Giải SBT Toán 9 KNTT Ôn tập chương 10 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 9 KNTT Ôn tập chương 10 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 974 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Gọi h, R lần lượt là độ dài chiều cao và bán kính đáy của hình trụ. Diện tích xung quanh của hình trụ là

A. Sxq = 2πRh.

B. Sxq = πRh.

C. Sxq = πRl.

D. Sxq = πR2h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi h, R lần lượt là độ dài chiều cao và bán kính đáy của hình trụ. Diện tích xung quanh của hình trụ là (ảnh 1)

Diện tích xung quanh hình trụ là Sxq = 2πRh.

2. Tự luận
1 điểm

Một hình trụ có bán kính đáy bằng 6 cm, chiều cao bằng 10 cm. Thể tích của hình trụ này là

A. V = 300π (cm3).

B. V = 320π (cm3).

C. V = 340π (cm3).

D. V = 360π (cm3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một hình trụ có bán kính đáy bằng 6 cm, chiều cao bằng 10 cm. Thể tích của hình trụ này là (ảnh 1)

Thể tích hình trụ này là:

V = πR2h = π . 62 . 10 = 360π (cm3)

3. Tự luận
1 điểm

Một hình trụ có chu vi đường tròn đáy bằng 4πa, chiều cao bằng a. Thể tích của hình trụ này là

A. V = 2πa3.

B. V = 4πa3.

C. V = 16πa3.

D. V=43πa3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một hình trụ có chu vi đường tròn đáy bằng 4πa, chiều cao bằng a. Thể tích của hình trụ này là (ảnh 1)

Chu vi đường tròn đáy hình trụ là:

C = 2πR = 4πa, suy ra R = 2a.

Thể tích hình trụ này là:

V = πR2h = π . (2a)2 . a = 4πa3 (cm3)

Vậy thể tích của hình trụ đã cho là 4πa3 cm3.

4. Tự luận
1 điểm

Hình trụ có bán kính đáy bằng 23 cm và thể tích bằng 24π cm3. Chiều cao của hình trụ này là

A. h = 2 cm.

B. h = 6 cm.

C. h = 23 cm.

D. h = 1 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình trụ có bán kính đáy bằng 2 căn bậc hai 3 cm và thể tích bằng 24π cm3. (ảnh 1)

Chiều cao của hình trụ là:

h=VπR2=24ππ.232=2 (cm)

Vậy chiều cao của hình trụ là 2 cm.

5. Tự luận
1 điểm

Gọi l, h, R lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình nón. Đẳng thức nào sau đây luôn đúng?

A. l2=h2+R2.

B. 1l2=1h2+1R2.

C. R2=h2+l2.

D. l2=hR.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi l, h, R lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình nón. Đẳng thức nào sau đây luôn đúng? (ảnh 1)

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông SAO ta có:

 SA2=SO2+AO2 hay l2=h2+R2.

6. Tự luận
1 điểm

Gọi l, h, R lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình nón. Diện tích xung quanh của hình nón là

A. Sxq = 2πRl.

B. Sxq = πRh.

C. Sxq = πRl.

D. Sxq = πR2h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi l, h, R lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình nón.  (ảnh 1)

Diện tích xung quanh hình nón là Sxq = πRl.

7. Tự luận
1 điểm

Thể tích V của hình nón có chiều cao bằng a và độ dài đường sinh bằng a5 

A. V = 4πa3.

B. V=43πa3.

C. V=23πa3.

D. V=53πa3.

Xem đáp án

Thể tích V của hình nón có chiều cao bằng a và độ dài đường sinh bằng a căn bậc hai 5 là (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình nón có diện tích xung quanh 25π cm3, bán kính đường tròn đáy bằng 5 cm. Độ dài đường sinh của hình nón là

A. l = 1 cm.

B. l=52 cm.

C. l = 5 cm.

D. l = 3 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình nón có diện tích xung quanh 25π cm3, bán kính đường tròn đáy bằng 5 cm. Độ dài đường sinh của hình nón là (ảnh 1)

Độ dài đường sinh hình nón này là

l=SxqπR=25ππ.5=5 (cm)

Vậy độ dài đường sinh của hình nón là 5 cm.