)' = 2x, do đó (x3)' + (x2)' = 3x2 + 2x.

Từ đó suy ra (x3 + x2)' = (x3)' + (x2)' (cùng bằng 3x2 + 2x).

5. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của các hàm số sau:

a) y=xx+1;

Xem đáp án

a) 

Với x ≥ 0 và x ≠ – 1 ta có:y'=xx+1'=x'.(x+1)−x.(x+1)'(x+1)2

=12xx+1−x.1(x+1)2=12xx+1−2x2x(x+1)2

=x+1−2x2x(x+1)2=1−x2x(x+1)2=1−x2xx+12.

6. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của các hàm số sau:

b) y=x+1x2+2.

Xem đáp án

b)

Với x ≥ 0 ta có:

y'=x+1x2+2'

=x+1'.x2+2+x+1x2+2'

=x'+1'.x2+2+x+1x2'+2'

=12x.x2+2+x+1.2x=x2+22x+2xx+1

7. Tự luận
1 điểm

Nhận biết quy tắc đạo hàm của hàm số hợp

Cho các hàm số y = u2 và u = x2 + 1.

a) Viết công thức của hàm số hợp y = (u(x))2 theo biến x.

Xem đáp án

a)

Công thức của hàm số hợp y = (u(x))2 theo biến x là:

y = (u(x))2 = (x2 + 1)2 = x4 + 2x2 + 1.

8. Tự luận
1 điểm

b) Tính và so sánh: y'(x) và y' (u) . u' (x).

Xem đáp án

b)

Ta có y'(x) = (x4 + 2x2 + 1)' = 4x3 + 4x.

Lại có u'(x) = (x2 + 1)' = 2x ; y'(u) = (u2)' = 2u.

Do đó, y' (u) . u' (x) = 2u . 2x = 4x(x2 + 1) = 4x3 + 4x.

Vậy y'(x) = y' (u) . u' (x).

9. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của các hàm số sau:

a) y = (2x – 3)10;

Xem đáp án

a)

y' = [(2x – 3)10]' = 10.(2x – 3)9 . (2x – 3)' = 10.(2x – 3)9 . 2 = 20(2x – 3)9.

10. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của các hàm số sau:

b) y = 1−x2 .

Xem đáp án

b) Với x (– 1; 1), ta có:

y' =  1−x2'=121−x2.1−x2'=−2x21−x2=−x1−x2.

11. Tự luận
1 điểm

Xây dựng công thức tính đạo hàm của hàm số y = sin x

a) Với h ≠ 0, biến đổi hiệu sin(x + h) – sin x thành tích.

Xem đáp án

a) Với h ≠ 0, ta có:

sin(x + h) – sin x = 2cosx+h+x2.sinx+h−x2  = 2cos2x+h2.sinh2.

12. Tự luận
1 điểm

b) Sử dụng đẳng thức giới hạn limh→0sin hh=1 và kết quả của câu a, tính đạo hàm của hàm số y = sin x tại điểm x bằng định nghĩa.

Xem đáp án

b)

Với x0 bất kỳ ta có:

f'x0=limx→x0f(x)−f(x0)x−x0=limx→x0sinx−sinx0x−x0

=limx→x02cosx+x02.sinx−x02x−x0

=limx→x0sinx−x02x−x02.limx→x0cosx+x02=cosx0.

Vậy hàm số y = sin x có đạo hàm là hàm số y' = cos x.

13. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số y=sinπ3−3x .

Xem đáp án

Ta có y'=π3−3x'.cosπ3−3x=−3cosπ3−3x

14. Tự luận
1 điểm

Xây dựng công thức tính đạo hàm của hàm số y = cos x

Bằng cách viết y = cosx = sinπ2−x , tính đạo hàm của hàm số y = cos x.

Xem đáp án

Ta có

y' = (cos x)' =  sinπ2−x'=π2−x'.cosπ2−x

=−cosπ2−x=−sinx.

Vậy đạo hàm của hàm số y = cos x là hàm số y' = – sin x.

15. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số y=2cosπ4−2x.

Xem đáp án

y'=2cosπ4−2x'=2.−sinπ4−2x.(−2)=4sinπ4−2x

16. Tự luận
1 điểm

Xây dựng công thức tính đạo hàm của các hàm số y = tan x và y = cot x

a) Bằng cách viết y=tanx=sinxcosx  x≠π2+kπ,k∈ℤ, tính đạo hàm của hàm số y = tanx.

Xem đáp án

a) Ta có

y'=(tanx)'=sinxcosx '

=(sinx)'.cosx−sinx.(cosx)'cos2x

=cos2x+sin2xcos2x=1cos2x.

17. Tự luận
1 điểm

Xây dựng công thức tính đạo hàm của các hàm số y = tan x và y = cot x

a) Bằng cách viết y=tanx=sinxcosx  x≠π2+kπ,k∈ℤ, tính đạo hàm của hàm số y = tanx.

