Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 10 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 10 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 948 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Gọi \[l,h,R\] lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính của hình trụ. Đẳng thức luôn đúng là        

\[R = h.\]

\[l = h.\]

\[{l^2} = {h^2} + {R^2}.\]

\[{R^2} = {h^2} + {l^2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong hình trụ, ta có độ dài đường sinh luôn bằng chiều cao của hình trụ.

Tức là,\[l = h.\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình trụ nằm bên trong hình lập phương có cạnh bằng \[40{\rm{\;cm}}\] (như hình vẽ).

Đáp án đúng là: B Trong hình trụ, ta có độ dài đường sinh luôn bằng chiều cao của hình trụ. Tức là, \[l = h.\]  (ảnh 1) 

Khẳng định nào sau đây sai?

Đường kính đáy của hình trụ là \[20{\rm{\;cm}}.\]

Chiều cao của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\]

Đường kính đáy của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\]

Đường sinh của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

⦁ Độ dài đường sinh luôn bằng chiều cao của hình trụ và bằng cạnh của hình lập phương.

Tức là,\[l = h = 40{\rm{\;cm}}.\] Do đó phương án B, D đúng.

⦁ Đường kính đáy của hình trụ bằng cạnh của hình lập phương.

Tức là, \[2r = 40{\rm{\;cm}}.\]Do đó phương án A sai, phương án C đúng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi quay một tam giác vuông quanh đường thẳng cố định chứa một cạnh góc vuông của tam giác vuông đó thì ta được

hình lập phương.

hình cầu.

hình trụ.

hình nón.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi quay một tam giác vuông quanh đường thẳng cố định chứa một cạnh góc vuông của tam giác vuông đó thì ta được một hình nón.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình nón có bán kính đáy \[r = \sqrt 3 {\rm{\;cm}},\] độ dài đường sinh \[l = 4{\rm{\;cm}}.\] Diện tích xung quanh của hình nón đó bằng        

\[4\pi \sqrt 3 {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[\pi \sqrt {39} {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[8\pi \sqrt 3 {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[12\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích xung quanh của hình nón đó là: \[{S_{xq}} = \pi rl = \pi \cdot \sqrt 3 \cdot 4 = 4\pi \sqrt 3 {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu cắt một hình cầu bởi một mặt phẳng không đi qua tâm hình cầu thì phần chung giữa chúng là một

hình chữ nhật.

đường tròn.

đường tròn lớn.

hình tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu cắt một hình cầu bởi một mặt phẳng không đi qua tâm hình cầu thì phần chung giữa chúng là một hình tròn.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình trụ có đường kính đáy \[10{\rm{\;cm}},\] chiều cao \[4{\rm{\;cm}}.\] Diện tích xung quanh của hình trụ này là        

\[80\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[20\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[90\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[40\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bán kính đáy của hình trụ đó là: \[r = \frac{{10}}{2} = 5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Diện tích xung quanh của hình trụ đó là: \[{S_{xq}} = 2\pi rh = 2\pi \cdot 5 \cdot 4 = 40\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hình trụ có chiều cao bằng \(a\) và chu vi đường tròn đáy bằng \[4\pi a.\] Thể tích của khối trụ này bằng 

\[2\pi {a^3}.\]

\[\frac{4}{3}\pi {a^3}.\]

\[4\pi {a^3}.\]

\[16\pi {a^3}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bán kính đáy của hình trụ đó là: \[r = \frac{C}{{2\pi }} = \frac{{4\pi a}}{{2\pi }} = 2a.\]

Thể tích của khối trụ đó là: \[V = \pi {r^2}h = \pi \cdot {\left( {2a} \right)^2} \cdot a = 4\pi {a^3}.\]

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình nón có chiều cao bằng \[a\] và đường kính đường tròn đáy bằng \[2a.\] Thể tích của hình nón bằng 

\[\frac{{\pi {a^3}}}{3}.\]

\[\frac{{4\pi {a^3}}}{3}.\]

\[4\pi {a^3}.\]

\[\pi {a^3}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bán kính đường tròn đáy là: \[r = \frac{{2a}}{2} = a.\]

Thể tích của hình nón là: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi \cdot {a^2} \cdot a = \frac{{\pi {a^3}}}{3}.\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hình nón có độ dài đường sinh là \[9{\rm{\;dm}}\]và diện tích xung quanh bằng \[54\pi {\rm{\;d}}{{\rm{m}}^2}.\] Bán kính đáy của hình nón đó bằng        

\[12{\rm{\;dm}}.\]

\[9{\rm{\;dm}}.\]

\[6{\rm{\;dm}}.\]

\[3{\rm{\;dm}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi \(r{\rm{\;(dm)}}\) là bán kính đáy của hình nón.

