Tổng hợp đề thi thử THPTQG Hóa học mức độ cơ bản nâng cao (đề số 3)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPTQG Hóa học mức độ cơ bản nâng cao (đề số 3)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT43 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dd NaOH 0,1M. Cô cạn dd sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là:

6,80 gam

8,64gam

4,90 gam

6,84 gam

Xem đáp án

n NaOH = 0,06 mol . Theo đề phản ứng trung hòa vừa đủ => tổng n các axit = 0,06 mol ( tỉ lệ 1:1)

1 mol axit thành 1 mol muối natri khối lượng tăng 22g

=> 0,06 mol axit thành 0,06 mol Na khối lượng tăng 1,32g

=> m muối = m rắn = 5,48 + 1,32 = 6,8g .

=> Đáp án A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là:

C6H14

C5H12

C3H8

C4H10

Xem đáp án

Giả sử ban đầu có V ankan

Đốt V ankan -> 3V hỗn hợp khí

=>số mol tăng 3 lần

Mà M hỗn hợp sau la 12*2=24 nên theo DLBTKL có m(trước)=m(sau)

=> M(trước)=3M(sau)

=> M(trước)=3*24=72

=> Ankan C5H12

=> Đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C3H6O2, tác dụng được với dd NaOH nhưng không tác dụng được với Na là:

2

1

4

3

Xem đáp án

Không tác dụng với Na => không phải ancol hay axit

=> CH3COOCH3; HCOOC2H5

=> Đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin. Biết:

- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V lit dung dịch HCl 1M.

- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V/2 lit dung dịch NaOH 2M. Phần trăm khối lượng của axit glutamic trong X là

33,48%

35,08%

50,17%

66,81%

Xem đáp án

Chú ý rằng axit glutamic có 2 nhóm -COOH và 1 nhóm NH2, lysin có 2 nhóm -NH2 và 1 nhóm COOH. Đặt số mol 2 chất lần lượt là a và b, đặt V = 1, theo bài ra ta có hệ:

a + 2b = 1

b + 2a = 1/2 . 2 = 1

=> b = a = 1/3

=> %m axit glutamic = 147 : (147 + 146) = 50.17%

=> Đáp án C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dd H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là:

C4H8

C3H8

C3H6

C3H4

Xem đáp án

CxHy + (x + y/4)O2 -> xCO2 + y/2H2O

1...........x + 0,25y......x mol

Hỗn hợp khí Z gồm có x (mol) CO2 và 10 - (x + 0,25y) (mol) O2 dư với M

= 19.2 = 38 g/mol

Bằng phương pháp đường chéo, ta có :

O2 = 32...........6

................38......

CO2 = 44...........6

=> nO2 (dư) = nCO2

=> 10 - (x + 0,25y) = x

=> 8x + y = 40

=> x = 4 và y = 8 (C4H8)

=> Đáp án A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2  (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác dụng với dd NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là:

C3H4O2 và C4H6O2

C3H6O2 và C4H8O2

C2H4O2 vàC3H6O2

C2H4O2 và C5H10O2

Xem đáp án

Theo bài ra, ta có: nO2 = 0,1775; nCO2=0,145

CnH2nO2+ (1,5n-1)O2 -> nCO2 + nH2O

1,5n − 1n = 0,17750,145

=> n=3,625

=> C3H6O2 và C4H8O2

=> Đáp án B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2   (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2   và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là:

8,96

4,48

11,2

6,72

Xem đáp án

Bảo toàn Oxi:

nO = 0,2 + 0,3.2 - 0,1.2 

=> V = 6,72

=> Đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố  X thuộc nhóm VIIA là 28. Nguyên tử khối của nguyên tử nguyên tố X là:

21

18

20

19

Xem đáp án

Z ≤ 28: 3 = 9,33 => Z là Flo (F)

=> Đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng

Trùnghợp stiren thuđượcpoli(phenol-fomanđehit)

Tơ visco là tơ tổnghợp

Trùngngưngbuta-1,3-đien với acrilonitrin có xúctácNađượccao subuna-N

Xem đáp án

ý B sai, thu được polistiren

ý C sai, nó là tơ bán tổng hợp (nhân tạo)

ý D sai vì đây không phải phản ứng trùng ngưng, mà là đồng trùng hợp

=> Đáp án A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 50ml dd glucozơ  chưa rõ nồng độ tác dụng với một  lượng dư AgNO3   trong dd NH3 thu được 2,16 gam Ag kết tủa. Nồng độ mol/l của dd glucozơ đã dùng là:

