Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IV lớp 7 (có đáp án - phần 1)
30 câu hỏi
Góc ngoài của tam giác là:
Góc bù với một góc của tam giác;
Góc phụ với một góc trong của tam giác;
Góc kề với một góc của tam giác;
Góc kề bù với một góc trong của tam giác.
Đáp án đúng là: D
Góc ngoài của tam giác là góc kề bù với một góc trong của tam giác và bằng tổng hai góc trong không kề với nó.
Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác là:
Nếu 2 cạnh của tam giác này bằng 2 cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau;
Nếu 2 góc và 1 cạnh của tam giác này bằng 2 góc và 1 cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau;
Nếu 3 góc của tam giác này bằng 3 góc của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau;
Nếu 3 cạnh của tam giác này bằng 3 cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Đáp án đúng là: D
Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác là:
Nếu 3 cạnh của tam giác này bằng 3 cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Tổng ba góc ngoài (mỗi đỉnh của tam giác ta chỉ lấy một góc) của một tam giác bằng:
90°;
270°;
180°;
360°.
Đáp án đúng là: D
Góc ngoài bằng tổng hai góc trong không kề với nó.
Do đó tổng 3 góc ngoài tam giác bằng 2 lần tổng 3 góc trong tam giác.
Mà tổng 3 góc trong tam giác là 180°
Nên tổng ba góc ngoài của một tam giác bằng 360°.
Cho \(\Delta ABC\) (không có hai góc nào bằng nhau, không có hai cạnh nào bằng nhau) bằng một tam giác có ba đỉnh là H, I, K. Viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác, biết rằng AB = IK, BC = KH.
\[\Delta ABC = \Delta KIH\];
\[\Delta ABC = \Delta IKH\];
\[\Delta ABC = \Delta HIK\];
\[\Delta ABC = \Delta IHK\].
Đáp án đúng là: B
Ta có:
AB = IK ⇒ đỉnh tương ứng của B là I hoặc K. (1)
BC = KH ⇒ đỉnh tương ứng của B là K hoặc H. (2)
Từ (1) và (2) ⇒ đỉnh tương ứng của B là K.
Do đó đỉnh tương ứng của A là I, đỉnh tương ứng của C là H.
⇒ \[\Delta ABC = \Delta IKH\].
Cho \[\Delta ABC = \Delta MNP\]. Trong các khẳng định sau đây khẳng định nào sai?
\(\widehat B = \widehat N\);
BC = MP;
\(\widehat P = \widehat C\);
BC = NP.
Đáp án đúng là: B
Vì \[\Delta ABC = \Delta MNP\] nên
\(\widehat B = \widehat N\); \(\widehat P = \widehat C\) (các góc tương ứng bằng nhau).
BC = NP (2 cạnh tương ứng bằng nhau)
Vậy BC = MP là khẳng định sai.
Cho hình dưới đây, số đo góc DCx là
60°;
70°;
75°;
50°.
Đáp án đúng là: C
Xét tam giác ABC có AB = AC ⇒ Tam giác ABC cân tại A ⇒ \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) (tính chất tam giác cân)
Mà: \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} + \widehat A = 180^\circ \) (tổng 3 góc trong tam giác)
⇒ \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2} = \frac{{180^\circ - 90^\circ }}{2} = 45^\circ \)
Góc BCx là góc ngoài của tam giác ABC tại đỉnh C
⇒ \(\widehat {BCx} = \widehat {ABC} + \widehat A = 45^\circ + 90^\circ = 135^\circ \)
Xét tam giác DBC có BC = BD = DC ⇒ tam giác DBC là tam giác đều
⇒ \(\widehat {BCD} = 60^\circ \) (tính chất tam giác đều)
Có: \(\widehat {BCD} + \widehat {DCx} = \widehat {BDx}\)
⇒ \(60^\circ + \widehat {DCx} = 135^\circ \)
⇒ \(\widehat {DCx} = 75^\circ \)
Cho tam giác ABC bằng tam giác DEF, góc tương ứng với góc C là
góc D;
góc F;
góc E;
góc C;
Đáp án đúng là: B
Tam giác ABC bằng tam giác DEF nên
Góc A tương ứng với góc D
Góc B tương ứng với góc E
Góc C tương ứng với góc F
Cho hình vẽ. Với các kí hiệu trên hình vẽ, cần thêm yếu tố nào để \(\Delta ABC = \Delta ADE\) (g.c.g)