Công thức tính diện tích xung quanh của hình nón là: \[{S_{xq}} = \pi rl{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Theo bài, ta có:\[\pi rl = 54\pi \]

Suy ra \[\pi r \cdot 9 = 54\pi \]

Do đó \[r = \frac{{54\pi }}{{9\pi }} = 6{\rm{\;(dm)}}{\rm{.}}\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hình cầu có độ dài đường tròn lớn là \[30\pi {\rm{\;dm}}.\] Diện tích mặt cầu đó bằng        

\[400\pi {\rm{\;d}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[900{\rm{\;d}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[900\pi {\rm{\;d}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[650\pi {\rm{\;d}}{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức tính độ dài đường tròn lớn là: \(C = 2\pi R,\) trong đó \(R\) là bán kính của hình cầu.

Theo bài, ta có: \[2\pi R = 30\pi \]

Suy ra \[R = \frac{{30\pi }}{{2\pi }} = 15{\rm{\;(dm)}}{\rm{.}}\]

Diện tích của mặt cầu đã cho là: \[S = 4\pi {R^2} = 4\pi \cdot {15^2} = 900\pi {\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Vậy ta chọn phương án C.

11. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))

Cho một hình nón có đường kính đáy bằng 10 m, chiều cao bằng 12 m.
Cho một hình nón có đường kính đáy bằng 10 m, chiều cao bằng 12 m.  (ảnh 1)

Khi đó:

a

\[SA = 13\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
b

Diện tích đáy của hình nón lớn hơn \[75\,\,{{\rm{m}}^2}.\]

ĐúngSai
c

Diện tích xung quanh của hình nón là \[65\,\,{{\rm{m}}^2}.\]

ĐúngSai
d

Thể tích của hình nón lớn hơn \[315\,\,{{\rm{m}}^3}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Sai.            d) Sai.

a) Đúng.

Xét tam giác \[SOA\] vuông tại \[O\]. Theo định lí Pythagore, ta có:

\[S{A^2} = S{O^2} + O{A^2} = {12^2} + {\left( {\frac{{10}}{2}} \right)^2}\].

Suy ra \[SA = \sqrt {{{12}^2} + {{\left( {\frac{{10}}{2}} \right)}^2}} = 13\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

Đường sinh của hình nón \[l = SA = 13{\rm{\;m}}.\]

b) Đúng.

Diện tích mặt đáy \[{S_d} = \pi {r^2} = \pi {\left( {\frac{{10}}{2}} \right)^2} = 25\pi \approx 78,54\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

c) Sai.

Diện tích xung quanh của hình nón là \[{S_{xq}} = \pi rl = \pi \cdot \frac{{10}}{2} \cdot 13 = 65\pi \,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right) \approx 204,20\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

d) Sai.

Thể tích của hình nón là \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3} \cdot \pi \cdot {5^2} \cdot 12 = 100\pi = 314,159...\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\].

12. Đúng sai
• 1 điểm

Một hình cầu có bán kính \[3{\rm{\;cm}}.\] Một hình nón cũng có bán kính đáy bằng \[3{\rm{\;cm}}\] và có diện tích toàn phần bằng diện tích mặt cầu.

 Đáp án đúng là: a) Đúng (ảnh 1)

a

Diện tích mặt cầu là \[36\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

ĐúngSai
b

Độ dài đường sinh của hình nón bằng 9 cm.

ĐúngSai
c

Đường cao của hình nón nhỏ hơn 6 cm.

ĐúngSai
d

Thể tích của hình nón lớn hơn thể tích hình cầu.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Sai.            d) Sai.

a) Đúng.

Diện tích mặt cầu là: \[S = 4\pi {R^2} = 4\pi \cdot {3^2} = 36\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

b) Đúng.

Gọi \(r,\,\,h,\,\,l\) lần lượt là bán kính đáy, chiều cao và đường sinh của hình nón.

Công thức tính diện tích toàn phần của hình nón là \[{S_{tp}} = \pi r\left( {l + r} \right){\rm{\;}}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\]

Theo bài, ta có: \[\pi r\left( {l + r} \right) = 36\pi \]

Suy ra \[\pi \cdot 3 \cdot \left( {l + 3} \right) = 36\pi \]

Do đó \[l + 3 = \frac{{36\pi }}{{3\pi }}\] hay \[l + 3 = 12\] nên \[l = 9{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

c) Sai.