Xem đáp án

a) Ta có

y'=(tanx)'=sinxcosx '

=(sinx)'.cosx−sinx.(cosx)'cos2x

=cos2x+sin2xcos2x=1cos2x.

18. Tự luận
1 điểm

b) Sử dụng hằng đẳng thức cotx=tanπ2−x với x≠kπ   k∈ℤ, tính đạo hàm của hàm số y = cot x.

Xem đáp án

b) Ta có

y'=(cotx)'=tanπ2−x'=−1cos2π2−x=−1sin2x.

19. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số  y=2tan2x+3cotπ3−2x.

Xem đáp án

Ta có:

y'=2tan2x'+3cotπ3−2x'

=2.2tanx.1cos2x+3.−(−2)sin2π3−2x

=4tanxcos2x+6sin2π3−2x.

20. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động có phương trình s(t) = 4cos2πt−π8 (m), với t là thời gian tính bằng giây. Tính vận tốc của vật khi t = 5 giây (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

Ta có:

v(t) = s'(t) = 4cos2πt−π8'=−4.2π.sin2πt−π8=−8π.sin2πt−π8 .

Vậy vận tốc của vật khi t = 5 giây là:

v(5)=−8π.sin2π.5−π8≈9,6 (m/s).

21. Tự luận
1 điểm

Giới hạn cơ bản của hàm số mũ và hàm số lôgarit

a) Sử dụng phép đổi biến t = 1x, tìm giới hạn limx→01+x1x.

Xem đáp án

a)

Ta có: t = 1x , nên khi x → 0 thì t → + ∞ do đó:

limx→01+x1x=limt→+∞1+1tt=e.

22. Tự luận
1 điểm

b) Với y=1+x1x, tính ln y và tìm giới hạn của limx→0lny

Xem đáp án

b) Với y=1+x1x, ta có:

ln y =ln1+x1x=1xln1+x .

Khi đó, limx→0lny=limx→0ln1+xx=1 .

23. Tự luận
1 điểm

c) Đặt t = ex – 1. Tính x theo t và tìm giới hạn limx→0ex−1x .

Xem đáp án

c)

t = ex – 1 ex = t + 1 x = ln(t + 1).

Ta có: limx→0ex−1x=limt→0tlnt+1=1.

24. Tự luận
1 điểm

Xây dựng công thức tính đạo hàm của hàm số mũ

a) Sử dụng giới hạn limh→0ex−1h=1 và đẳng thức ex + h – ex = ex(eh – 1), tính đạo hàm của hàm số y = ex tại x bằng định nghĩa.

Xem đáp án

a)

Với x bất kì và h = x – x0, ta có:

f'x0=limh→0f(x0+h)−f(x0)h=limh→0ex0+h−ex0h

=limh→0ex0eh−1h=limh→0ex0.limh→0eh−1h=ex0.

Vậy hàm số y = ex có đạo hàm là hàm số y' = ex.

25. Tự luận
1 điểm

b) Sử dụng hằng đẳng thức ax = exlna (0 < a ≠ 1), hãy tính đạo hàm của hàm số y = ax.

Xem đáp án

b)

Ta có: ax = ex.ln a nên (ax)' = (ex.ln a)' = (x.ln a)' . ex.ln a = ex.ln a.ln a = ax.ln a.

26. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của các hàm số sau:

a) y=ex2−x;

Xem đáp án

a)

y'=ex2−x'=ex2−x.x2−x'=2x−1ex2−x.

27. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của các hàm số sau:

b) y = 3sin x .

Xem đáp án

b)

y' = (3sin x)' = 3sin x . (sin x)' . ln3 = 3sin x.cos x. ln3.

28. Tự luận
1 điểm

Xây dựng công thức tính đạo hàm của hàm số lôgarit

a) Sử dụng giới hạn limt→0ln1+tt=1 và đẳng thức ln(x + h) – lnx = lnx+hx=ln1+hx, tính đạo hàm của hàm số y = ln x tại điểm x > 0 bằng định nghĩa.

Xem đáp án

a)

Với x > 0 bất kì và h = x – x0 ta có:

f'x0=limh→0f(x0+h)−fx0h=limh→0ln(x0+h)−lnx0h

=limh→0ln1+hx0hx0.x0=limh→01x0.limh→0ln1+hx0hx0=1x0.

Vậy hàm số y = ln x có đạo hàm là hàm số y' = 1x.

29. Tự luận
1 điểm

b) Sử dụng đẳng thức  logax=lnxlna(0 < a ≠ 1), hãy tính đạo hàm của hàm số y = logax.

Xem đáp án

b)

Ta có logax=lnxlna nên logax'=lnxlna'=1xlna.

30. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số y = log2(2x – 1).

Xem đáp án

Điều kiện: 2x – 1 > 0 x > 12. Hàm số đã cho xác định trên 12;+∞ .

Ta có: y'=2x−1'2x−1ln2=22x−1ln2.