0,20M

0,01M

0,10M

0,02M

Xem đáp án

Ta có phương trình sau:

nAg = 2.16/108 = 0.02(mol)

C6H12O6 + Ag2O(NH3) => 2Ag + C6H12O7

0.01------------------------->0.02(mol)

Vì n(C6H12O6) = 1/2nAg = 1/2*0.02 = 0.01(mol)

=>CM(C6H12O6) = 0.01/0.05 = 0.2M

=> Đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dd NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm:

Mg, Al, Fe, Cu

MgO, Fe3O4, Cu

Mg,Fe, Cu

MgO,Fe, Cu

Xem đáp án

Do MgO và Al2O3 không bị khử bởi CO, sau đó Al2O3 bị hòa tan hoàn toàn bởi NaOH dư

=> Cuối cùng chỉ còn MgO, Fe, Cu

=> Đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thích hợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối; 1,792 lít hỗn hợp khí B ( đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và còn lại 0,44 gam chất rắn không tan. Biết tỉ khối hơi của B đối với H2 là 11,5. Giá trị của m là:

27,96

29,34

31,08

36,04

Xem đáp án

Phân tử lượng B = 2*11,5 = 23

=> B có H2 => KNO3 hếtMg dư

=> H2SO4 hết

số mol Mg phản ứng = mol Mg2+ = (5-0,44)/24 = 0,19

B gồm a mol NO và b mol H2

=> mol B = a + b = 0,08 (1)

khối lượng B = 30a + 2b = 0,08*23 (2) (1) , (2) ==> a = 0,06 và b = 0,02

Mg - 2e ---> Mg2+

0,19--0,38

NO3- + 3e+ 4H+ → NO + 2H2O

0,06-------0,18---0,24-------0,06

2H+ + 2e → H2

0,04------0,04-----0,02

=> mol e nhận = 0,22 < 0,38

=> có     muối NH+4 x mol

NO3- + 8e + 10H + → NH4+ + 3H2O

x-------------8x-----10x------------x

Bảo toàn mol e => 0,38 = 0,18 + 0,04 + 8x => x = 0,02 số mol K+ = mol NO−3 = 0,06 + x = 0,08

số mol SO4(2-) = 0,5; mol H+ = 0,5*(0,24 + 0,04 + 10x ) = 0,24

=> Trong dd A có các ion : 0,08 mol K+ , 0,19 mol Mg2+ , 0,02 mol NH4+ và 0,24 mol SO4(2-)

Khối lượng muối = 39*0,08 + 24*0,19 + 18*0,02 + 96*0,24 = 31,08

=> Đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất: xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en. Dãy gồm các chất sau khi phản ứng với H2 (dư, xúc tác Ni, to), cho cùng một sản phẩm là:

xiclobutan, 2-metylbut-2-en và but-1-en

xiclobutan, cis-but-2-en vàbut-1-en

2-metylpropen,cis-but-2-en vàxiclobutan

but-1-en,2-metylpropen vàcis-but-2-en

Xem đáp án

Cả 3 chất xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en tác dụng với hidro đều cho butan mạch thẳng

=> Đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 12,5 gam hai muối KCl và KBr thu được 20,78 gam hỗn hợp AgCl và AgBr . Hãy xác định số mol hỗn hợp đầu:

0,15 mol

0,12 mol

0,13 mol

0,14 mol

Xem đáp án

Đặt số mol KCl = a, số mol KBr = b

Ta có:

74,5a + 119b = 12,5

143,5a + 188b = 20,78

=> a = 0,04 và b = 0,08

=> Đáp án B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất: O2 (1), CO2 (2), H2 (3), Fe2O3 (4), SiO2 (5), HCl (6), CaO (7), H2SO4 đặc (8), HNO3 đặc (9), H2O (10), KCl (11), KMnO4  (12).Trong các điều kiện thích hợp Cacbon  phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất?