Ta có \[{l^2} = {h^2} + {r^2}.\] Suy ra \[{h^2} = {l^2} - {r^2} = {9^2} - {3^2} = 72.\] Do đó \[h = 6\sqrt 2 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

d) Sai.

Thể tích của hình cầu là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = 36\pi \,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Thể tích của hình nón là \({V_n} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = 27\pi \,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

Một khúc gỗ có đường kính bằng \(1,2\,\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) chiều cao bằng bán kính đáy. Biết rằng \[1\,\,{{\rm{m}}^3}\] của khúc gỗ trên bán được 5 triệu đồng.

Đáp án đúng là: a) Đúng (ảnh 1) 

Khi đó:

a

Bán kính khúc gỗ là \[r = 0,6\,\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
b

Diện tích xung quanh của khúc gỗ là \[0,72\pi \,\,{{\rm{m}}^2}\].

ĐúngSai
c

Thể tích của khúc gỗ lớn hơn \[0,65\,\,{{\rm{m}}^3}\].

ĐúngSai
d

Khúc gỗ bán được với giá hơn \[3,5\,\]triệu đồng

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Đúng.          c) Sai.

a) Đúng.

Vì khúc gỗ hình trụ có bán kính đáy \[r = \frac{{1,2}}{2} = 0,6\,\,{\rm{m}}\].

b) Đúng.

chiều cao \[r = h = 0,6\,\,{\rm{m}}\] nên diện tích xung quanh của khúc gỗ là:

\[{S_{xq}} = 2\pi rh = 2 \cdot \pi \cdot 0,6 \cdot 0,6 = 0,72\pi \,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Vậy diện tích xung quanh khúc gỗ là \[0,72\pi \,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

c) Đúng.

Thể tích khúc gỗ là \[V = \pi {r^2}h = \pi \cdot {\left( {0,6} \right)^2} \cdot 0,6 = 0,216\pi \approx 0,68\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\].

d) Sai.

1 m3 gỗ trên bán được 5 triệu đồng nên \[0,68\,\,{{\rm{m}}^3}\] gỗ sẽ bán được: \[0,68 \cdot 5 = 3,4\,\](triệu đồng).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Bác Khôi dự định sơn lại một thùng rác có dạng hình trụ (sơn mặt ngoài và một đáy là nắp) có bán kính đáy bằng 11 cm, chiều cao bằng 30 cm.

Bác Khôi dự định sơn lại một thùng rác có dạng hình trụ (sơn mặt ngoài và một đáy là nắp) có bán kính đáy bằng 11 cm, chiều cao bằng 30 cm.  Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

Diện tích xung quanh của thùng rác là \({S_{xq}} = 600\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

ĐúngSai
b

Diện tích đáy của thùng rác nhỏ hơn \(380\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

ĐúngSai
c

Diện tích bác Khôi cần sơn lớn hơn \(780\pi \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

ĐúngSai
d

Thể tích của thùng rác đó là \(3\,\,630\pi \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.            c) Đúng.        d) Đúng.

a) Đúng.

Phần cần sơn bao gồm mặt xung quanh và một đáy của hình trụ. Theo đề bài, ta có \(R = 11\,\,{\rm{cm}}\) và \(h = 30\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Do đó, \({S_{xq}} = 2\pi Rh = 2\pi \cdot 11 \cdot 20 = 600\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

b) Sai.

Ta có: \({S_d} = \pi {R^2} = {11^2}\pi = 121\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

c) Đúng.

Vậy diện tích cần sơn là \(S = {S_{xq}} + {S_d} = \left( {660 + 121} \right)\pi = 781\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

d) Đúng.

Thể tích của thùng rác là \(V = {S_d} \cdot h = 121\pi \cdot 30 = 3\,630\pi \approx \,\,11\,\,404\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Thả 10 chiếc đinh có kích thước như hình vẽ vào một cốc nước. Đinh chìm hẳn xuống và nước trong cốc không bị tràn ra ngoài. Các phần của chiếc đinh được chia như sau:

Thả 10 chiếc đinh có kích thước như hình vẽ vào một cốc nước. Đinh chìm hẳn xuống và nước trong cốc không bị tràn ra ngoài. Các phần của chiếc đinh được chia như sau:  (ảnh 1)

Khi đó:

a

Thể tích của phần hình trụ \({H_1}\) là \(32\pi \,\,{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

Thể tích của phần hình trụ \({H_2}\) là \(100\pi \,\,{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Thể tích của phần hình nón \({H_3}\) là nhỏ nhất.