AB = AD;
\(\widehat {BCA} = \widehat {AED}\);
\(\widehat {BCA} = \widehat {DEA}\);
AC = AE.
Đáp án đúng là: A
Xét tam giác ABC và tam giác ADE có:
\(\widehat B = \widehat D\)
\(\widehat {BAC} = \widehat {DAE}\) (2 góc đối đỉnh)
Mà \(\widehat B\) và \(\widehat {BAC}\) là hai góc kề của cạnh AB; \(\widehat D\) và \(\widehat {DAE}\) là hai góc kề của cạnh AD
Vậy để 2 tam giác bằng nhau theo trường hợp g.c.g cần có thêm điều kiện AB = AD.
Hình vẽ dưới đây có tam giác bằng nhau là

\(\Delta ABH = \Delta BHC\);
\(\Delta ABH = \Delta CBH\);
\(\Delta ABH = \Delta HBC\);
\(\Delta ABH = \Delta CHB\).
Đáp án đúng là: B
Xét tam giác ABH vuông tại H và tam giác CBH vuông tại H có:
AH = CH
BH là cạnh chung
Nên \(\Delta ABH = \Delta CBH\) (2 cạnh góc vuông)
(đỉnh A tương ứng với đỉnh X; đỉnh B của tam giác này tương ứng với đỉnh B của tam giác kia; đỉnh H của tam giác này tương ứng với đỉnh H của tam giác kia).
Cho hình sau, cần bổ sung thêm điều kiện gì để tam giác ACP bằng tam giác ABN theo trường hợp cạnh- góc- cạnh

AN = AP;
CP = BN;
MP = MN và CP = BN;
AN = AP và CP = BN.
Đáp án đúng là: D
Xét tam giác ACP và tam giác ABN có
\(\widehat {APC} = \widehat {ANB}\)
Mà góc APC là góc xen giữa hai cạnh AP và CP; góc ANB là góc xen giữa hai cạnh AN và BN.
Tam giác ACP và tam giác ABN thì cạnh AN = AP và CP = BN (các cạnh tương ứng)
Vậy cần thêm điều kiện AN = AP và CP = BN thì tam giác ACP bằng tam giác ABN theo trường hợp cạnh- góc- cạnh.
Cho \[\Delta ABC = \Delta MNP\] trong đó \(\widehat A = 30^\circ \), \(\widehat P = 60^\circ \). So sánh các góc N, M, P.
\[\widehat N = \widehat P > \widehat M\];
\[\widehat N > \widehat P = \widehat M\];
\[\widehat N > \widehat P > \widehat M\];
\[\widehat N < \widehat P < \widehat M\].
Đáp án đúng là: C
Vì \[\Delta ABC = \Delta MNP\] nên \(\widehat M = \widehat A = 30^\circ \) (hai góc tương ứng bằng nhau)
Xét \(\Delta MNP\) ta có \(\widehat M + \widehat N + \widehat P = 180^\circ \) (tổng ba góc của một tam giác)
⇒ \(\widehat N = 180^\circ - \left( {\widehat M + \widehat P} \right)\)
⇒ \(\widehat N = 180^\circ - \left( {30^\circ + 60^\circ } \right) = 90^\circ \)
Do \(90^\circ > 60^\circ > 30^\circ \,\,{\rm{hay}}\,\,\widehat N > \widehat P > \widehat M\).
Cho \(\Delta DEF = \Delta MNP\). Biết EF + FD = 10 cm, NP – MP = 2 cm. Tính độ dài cạnh FD.
4 cm;
6 cm;
8 cm;
10 cm.
Đáp án đúng là: A
Vì \(\Delta DEF = \Delta MNP\) nên MN = DE, EF = NP, DF = MP (các cạnh tương ứng bằng nhau).
Theo bài ra ta có NP – MP = 2 cm ⇒ EF – DF = 2 cm (1)
Lại có EF + DF = 10 cm (2)
Từ (1) và (2) \(DF = \frac{{10 - 2}}{2} = 4\,\left( {{\mathop{\rm cm}\nolimits} } \right)\)
Vậy DF = 4 cm.
Cho tam giác ABC có M là trung điểm cạnh BC. Kẻ tia Ax đi qua M. Qua B, C lần lượt kẻ các đường thẳng vuông góc với Ax, cắt Ax tại H, K. So sánh BH và CK.
BH = CK;
BH = 2CK;
BH > CK;
BH < CK.
Đáp án đúng là: A