11

9

10

12

Xem đáp án

C phản ứng lần lượt với O2, CO2, H2, Fe3O4, SiO2, CaO, H2SO4 đặc, HNO3 đặc, H2O C + O2 (nhiệt độ)=> CO2

C + CO2 (nhiệt độ)=> 2CO C + 2H2 (nhiệt độ)=> CH4

25C + 4Fe3O4 (nhiệt độ)=> 3Fe4C3 + 16CO

2C + SiO2 (nhiệt độ)=> Si + 2CO

3C + CaO (lò nung điện)=> CaC2 + CO

2C + 2H2SO4 đặc => 2CO2 + SO2 + 2H2O

C + 4HNO3 đặc => CO2 + 4NO2 + 2H2O

C + H2O (nhiệt độ)=> CO + H2 (hoặc CO2 + H2)

=> Đáp án C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu không đúng là:

Dd fructozơ hoàtanđượcCu(OH)2

Dd mantozơ tácdụngvới Cu(OH)2 khi đun nóngcho kết tủaCu2O

Thủyphân(xúctácH+, to) saccarozơ cũngnhư mantozơ đều cho cùng mộtmonosaccarit

Sản phẩm thủyphân xenlulozơ (xúctácH+, to) có thể thamgia phảnứngtráng gương

Xem đáp án

Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit sai vì thủy phân saccarozo cho fructozo và glucozo, còn thủy phân mantozo chỉ cho glucozo

=> Đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba dd có cùng giá trị pH, các dd được sắp xếp theo thứ tự nồng độ mol tăng dần

NH3 , NaOH, Ba(OH)2

NH3,Ba(OH)2,NaOH

NaOH,NH3,Ba(OH)2

Ba(OH)2 , NaOH, NH3

Xem đáp án

Cùng giá trị pH, tức cùng nồng độ OH-

Ở đây, ở cùng nồng độ thì Ba(OH)2 cho nhiều OH- nhất, rồi đến NaOH và sau cùng là NH3 do là bazo trung bình

=> khi cùng nồng độ OH- thì nồng độ mol Ba(OH)2 thấp nhất, sau đó đến NaOH và cuối cùng là NH3

=> Đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dd NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

H2NC2H4COOH

H2NCOO-CH2CH3

CH2=CHCOONH4

H2NCH2COO-CH3

Xem đáp án

+%O=35.956%

trong 100g X thì

C:H:N:O = 40,449/12 : 7,865/1 : 15,73/14 : 35,956/16 = 3:7:1:2

=> X có công thức phân tử là C3H7NO2

nX=4,45/89=0.05 + coi X có CT: R-A và X pư với NaOH theo tỉ lệ 1:1 với Na thay thế A trong X

=>nNaOH=nNa=nX=(4,85-4,45)/(23-A)=0,05

<=>23-A=8=>A=15

=>A là CH3

=> X phải có CTCT là: H2NCH2COO-CH3

=> Đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch nước của chất A làm quỳ tím hóa xanh, còn dd nước của muối B không làm quỳ đổi màu. Trộn lẫn hai dd trên vào nhau thì xuất hiện kết tủa. A và B là:

KOH và K2SO4

Na2CO3và KNO3

KOHvà FeCl3

K2CO3 và Ba(NO3)2

Xem đáp án

Dung dịch nước của chất A làm quỳ tím hóa xanh, còn dd nước của muối B không làm

Cả 4 đáp án đều thỏa mãn điều kiện đầu tiên, điều kiện 2 loại ý C, điều kiện 3 chỉ có ý D có

BaCO3 kết tủa thỏa mãn

=> Đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dd NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện)

39,87%

29,87%

49,87%

77,31%

Xem đáp án

Ta thấy 1,75 lít > 1 lít

Chứng tỏ phần tác dụng với nước thì n Na = n NaOH không tác dụng hết n Al, còn phần sau là mới tác dụng hết

Na + H2O --> NaOH + 1/2.H2

x ---- ------ --------> x -----> x/2

Al + NaOH + H2O --> NaAlO2 + 3/2.H2

x <-----x ------------ ------- ------- ------- -> 3x/2

=> x/2 + 3x/2 = 1 <=> x = 0.5

Ta tính số mol do Al sinh ra là = 1.75 - 0.5/2 = 1,5 mol

Al + NaOH + H2O --> NaAlO2 + 3/2.H2

1 <---------- --------- ---------- ----------- 1,5 mol

% m Al = ( 1.27 ) / (1.27 + 0.5.23 ) x 100% = 70,13%

=> %Na = 29,87%

=> Đáp án B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH, 1 mol CH3COOH và 2 mol C2H5OH ở t oC (trong bình kín dung tích không đổi) đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,6 mol HCOO C2H5 và 0,4 mol CH3COOC2H5. Nếu đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH, 4 mol CH3COOH và a mol C2H5OH ở điều kiện như trên đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,8 mol HCOO C2H5. Giá trị a là?