31. Tự luận
1 điểm

Ta đã biết, độ pH của một dung dịch được xác định bởi pH = –log[H+], ở đó [H+] là nồng độ (mol/lít) của ion hydrogen. Tính tốc độ thay đổi của pH đối với nồng độ [H+].

Xem đáp án

Tốc độ thay đổi của pH với nồng độ [H+] là đạo hàm của pH. Ta có:

pH = –log[H+] (pH)' = (–log[H+])' = =−H+'[H+].ln10=−1[H+].ln10.

Vậy tốc độ thay đổi của pH với nồng độ [H+] là −1[H+]ln10 .

32. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của các hàm số sau:

a) y = x3 – 3x2 + 2x + 1;

Xem đáp án

a)

y' = (x3)' – 3.(x2)' + 2.(x)' + 1' = 3x2  – 6x + 2.

33. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của các hàm số sau:

b) y = x2 – 4 + 3.

Xem đáp án

b) Với x > 0, ta có:

y' = (x2)' – 4. ' + 3' = 2x –  2x.

34. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của các hàm số sau:

a) y=2x−1x+2;

Xem đáp án

a) Với x ≠ – 2, ta có:

y'=2x−1x+2'=(2x−1)'.(x+2)−(2x−1).(x+2)'(x+2)2

=2(x+2)−(2x−1)(x+2)2=5(x+2)2.

35. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của các hàm số sau:

b) y=2xx2+1 .

Xem đáp án

b) y'=2xx2+1'=(2x)'(x2+1)−2x.(x2+1)'(x2+1)2

=2(x2+1)−2x.2x(x2+1)2=−2x2+2(x2+1)2.

36. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của các hàm số sau:

a) y = xsin2x;

b) y = cos2x + sin2x;

Xem đáp án

a)

y' = (x)' . sin2x + x . (sin2x)' = sin2x + x . 2 . sinx . cosx = sin2x + xsin2x.

b)

y' = (cos2x)' + (sin2x)' = 2cosx.(–sinx) + 2cos2x

= –2cosx.sinx + 2cos2x = –sin2x + 2cos2x.

37. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của các hàm số sau:

c) y = sin3x – 3sinx;

d) y = tanx + cotx.

Xem đáp án

c)

y' = (sin3x)' – (3sinx)' = 3cos3x – 3cosx.

d) Với , ta có:

y' = (tanx)' + (cotx)' = 1cos2x−1sin2x .

38. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm các hàm số sau:

a) y = 23x−x2;

b) y = log3(4x + 1).

Xem đáp án

a) y'=23x−x2'=3x−x2'.23x−x2.ln2=3−2x.23x−x2.ln2.

b) Với x>−14, ta có:

y'=log34x+1=4x+1'4x+1ln3=44x+1ln3.

39. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = 2sin23x−π4. Chứng minh rằng |f'(x)| ≤ 6 với mọi x.

Xem đáp án

Ta có: f'(x)=4sin3x−π4.sin3x−π4'

=4.3.cos3x−π4.sin3x−π4

=12cos3x−π4.sin3x−π4=6sin6x−π2

Vì:

−1≤sin6x−π2≤1⇔−6≤6sin6x−π2≤6

–6 ≤ f'(x) ≤ 6 với mọi x.

Vậy |f'(x)| ≤ 6 với mọi x.

40. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động rơi tự do có phương trình h(t) = 100 – 4,9t2, ở đó độ cao h so với mặt đất tính bằng mét và thời gian t tính bằng giây. Tính vận tốc của vật:

a) Tại thời điểm t = 5 giây;

b) Khi vật chạm đất.

Xem đáp án

Ta có: v(t) = h'(t) = –9,8t.

a) Vận tốc tại thời điểm t = 5 giây là:

v(5) = –9,8 . 5 = –49 (m/s).

Vậy vận tốc của vật tại thời điểm t = 5s là 49 m/s.

b)

Khi vật chạm đất h(t) = 0, tức là 100 – 4,9t2 = 0 ⇒t=10107.

Vậy vận tốc của vật khi chạm đất là v10107=−9,8.10107=−1410 (m/s).

Ở đây, dấu âm trong các kết quả tính vận tốc thể hiện vật chuyển động thẳng đứng xuống dưới (ngược với chiều dương).

41. Tự luận
1 điểm

Chuyển động của một hạt trên một dây rung được cho bởi s(t) = 12 + 0,5sin(4πt), trong đó s tính bằng centimét và t tính bằng giây. Tính vận tốc của hạt sau t giây. Vận tốc cực đại của hạt là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Vận tốc của hạt sau t giây là:

v(t) = s'(t) = 0,5.(4πt)'.cos(4πt) = 2πcos(4πt) (m/s).

Vì –1 ≤ cos(4πt) ≤ 1 –2π ≤ 2πcos(4πt) ≤ 2π –2π ≤ v(t) ≤ 2π với mọi t.

Do đó vận tốc cực đại của hạt là 2π cm/s.