Xét \[\Delta BHM\] và \[\Delta CKM\] có:
\[\widehat {BHM} = \widehat {CKM}\,( = {90^{\rm{o}}})\]
BM = CM (Vì M là trung điểm cạnh BC)
\[\widehat {BMH} = \widehat {CMK}\] (hai góc đối đỉnh)
⇒ \[\Delta BHM = \Delta CKM\] (cạnh huyền – góc nhọn)
Suy ra BH = CK (hai cạnh tương ứng)
Cho tam giác ABC vuông tại A, BD là tia phân giác của góc ABC và BA = BE (E thuộc BC). Số đo góc BED là
30°;
60°;
90°;
50°.
Đáp án đúng là: C

Xét tam giác ABD và tam giác EBD có:
BA = BE (theo giả thiết)
\(\widehat {ABD} = \widehat {EBD}\) (BD là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\))
BD là cạnh chung
⇒ \(\Delta ABD = \Delta EBD\) (c.g.c)
⇒ \(\widehat {BAD} = \widehat {BED}\) (hai góc tương ứng)
Mà \(\widehat {BAD} = 90^\circ \)(theo giả thiết) ⇒ \(\widehat {BED} = 90^\circ \)
Cho M, N là hai điểm phân biệt nằm trên đường trung trực của cạnh AB sao cho AM = BN. O là giao điểm của MN và AB. Khẳng định sai là
\(\Delta AMO = \Delta BNO\);
\(\Delta AMN\) cân tại A;
\(\Delta AMB\) cân tại A;
\(\Delta ANB\) cân tại N.
Đáp án đúng là: C

MN là đường trung trực của AB
⇒ MN ⊥ AB tại O và OA = OB
+) Xét hai tam giác vuông AMO và BNO có:
AM = BN (theo giả thiết)
OA = OB
⇒ \(\Delta AMO = \Delta BNO\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
+) Ta có: AN = BN (vì N thuộc đường trung trực của AB) ⇒ \(\Delta ANB\) cân tại N.
Mà AM = BN (theo giả thiết)
⇒ AN = AM
⇒ \(\Delta AMN\) cân tại A (đpcm)
+) Có: MA = MB (vì M thuộc đường trung trực của AB)
⇒ \(\Delta AMB\) là tam giác cân tại M.
Cho hình vẽ sau, số đo x là

98°;
49°;
54°;
44°.
Đáp án đúng là: B
Xét tam giác ABC có:
\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng 3 góc trong tam giác)
⇒ \(82^\circ + x + x = 180^\circ \)
⇒ \(2x = 180^\circ - 82^\circ \)
⇒ \(2x = 98^\circ \)
⇒ \(x = 49^\circ \)
Cho hình vẽ sau. Số đo x bằng

90°;
100°;
120°;
140°.
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(x = \widehat A + \widehat B\) (góc ngoài của tam giác)
⇒ \(x = 90^\circ + 50^\circ \)
⇒ \(x = 140^\circ \)
Cho hình vẽ dưới đây, biết JG = JL, GK = LK, \(\widehat {KJL} = 60^\circ \), \(\widehat {JGK} = 90^\circ \).