12,88 mol

9,97mol

12,32 mol

6,64mol

Xem đáp án

Khi đun nóng 1 mol HCOOH, 1 mol CH3COOH, 2mol C2H5OH:

Số mol các chất ở trạng thái cân bằng:

n(HCOOH) = 1 - 0,6 = 0,4mol; n(CH3COOH) = 1 - 0,4 = 0,6mol

n(C2H5OH) = 2 - 0,6 - 0,4 = 1mol; n(H2O) = 0,6 + 0,4 = 1mol

Hằng số cân bằng của các phản ứng este hóa:

Pư của HCOOH: K1 = [H2O].[HCOOC2H5]/[HCOOH][C2H5OH] = 1.0,6/0,4.1 = 1,5

Pư của CH3COOH: K2 = [H2O].[CH3COOC2H5]/[CH3COOH][C2H5OH] = 1.0,4/0,6.1 = 2/3

Khi đun nóng 1 mol HCOOH, 4 mol CH3COOH và a mol C2H5OH:

Gọi b là số mol của este CH3COOC2H5 thu được.

Số mol các chất ở trạng thái cân bằng:

n(HCOOH) = 1 - 0,8 = 0,2mol; n(CH3COOH) = 4 - b mol

n(C2H5OH) = a - 0,8 - b mol; n(H2O) = 0,8+b mol

Hằng số cân bằng của các phản ứng este hóa:

Phản ứng của HCOOH: K1 = (0,8+b).0,8/0,2(a-b-0,8) = 1,5

⇒ 1,5a - 1,5b - 1,2 = 4b + 3,2 ⇒ 1,5a - 5,5b = 4,4 [1]

Pư của CH3COOH: K2 =(0,8+b).b/[(4-b)(a-b-0,8)] = 2/3

⇒ K1/K2 = 0,8.(4-b)/b.0,2 = 1,5/(2/3) = 9/4

⇒ b = 2,56 mol

Thay b vào [1], ta được a = 12,32 mol

=> Đáp án C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH2-CH2OH (X); CH2-CH2-CH2OH (Y);HOCH2-CHOH-CH2OH (Z); CH3-CH2-O-CH2-CH3  (R); CH3-CHOH-CH2OH (T). Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dd màu xanh lam là:

Z, R, T

X,Z, T

X, Y, Z, T

X, Y, R, T

Xem đáp án

Các chất thỏa mãn là các chất có ít nhất 2 nhóm -OH liền kề nhau

=> X, Z, T

= Đáp án B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dd HCl (dư), thu được m1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dd NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z. Biết m2 - m1 = 7,5. Công thức phân tử của X là:

C4H8O4N2

C4H10O2N2

C5H11O2N

C5H9O4N

Xem đáp án

Khối lượng tăng khi cộng HCl bằng khối lượng HCl

Nếu amino axit có x nhóm NH2 và y nhóm COOH

=> 22.y - 36,5x = 7,5

Trong các đáp án có x = 1 và x = 2

Nếu x = 1=> y = 2 tức là đáp án D

Nếu x = 2 => y = 3,6 (loại)

=> Đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2) vào một lượng nước (dư), thu được dd X. Cho dd AgNO3   (dư) vào dd X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là:

68,2

57,4

10,8

28,7

Xem đáp án

Gọi số mol của FeCl2 là x

→ 127x + 58,5.2.x= 24,4 => x = 0,1.

FeCl2 + 2AgNO3 --> 2AgCl + Fe(NO3)2

0,1------>0,2--------> 0,2-------> 0,1 mol

NaCl + AgNO3 ---> AgCl + NaNO3

0,2-------> 0,2------> 0,2

Fe(NO3)2 + AgNO3 --> Fe(NO3)3 + Ag

0,1---------------------------------> 0,1

m = (0,2 + 0,2)143,5 + 108.0,1 = 68,2 (g)

=> Đáp án A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxi hóa 0,16 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm 1 axit cacboxylic, 1 andehit, ancol dư và H2O. Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng hết với Na dư, thu được 1,008 lit khí H2 (đktc). Phần 2 cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 19,44 gam Ag. Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hóa là:

15%

62,5%

40%

31,25%

Xem đáp án

gọi số mol ancol phản ứng và dư là a, b,c

RCH2OH + 1/2O2 −> RCHO + H2O

 a...................................a............a

RCH2OH + O2 −> RCOOH + H2O b...................................b............b

Một nửa hỗn hợp X có:

c/2 mol ancol; b/2 mol RCOOH, (a+b)/2 mol nước , a/2 mol andehit

Phản ứng với Na ta có

n ancol + n axit + nH2O = 2nH2 hay

c+a+2b = 0,09 ,Ta có a+b+c=0,08, nên b=0,01Ta có

nAg = 0,09 -> có thể suy ra được anđehit là HCHO rượu là CH3OH

tính được a = 0,04, b = 0,01, c = 0,03

từ đó tính được % oxi hoa = 62,5%

=> Đáp án B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CH-COOH, C6H5NH2 (anilin), C6H5OH (phenol), C6H5CH3   (toluen). Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là:

5

6

8

7

Xem đáp án

C2H2, C2H4, CH2=CH-COOH, C6H5NH2(anilin), C6H5OH (phenol)

=> Đáp án A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các cân bằng sau:

(1): H2 (k)  +   I2 (k)  →2 HI (k)                      (2): ½ H2 (k) + ½ I2 (k) →HI (k)

(3): HI(k) ó ½H2 (k) + ½I2 (k)                         (4): 2HI (k) ó H2 (k) + I2 (k)

(5): H2 (k)   +   I2 (r) → 2 HI (k).

Ở nhiệt độ xác định, nếu KC của cân bằng (1) bằng 64 thì KC bằng 0,125 là của cân bằng:

(3)

(2)

(5)

(4)

Xem đáp án

Chỉ cần áp dụng công thức tính kc, ta dễ dàng suy ra:

K1 = [HI]^2 / [H2][I2]K3 = ([H2][I2])^1/2/[HI] = (1/K1)^1/2 = 1/8 = 0.125

=> Đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là :

113 và 152

121 và152

121 và114

113 và114

Xem đáp án

Tơ nilon – 6,6 có công thức phân tử [-NH-(CH2)6-NH-CO-(CH2)4-CO-]n

M 1mắt xích = 226 Số lượng mắt xích là : 27346/226 = 121

Tơ capron : [-NH-(CH2)5-CO-]n có M của 1 mắt xích là : 113

-->số mắt xích là : 17176/113 = 152

=> Đáp án B

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phân biệt khí oxi và ozon, có thể dùng hóa chất là:

khí hiđro

đồngkimloại

hồ tinh bột

dd KIvàhồ tinh bột

Xem đáp án

Dùng KI và hồ tinh bột. Ozon phản ứng với KI tạo ra I2, I2 tác dụng với hồ tinh bột tạo phản ứng màu xanh đặc trưng

=> Đáp án D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn  lẫn 3 dd H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M và HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau thu được dd A. Lấy 300 ml  dd A cho phản ứng  với V  lít dd B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dd C có pH = 2. Giá trị V là:

0,424 lít

0,214 lít

0,414 lít

0,134 lít

Xem đáp án

Để có được 300ml dung dịch A thi phải cần mỗi dung dịch axit là 100ml

=> tổng n H+= ( 0,1.2 + 0,2 + 0,3 ). 0,1 = 0,07 mol

Ở  dung dịch B có tổng n OH− = 0,49.V mol

rõ ràng dung dịch thu được pH = 2 => dư H^+ = 0,01. ( 0,3 + v ) mol (1)

phản ứng : H+ +OH− → H2O

 theo phản ứng thì nH+ dư = 0,07 - 0,49.V (2) từ 1 và 2 => 0,07 - 0,49.V = 0,01. ( 0,3 + v )

=> V = 0,134 lit

=> Đáp án D

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch nào sau đây không thể chứa trong bình thuỷ tinh?