ĐúngSai
d

Khi thả 10 chiếc đinh đó vào cốc nước thì thể tích tăng hơn \(4\,\,500\,\,{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Đúng.        d) Sai.

a) Đúng.

Hình trụ thứ nhất có bán kính \[{R_1} = \frac{8}{2} = 4\,\,\left( {{\rm{mm}}} \right)\] và chiều cao là 2 mm.

Ta có thể tích \({V_1} = \pi R_1^2h = \pi \cdot {4^2} \cdot 4 = 32\pi \,\,{\rm{(m}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

b) Đúng.

Hình trụ thứ hai có bán kính \[{R_2} = \frac{4}{2} = 2\,\,\left( {{\rm{mm}}} \right)\] và chiều cao là 25 mm.

Ta có thể tích \({V_2} = \pi R_2^2h = \pi \cdot {2^2} \cdot 25 = 100\pi \,\,{\rm{(m}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

c) Đúng.

Hình nón có đường kính đáy là 4 mm nên bán kính mặt đáy \({R_3} = \frac{4}{2} = 2\,\,{\rm{mm}}\) và chiều cao là 5 mm.

Ta có: \({V_3} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi \cdot {2^2} \cdot 5 = \frac{{20}}{3}\pi \,\,{\rm{(m}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Vì \(\frac{{20}}{3}\pi < 32\pi < 100\pi \) do đó, thể tích của phần hình nón \({H_3}\) là nhỏ nhất.

d) Sai.

Do đó thể tích của chiếc đinh là: \({V_1} + {V_2} + {V_3} = 32\pi + 100\pi + \frac{{20}}{3}\pi = \frac{{416}}{3}\pi \,\,\left( {{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Khi thả 10 chiếc đinh vào cốc nước thì thể tích nước tăng thêm:

\(10 \cdot \frac{{416}}{3}\pi = \frac{{4\,160}}{3}\pi \approx 4\,\,356,3\,\,\left( {{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Một hình nón có bán kính đáy là \[13{\rm{\;cm}}\] và thể tích là \[676\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\] Độ dài đường sinh của hình nón đó bằng bao nhiêu cm? (Làm tròn đến hàng phần mười)

_____

(1)
17,7
Xem đáp án

Đáp án: 17,7

Gọi \(h{\rm{\;(cm)}}{\rm{,}}\,\,l{\rm{\;(cm)}}\) lần lượt là chiều cao và đường sinh của hình nón.

Công thức tính thể tích của hình nón là: \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Theo bài, ta có:\[\frac{1}{3}\pi {r^2}h = 676\pi \]

Suy ra \[\frac{1}{3}\pi \cdot {13^2} \cdot h = 676\pi \], do đó \[h = \frac{{3 \cdot 676\pi }}{{\pi \cdot {{13}^2}}} = 12{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Ta có: \[{l^2} = {h^2} + {r^2} = {12^2} + {13^2} = 313.\]

Suy ra \[l = \sqrt {313} {\rm{\;(cm)}} \approx 17,7{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\]

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một bồn chứa xăng hình trụ có đường kính đáy \[2,2{\rm{\;m}}\] và chiều cao \[3,5{\rm{\;m}}.\] Biết rằng, cứ \[1\,\,{\rm{kg}}\] sơn thì sơn được \[8{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}.\] Giả sử bề dày thành bồn chứa xăng không đáng kể và lấy \[\pi  \approx 3,14.\] Hỏi để sơn bề mặt ngoài của bồn chứa xăng hết bao nhiêu ki-lô-gam sơn (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

__

(1)
4
Xem đáp án

Đáp án: 4

Bán kính đáy của bồn chứa xăng là: \[r = \frac{{2,2}}{2} = 1,1{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

Diện tích toàn phần của bồn chứa xăng là:

\[{S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right) = 2\pi  \cdot 1,1 \cdot \left( {3,5 + 1,1} \right) = 10,12\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Số ki-lô-gam sơn cần dùng để sơn bề mặt ngoài của bồn chứa xăng là:

\[\frac{{10,12\pi }}{8} \approx \frac{{10,12 \cdot 3,14}}{8} \approx 4\,\,\left( {kg} \right)\].

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trên bàn có một cốc nước hình trụ chứa đầy nước có chiều cao bằng 3 lần đường kính của đáy; một viên bi và một hình nón đều bằng thủy tinh. Biết viên bi là một khối cầu có đường kính bằng đường kính cốc nước. Người ta từ từ thả vào cốc nước viên bi và khối nón đó (như hình vẽ) thì thấy nước trong cốc tràn ra ngoài.

loading...