Số đo góc GKL là
90°;
30°;
60°;
120°.
Đáp án đúng là: C
Xét hai tam giác JGK và JLK có:
JG = JL (theo giả thiết)
GK = LK (theo giả thiết)
JK là cạnh chung
Vậy \(\Delta JGK = \Delta JLK\) (c.c.c)
⇒ \(\widehat {KJG} = \widehat {KJL}\)(hai góc tương ứng)
⇒ \(\widehat {KJG} = 60^\circ \)
Xét tam giác JGK có: \(\widehat {KJG} + \widehat {JGK} + \widehat {GKJ} = 180^\circ \) (tổng 3 góc trong tam giác)
⇒ \(60^\circ + 90^\circ + \widehat {GKJ} = 180^\circ \)
⇒ \(\widehat {GKJ} = 180^\circ - 60^\circ - 90^\circ = 30^\circ \)
Vì\(\Delta JGK = \Delta JLK\) (theo câu a)
⇒ \(\widehat {GKJ} = \widehat {LKJ}\)(hai góc tương ứng)
⇒ \(\widehat {GKL} = \widehat {GKJ} + \widehat {LKJ} = \widehat {GKJ} + \widehat {GKJ} = 2\widehat {GKJ} = 2 \cdot 30^\circ = 60^\circ \)
Vậy \(\widehat {GKL} = 60^\circ \).
Cho \[\Delta DEF\] có \(\widehat E = \widehat F\). Tia phân giác của góc D cắt EF tại I. Ta có
\[\widehat {DIE} = \widehat {DFI}\];
\[\Delta DIE = \Delta FDI\];
IE = IF, DE = DF;
\[\widehat {DEI} = \widehat {DIF}\].
Đáp án đúng là: C

+ Xét \[\Delta DEI\] có:
\[\widehat {{D_1}} + \widehat {{E_1}} + \widehat {{I_1}} = {180^{\rm{o}}}\] (ĐL tổng ba góc của tam giác)
+ Xét \[\Delta DFI\] có:
\[\widehat {{D_2}} + \widehat {{F_2}} + \widehat {{I_2}} = {180^{\rm{o}}}\] (ĐL tổng ba góc của tam giác)
Mà: \(\widehat {{E_1}} = \widehat {{F_2}}\) (gt) và \(\widehat {{D_1}} = \widehat {{D_2}}\) (Vì DI là tia phân giác của góc \[D\])
Nên: \(\widehat {{I_1}} = \widehat {{I_2}}\) (Hay \[\widehat {DIE} = \widehat {DIF}\]) (A và D sai)
+ Xét \[\Delta DEI\] và \[\Delta DFI\], có:
\(\widehat {{D_1}} = \widehat {{D_2}}\) (cmt)
DI là cạnh chung
\(\widehat {{I_1}} = \widehat {{I_2}}\) (cmt)
\[ \Rightarrow \Delta DIE = \Delta DIF\] (g.c.g) (B sai)
Suy ra IE = IF; DE = DF (2 cạnh tương ứng)
Vậy C đúng.
Cho hình vẽ sau, trong đó \(AB{\rm{//}}CD\), AB = CD. Khẳng định đúng là

OA = OC;
\[\widehat {BAO} = \widehat {CDO}\];
OA = OD;
\[\Delta AOB = \Delta DOC\].
Đáp án đúng là: A
Xét \[\Delta AOB\] và \[\Delta COD\] có:
\(\widehat {OAB} = \widehat {OCD}\) (2 góc so le trong do \(AB{\rm{//}}CD\))
AB = CD (gt)
\(\widehat {OBA} = \widehat {ODC}\) (2 góc so le trong do \(AB{\rm{//}}CD\))
\[ \Rightarrow \Delta AOB = \Delta COD\] (g.c.g)
Suy ra OA = OC (hai cạnh tương ứng)
Cho hình vẽ dưới đây, biết AE = CE, DE = BE. Khẳng định đúng là