HF

H2SO4

HNO3

HCl

Xem đáp án

HF không thể chứa trong bình thủy tinh vì thủy tinh được làm từ SiO2 có thể tác dụng với HF

=> Đáp án A

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể tích dd HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là:

600 ml

200 ml

800 ml

400 ml

Xem đáp án

nHCl = nCl- = 2nO = (23,2 - 16,8).2 : 18 = 0,8-> V = 400ml

=> Đáp án A

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam Mg vào dd chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là:

5,04

2,88

4,32

2,16

Xem đáp án

Bài này ta có thể chia làm 2 trường hợp

TH1 sau pư Mg còn dư. Chỉ có phản ứng (1) khối lượng chất rắn thu được là

Fe vào Mg dư

nFe = nFeCl3 = 0,12 mol => mFe = 0,12*56 = 6,72g > 3,36 (loại)

TH2 Xẩy ra 2 phản ứng (1) và (2) ( khi Mg hết FeCl3 còn sẽ tác dụng tiếp với Fe)

3Mg + 2FeCl3 ---> 3MgCl2 + 2Fe (1)

a --------->2a/3 ----------------> 2a/3

Fe + 2FeCl3 --> 3FeCl2 (2)

2a/3-0,06 --> 2(2a/3 - 0,06)

đặt nMg = a mol

nFe dư sau pư 2 = 3,36:56 = 0,06 mol

=> nFe (pư2) = (2a/3 - 0,06) mol

theo pư 1, 2 nFeCl3 = 2a/3 + 2(2a/3 - 0,06) = 0,12 mol

=> a = 0,12 mol

=> m = 0,12*24 = 2,88 g

=> Đáp án B

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu không đúng là:

Phenol phản ứngvới dd NaOH, lấymuốivừatạo ra cho tácdụngvới dd HCl lại thu được phenol

Dung dịch natri phenolat phản ứng với khíCO2, lấykết tủavừatạora cho tácdụngvới ddNaOH lạithu đượcnatri phenolat

Anilin phản ứngvớidd HCl, lấymuốivừatạo racho tácdụngvới dd NaOHlại thu đượcanilin

AxitaxeticphảnứngvớiddNaOH,lấyddmuốivừatạorachotácdụngvớikhíCO2 lạithuđược axitaxetic

Xem đáp án

D

Axit axetic phản ứng với dd NaOH, lấy dd muối vừa tạo ra cho tác dụng với khí CO2   lại thu được axit axetic sai vì axit H2CO3 yếu hơn CH3COOH nên không thể tác dụng ngược lại để thu được axit axetic

=> Đáp án D

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 36 gam Mg bằng dd HNO3  thu được sản phẩm khử duy nhất là NH4NO3 .Số mol HNO3 tạo muối là:

3,750

4,500

3,000

3,375

Xem đáp án

4Mg + 10HNO3   -> 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

Ta có nMg = 1,5 mol

=> số mol HNO3 tạo muối là 1,5.2 (Trong MgNO3) + 1,5:4 (trong NH4NO3 - chỉ tính N trong gốc NO3) = 3,375 mol

=> Đáp án D

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các yếu tố sau: (a) nồng độ chất; (b) áp suất ;  (c) xúc tác; (d) nhiệt độ ;  (e) diện tích tiếp xúc. Những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng nói chung là:

a, b, c, d

a, c,e

b, c, d, e

a, b, c, d, e

Xem đáp án

Cả 5 nhân tố đều ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng

=> Đáp án D

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(I) Cho dd NaCl vào dd KOH.                 (II) Cho dd Na2CO3   vào dd Ca(OH)2.

(III) Cho Cu(OH)2   vào dd NaNO3.       (IV) Điện phân dd NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn.

(V) Sục khí NH3 vào dd Na2CO3.          (VI) Cho dd Na2SO4   vào dd Ba(OH)2.

Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:

II,IV vàVI

I,IIvàIII

II,V vàVI

I,IV vàV

Xem đáp án

Các ý điều chế được NaOH là II, IV và VI

NaCl + KOH => không phản ứng

Na2CO3 + Ba(OH)2 => BaCO3 + 2NaỌH (loại kết tủa thu được NaOH) Cu(OH)2 + NaNO3 => không phản ứng

2NaCl + 2H2O => (Điện phân dug dịch có màg ngăn)

=> 2NaOH + H2 + Cl2 NH3 + Na2CO3 => không phản ứng

Na2SO4 + Ba(OH)2 => BaSO4 + 2NaOH (loại kết tủa thu được NaOH)

=> Đáp án A

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Oxi hoá hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dd AgNO3   trong NH3, thu được 54 gam Ag. Giá trị của m là:

8,5

13,5

8,1

15,3

Xem đáp án

RCH2OH +CuO = RCHO +Cu +H2ORCH0 +AgNO3 -> Ag (0,5 mol)

xét tỉ lệ nRCHO:nAg =1:2 => nAg= 0,2.2=0.4 khác 0.5 => phải có HCHO -

=> đồng đẳng là CH3CHO

HCHO +AgNO3 -> 4Ag

x--------------------->4x

CH3CHO +AgNO3 ->2Ag

 y---------------------->2y

=> Ta có hệ pt: x + y = 0,2 và 4x+2y =54 <=> x=0.05 và y= 0.15

=> m = 0.05.32 + 0,15.46 = 8,5 (g)

=> Đáp án A

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hoá trị hai trong hợp chất) có khối lượng 50 gam vào 200 ml dd AgNO3 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc dd, đem cô cạn thu được 18,8 gam muối khan. Kim loại Mn là:

Zn

Mg

Fe

Cu

Xem đáp án

n(AgNO3) = 1.0,2 = 0,2mol

2AgNO3 + M → M(NO3)2 + 2Ag

0,2                            0,1 m

[M(NO3)2] = 0,1(M+124) = 18,8g

→ M = 64. M là Cu

=> Đáp án D

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu hình electron của ion X 2+   là  1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc:

chu kì 4, nhómVIIIB

chu kì 4, nhómIIA

chu kì 3, nhómVIIIB

chu kì 4, nhómVIIIA

Xem đáp án

Cấu hình của X là 1s22s22p63s23p6 4s2 3d6

=> chu kì 4 (có 4 lớp e), nhóm VIIIB (có 8e lớp ngoài cùng (2e ở 4s2 và 6e ở 3d6)

=> Đáp án A

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dd chứa Cu(NO3)2   và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:

Al, Cu, Ag

Fe, Cu, Ag

Al, Fe, Cu

Al, Fe, Ag

Xem đáp án

Thứ tự trong dãy điện hóa: Al > Fe > Cu >Ag

=> Kim loại thu được gồm có Fe, Cu, Ag (đứng sau trong dãy điện hóa)

=> Đáp án B

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau: phenol, glixerol, glucozơ, saccarozơ, mantozơ, fructozơ, benzanđehit,   anđêhit acrylic, axit axetic,   propanal, axit fomic, xenlulozơ, etyl fomat, axetilen, vinylaxetilen. Số chất tham gia phản ứng tráng gương là:

6 chất

7 chất

8 chất

9 chất

Xem đáp án

Các chất có thể tráng gương gồm: Glucozo, mantozo, fructozo, benzandehit, andehit acylic, propanal, axit

fomic, etyl fomat

=> Đáp án C

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng oxi hóa khử giữa Al và HNO3 tạo sản phẩm khử duy nhất là N2O .Tỉ lệ số phân tử HNO3 tạo muối với số phân tử HNO3 làm chất oxi hóa là

1 : 6

8 : 3

4 : 1

5: 1

Xem đáp án

8Al + 30HNO3 => 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O

=> tỉ lệ 4:1 (24 : 6)

=> Đáp án C

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hợp chất hữu cơ:(1) ankan;(2) ancol no, đơn chức, mạch hở;(3) monoxicloankan;(4) ete no,đơn chức, mạch hở;.(5) anken;(6) ancol không no (có một liên kết đôi C=C),mạch hở;(7)ankin; (8) anđehit no, đơn chức, mạch hở; (9) axit no, đơn chức, mạch hở;(10) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức. Dãy gồm các chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2  bằng số mol H2O là

(1), (3), (5), (6), (8)

(3), (5),(6), (8),(9)

(3),(4),(6),(7),(10)

(2),(3),(5),(7),(9)

Xem đáp án

Loại ankan và ankin => loại A, C và D

=> (3), (5), (6), (8), (9)

=> Đáp án B

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có các dd riêng biệt sau: C6H5NH3Cl (phenylamoni clorua), NH2 - CH2 - CH2 - CH(NH2) - COOH, ClNH3 - CH2 - COOH, HOOC - CH2 - CH2 - CH(NH2) - COOH, NH2 - CH2 - COONa. Số lượng các dd có pH < 7 là:

4

2

5

3

Xem đáp án

Các chất có pH < 7 là (có số nhóm COOH nhiều hơn NH2):

C6H5NH3Cl (phenylamoni clorua), ClNH3 - CH2 - COOH, HOOC - CH2 - CH2 - CH(NH2) - COOH

=> Đáp án D

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất dưới đây: HNO3, NaOH, Ag2SO4, NaCl, H2SO3, CuSO4, . Các chất điện li mạnh là:

Ag2SO4, NaCl, CuSO4, H2S

NaOH, Ag2SO4, NaCl, H2SO3,H2S.