Tính tỉ số thể tích của lượng nước ban đầu so với lượng nước còn lại trong cốc. (Bỏ qua bề dày của lớp vỏ thủy tinh, kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

 

____

(1)
1,8
Xem đáp án

Đáp án: 1,8

Gọi \[R,\,\,h\] lần lượt là bán kính đáy và là chiều cao của hình trụ.

Ta có: \[h = 6R\].

Thể tích lượng nước ban đầu bằng thể tích của hình trụ và bằng \[{V_T} = \pi 6{R^3}\].

Khối cầu bên trong hình trụ có bán kính \[R\] và chiều cao \[h = 4R\] nên hình nón có thể tích \[{V_N} = \frac{4}{3}\pi {R^3}\]

Thể tích hình cầu là \[{V_C} = \frac{4}{3}\pi {R^3}\].

Thể tích lượng nước còn lại bên trong hình trụ là: \[V = {V_T} - \left( {{V_C} + {V_N}} \right) = 6\pi {R^3} - \frac{8}{3}\pi {R^3} = \frac{{10}}{3}\pi {R^3}\].

Vậy tỉ số thể tích của lượng nước ban đầu so với lượng nước còn lại trong cốc là:

\[\frac{{{V_T}}}{{{V_{}}}} = \frac{{6\pi {R^3}}}{{\frac{{10}}{3}\pi {R^3}}} = \frac{9}{5} = 1,8\].

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho một hộp dụng cụ đựng chất lỏng được tạo bởi một hình trụ và hình nón được lặp đặt như hình bên. Bán kính đáy hình nón bằng bán kính đáy hình trụ. Chiều cao hình trụ bằng chiều cao hình nón và bằng \[h.\] Trong bình, lượng chất lỏng có chiều cao bằng \[\frac{1}{{24}}\] chiều cao hình trụ. Lật ngược dụng cụ theo phương vuông góc với mặt đất.

loading...

Tính độ cao phần chất lỏng trong hình nón khi \[h = 1.\]

____

(1)
0,5
Xem đáp án

Đáp án: 0,5

Thể tích chất lỏng \[V = \pi {r^2}\frac{1}{{24}}h = \frac{1}{{24}}\pi {r^2}h\].

Khi lật ngược bình, thể tích phần hình nón chứa chất lỏng là \[V' = \frac{1}{3}\pi {r'^2}h'\].

Mà \[\frac{{r'}}{r} = \frac{{h'}}{h}\] suy ra \[r' = \frac{{h'}}{h} \cdot r\]. Do đó, \[V' = \frac{1}{3}\pi {\left( {\frac{{h'}}{h} \cdot r} \right)^2} \cdot h' = \frac{1}{3}\pi {r^2}\frac{{{{h'}^3}}}{{{h^2}}}\].

Theo đề bài, \[V' = V\] suy ra \[\frac{1}{3}\pi {r^2}\frac{{{{h'}^3}}}{{{h^2}}} = \frac{1}{{24}}\pi {r^2}h\] suy ra \[{h'^3} = \frac{1}{8}{h^3}\] suy ra \[h' = \frac{h}{2} = \frac{1}{2} = 0,5\].

Vậy độ cao phần chất lỏng trong hình nón khi \[h = 1\] là \[0,5.\]

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một cái phễu có dạng hình nón, chiều cao của phễu là 20 cm. Người ta đổ một lượng nước vào phễu sao cho chiều cao của cột nước trong phễu là 10 cm.

loading...

Nếu bịt kín miễng phễu rồi lật ngược lên thì chiều cao của cột nước trong phễu bằng bao nhiêu? (Đơn vị: cm, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

_____

(1)
0,87
Xem đáp án

Đáp án: 0,87

 

Xét hình 1, ta được: \[\frac{{{V_{nuoc}}}}{{{V_{pheu}}}} = {\left( {\frac{{SI}}{{SO}}} \right)^3} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} = \frac{1}{8}\].

Do đó, \[{V_{KK}} = \frac{7}{8}{V_{pheu}}\].

Xét hình 2, ta được: \[\frac{{{V_{KK}}}}{{{V_{pheu}}}} = {\left( {\frac{{SM}}{{SO}}} \right)^3} = \frac{7}{8}\] suy ra \[\frac{{SM}}{{SO}} = \frac{{\sqrt[3]{7}}}{2}\] suy ra \[SM = \frac{{\sqrt[3]{7}}}{2} \cdot 20 \approx 19,12\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Do đó, \[MO = SO - SM = 20 - 19,12 = 0,87\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].