\(\Delta AED = \Delta CBE\);
\(\Delta AED = \Delta BEC\);
\(\Delta AED = \Delta EBC\);
\(\Delta AED = \Delta CEB\).
Đáp án đúng là: D
Hai tam giác AED và CEB có:
AE = CE
\(\widehat {AED} = \widehat {CEB}\) (hai góc đối đỉnh)
DE = BE
Do đó \(\Delta AED = \Delta CEB\) (c.g.c)
Cho \[\Delta ABC = \Delta MNP\] biết AC = 5 cm. Cạnh nào của \[\Delta MNP\]có độ dài bằng 5 cm?
PN;
MN;
MP;
AN;
Đáp án đúng là: C
Vì \[\Delta ABC = \Delta MNP\] nên
AC = MP (hai cạnh tương ứng bằng nhau)
Mà AC = 5 cm
Nên MP = 5 cm
Cho \(\Delta ABC\) (không có hai góc nào bằng nhau, không có hai cạnh nào bằng nhau) bằng một tam giác có ba đỉnh là T, S, R. Viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác, biết rằng \(\widehat A = \widehat T\), AC = TS.
\[\Delta ABC = \Delta TRS\];
\[\Delta ABC = \Delta RTS\];
\[\Delta ABC = \Delta STR\];
\[\Delta ABC = \Delta TSR\].
Đáp án đúng là: A
Ta có:
\(\widehat A = \widehat T\) ⇒ A, T là hai đỉnh tương ứng.
AC = TS ⇒ C, S là hai đỉnh tương ứng.
Do đó B, R là hai đỉnh tương ứng.
\( \Rightarrow \)\[\Delta ABC = \Delta TRS\].
Cho tam giác ABC có AB = AC . Trên cạnh AB và AC lấy các điểm D, E sao cho AD = AE. Gọi K là giao điểm của BE và CD. Chọn câu sai.
BD = CE;
BE = CD;
BK = KC;
DK = K
Đáp án đúng là: D

+ Có: AB = AC, AD = AE (gt)
AB = AD + DB, AC = AE + EC
Suy ra: DB = EC (A đúng)
+ Xét \[\Delta ABE\] và \[\Delta ACD\] có:
AB = AC (gt)
\[\widehat {BAC}\] là góc chung
AE = AD (gt)
\[\Delta ABE = \Delta ACD\] (c.g.c)
⇒ BE = CD (2 cạnh tương ứng) (B đúng)
và \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{C_1}}\); \(\widehat {AEB} = \widehat {ADC}\) (2 góc tương ứng)
+ Có \[\widehat {ADC} + \widehat {{D_1}} = {180^{\rm{o}}}\] (2 góc kề bù)
\[\widehat {AEB} + \widehat {{E_1}} = {180^{\rm{o}}}\] (2 góc kề bù)
Mà \(\widehat {AEB} = \widehat {ADC}\) (cmt) ⇒ \(\widehat {{D_1}} = \widehat {{E_1}}\)
Xét \[\Delta BDK\] và \[\Delta CEK\] có:
\(\widehat {{B_1}} = \widehat {{C_1}}\) (cmt)
DB = EC (cmt)
\(\widehat {{D_1}} = \widehat {{E_1}}\) (cmt)
\[ \Rightarrow \Delta BDK = \Delta CEK\] (g.c.g)
Suy ra \[BK = KC\] (C đúng; D sai)
Cho hình vẽ dưới đây. Khẳng định đúng là

\(\Delta SRP = \Delta QPR\);
\(\Delta SRP = \Delta QRP\);
\(\Delta RSP = \Delta PRQ\);
\(\Delta PRS = \Delta PQR\).
Đáp án đúng là: A
Hai tam giác SRP (vuông tại R) và tam giác QPR (vuông tại P) có:
RP là cạnh chung
SR = QP
Nên \(\Delta SRP = \Delta QPR\) (hai cạnh góc vuông).
(Đỉnh S tương ứng với đỉnh Q; đỉnh R của tam giác này tương ứng với đỉnh P của tam giác kia và ngược lại).
Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác POI vuông tại I có BC = OP, \(\widehat C = \widehat P\). Khẳng định đúng là
AB = PO;
\(\Delta ABC = \Delta POI\);
\(\widehat B = \widehat I\);
\(\Delta ABC = \Delta IOP\).
Đáp án đúng là: D
Xét tam giác ABC vuông tại A và tam giác IOP vuông tại I có
BC = OP
\(\widehat C = \widehat P\)
Nên \(\Delta ABC = \Delta IOP\) (cạnh huyền – góc nhọn)
⇒ AB = IO (hai cạnh tương ứng)
\(\widehat B = \widehat O\) (hai góc tương ứng)
Vậy khẳng định D đúng.
Cho hình vẽ dưới đây, biết AB vuông góc với BC, AD vuông góc với CD và cạnh AB = AD. Khẳng định sai là