NaCl, H2SO3,CuSO4

HNO3, NaOH,NaCl, CuSO4, Ag2SO4

Xem đáp án

Ngoại trừ H2SO3 là axit yếu, các chất điện ly mạnh là HNO3, NaOH, NaCl, CuSO4, Ag2SO4

=> Đáp án D

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 1,55 gam phốt pho phản ứng với 2,128 lít Cl2( ở đktc) thu được hỗn hợp A gồm PCl3, PCl5. Thủy phân hoàn toàn A thu được dung dịch B, cho 200 gam dung dịch NaOH 7% vào B sau phản ứng cô cạn dung dịch còn lại m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

19,775

19,235

18,175

18,835

Xem đáp án

nP = 0,05, nCl2 = 0,095

Bảo toàn nguyên tố, ta được nPCl3 = 0,03, nPCl5 = 0,02

PCl3 + 3H2O -> H3PO3 + 3HCl

PCl5 + 4H2O -> H3PO4 + 5HCl

=> nH3PO4 = 0,05 mol, nHCl = 0,19 nNaOH = 0,35 mol

=> Sau phản ứng có:

0,05 mol Na3PO4, 0,19 mol NaCl và 0,01 mol NaOH dư

=> m = 19,715

=> Đáp án A

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện phân (với điện cực trơ)200 ml dung dịch CuSO4  nồng độ x M, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại. Giá trị của x là:

1,50

3,25

2,25

1,25

Xem đáp án

Do dd Y vẫn còn màu xanh => Cu2+ chưa điện phân hết. Gọi a là số mol đã Cu2+ điện phân.

Cu2+ + 2e ---> Cu

a............2a.........a

2H2O ---> 4H+ + O2 + 4e

.................2a.....0.5a....2a

Ta có: mgiảm = mCu + mO2

=> 64a + 0.5a*32 = 8 => a = 0.1

nCu2+ chưa đp = 0.2x - 0.1

Fe + 2H+ --->....

0.1....0.2

Fe + Cu2+ ----> Cu

0.2x-0.1.............0.2x-0.1

mFe bđầu - mFe pứ acid + mtăng do Fe + Cu2+ = mkl

=> 16.8 - 0.1*56 + 8*(0.2x - 0.1) = 12.4

=> x = 1.25

=> Đáp án D

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm tripeptit A và tetrapeptit B đều được cấu tạo bởi glyxin và alanin. % khối lượng nitơ trong A và B theo thứ tự là 19,36% và 19,44%. Thủy phân hoàn 0,1 mol hỗn hợp X bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dd Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 36,34 gam hỗn hợp muối. Tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp X là:

7:3

3:2

2:3

3:7

Xem đáp án

A là tripeptit =>có 3 N trong công thức phân tử

Ta có 3*14/M=19.36%=>M=217=> gồm 2 ala và 1 gly

Tương tự với B =>M=288 =>gồm 3 ala và 1 gly

Gọi a, b lần lượt là số mol A và B

ta có a+b=0.1 mol

Bào toàn khối lượng ta có

217a+3a*40+288b+4b*40-18a-18b=36.34 a=0.06;b=0.04 mol

tỉ lện a:b=3:2

=> Đáp án B

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoà tan hoàn toàn m gam Cu trong dd HNO3 thu được 1,12 lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối hơi đối với H2 là 16,6. Giá trị của m là:

8,32

4,16

3,90

6,40

Xem đáp án

M (trung bình NO và NO2) = 16,6.2 = 33.2 gam. n (NO và NO2) = 0.05 (mol)

Gọi x = số mol NO, y = số mol NO2.

Ta có hệ phương trình:

x + y = 0.05

( 30x + 46y )/ (x + y) = 33.2

Giải hệ phương trình => x = 0.04, y = 0.01

Số mol HNO3 phản ứng = 0,04 . 4 + 0,01 . 2 = 0.18 mol.

3 Cu ........ + ..... 8HNO3 ------> ........

0.0675.................0.18 => m Cu = 0.0675 . 64 = 4.32 gam.

=> Đáp án B