\(\Delta BAC = \Delta DAC\);
\(\Delta BAH = \Delta DAH\);
AC ⊥ BD;
\(\Delta BAH = \Delta CAD\).
Đáp án đúng là: D
a) Xét tam giác BAC (vuông tại B) và tam giác DAC (vuông tại D) có:
AC là cạnh chung
AB = AD (theo giả thiết)
⇒ \(\Delta BAC = \Delta DAC\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông) (A đúng)
b) Vì \(\Delta BAC = \Delta DAC\) (theo câu a) ⇒ \(\widehat {BAC} = \widehat {DAC}\) (hai góc tương ứng) hay \(\widehat {BAH} = \widehat {DAH}\)
Xét tam giác BAH và tam giác DAH có:
AB = AD (theo giả thiết)
\(\widehat {BAH} = \widehat {DAH}\) (chứng minh trên)
AH là cạnh chung
⇒ \(\Delta BAH = \Delta DAH\) (c.g.c) (B đúng)
⇒ \(\widehat {AHB} = \widehat {AHD}\) (hai góc tương ứng)
Mà \(\widehat {AHB} + \widehat {AHD} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)
Nên \(\widehat {AHB} = \widehat {AHD} = 90^\circ \)
⇒ AC ⊥ BD (đpcm). (C đúng)
Khẳng định D sai.
Cho tam giác MNP cân tại M có \(\widehat P = 50^\circ \). Số đo góc M là
50°;
80°;
90°;
130°.
Đáp án đúng là: B
Tam giác MNP cân tại M nên \(\widehat N = \widehat P\) ⇒ \(\widehat N = \widehat P = 50^\circ \)
Có \(\widehat N + \widehat P + \widehat M = 180^\circ \) (tổng 3 góc trong tam giác)
⇒ \(50^\circ + 50^\circ + \widehat M = 180^\circ \)
⇒ \(\widehat M = 80^\circ \)
Cho điểm M thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB sao cho góc MAB bằng 60°. Khẳng định đúng nhất là
Tam giác MAB là tam giác cân tại M;
Tam giác MAB đều;
Tam giác MAB là tam giác vuông cân;
Tam giác MAB là tam giác tù.
Đáp án đúng là: B

M thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB nên MA = MB (tính chất đường trung trực)
Do đó tam giác MAB cân tại M
Mà \(\widehat {MAB} = 60^\circ \) nên tam giác MAB đều.
Cho hình vẽ dưới đây. Tam giác ABC cân tại B, D là trung điểm của AC. Biết \(\widehat {AEC} = 110^\circ \), tổng \(\widehat {ABE} + \widehat {BAE}\) là

20°;
110°;
55°;
70°.
Đáp án đúng là: C
Xét tam giác BAD và tam giác BCD có:
BA = BC (\(\Delta ABC\) cân tại B)
AD là cạnh chung
AD = CD (D là trung điểm của AC)
⇒ \(\Delta BAD = \Delta BCD\) (c.c.c)
⇒ \(\widehat {BDA} = \widehat {BDC}\) (hai góc tương ứng)
Mà \(\widehat {BDA} + \widehat {BDC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)
Nên \(\widehat {BDA} = \widehat {BDC} = 90^\circ \)
Xét tam giác ADE vuông tại D và tam giác CDE vuông tại D có:
AD = CD
DE là cạnh chung
⇒ \(\Delta ADE = \Delta CDE\) (hai cạnh góc vuông)
⇒ \(\widehat {AED} = \widehat {CED}\) (hai góc tương ứng)
Mà \(\widehat {AEC} = 110^\circ \)
⇒ \(\widehat {AED} = \widehat {CED} = \frac{{\widehat {AEC}}}{2} = 55^\circ \)
Ta có góc AED là góc ngoài tại đỉnh E của tam giác ABE nên
\(\widehat {ABE} + \widehat {BAE} = \widehat {AED} = 55^\circ \)







