Tổng hợp câu hỏi ôn tập môn Vật Lí lớp 6 (P1)
60 câu hỏi
Đơn vị đo độ dài là gì? Kí hiệu như thế nào?
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của Việt Nam là mét. Kí hiệu: m

Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn mét là:
- Đềximét, kí hiệu: dm
- Xentimét, kí hiệu: cm
- Milimét, kí hiệu: mm

Đơn vị đo độ dài thường dùng lớn hơn mét là:
- Kilômét, kí hiệu: km
Hãy nêu cách đổi đơn vị đo độ dài.
Đổi đơn vị từ lớn sang các đơn vị nhỏ hơn như sau:
1 km = 1000 m
1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm
1 dm = 10 cm = 100 mm
1 cm = 10 mm
Đổi đơn vị từ nhỏ hơn sang lớn hơn như sau:
1 mm = 0,1 cm = 0,01 dm = 0,001 m
1 cm = 0,1 dm = 0,01 m
1 dm = 0,1 m
1 m = 0,001 km
Giới hạn đo của thước là gì?
Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.

Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) trên thước là gì?
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) trên thước là độ dài hai vạch chia liên tiếp trên thước.

Dùng dụng cụ nào để đo độ dài? Kể tên và nêu công dụng của từng loại.
Dụng cụ đo độ dài là thước.
Thước thẳng: được dùng trong học tập, may mặc, đo khoảng cách nhỏ,…

Thước dây: được dùng để đo số đo cơ thể, các vật hình tròn, oval… đo theo hình dạng vật

Thước cuộn: được dùng để đo các kích thước lớn như chiều dài sân, nhà…

Thước kẹp: được dùng để đo đường kính các vật như: lỗ, ống, nắp chai.

Để đo độ dài của một vật, ta làm thế nào?
Để đo độ dài của một vật, thực hiện các bước sau
Bước 1: Ước lượng độ dài cần đo
Bước 2: Chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
Bước 3: Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước.
![]()
Bước 4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.

Bước 5: Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.

Đơn vị đo thể tích thường dùng là đơn vị nào?
Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)

Ngoài ra còn dùng đơn vị nhỏ hơn mét khối là đềximét khối (dm3) và xentimét khối (cm3 hoặc cc); đơn vị nhỏ hơn lít là mililít (ml).

Đổi đơn vị đo thể tích như thế nào?
Đổi đơn vị đo thể tích từ mét khối sang các đơn vị nhỏ hơn mét khối như sau:
1 = 1000 d = 1000 000 c
Đổi đơn vị đo thể tích từ lít sang đơn vị nhỏ hơn lít như sau:
1 l = 1000 ml
Đổi đơn vị từ mét khối sang lít như sau:
1 = 1000 l = 1000 000 ml = 1000 000 cc
1 d = 1 l
1 c = 1 ml = 1cc
Hãy trình bày cách đo thể tích chất lỏng.
Để đo thể tích chất lỏng, ta thực hiện các bước sau:
Bước 1: Ước lượng thể tích cần đo.
Bước 2: Chọn bình chia độ có giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) phù hợp
Bước 3: Đặt bình chia độ thẳng đứng

Bước 4: Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình.

Bước 5: Đọc và ghi kết qua đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng. cm3

Sử dụng dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng?
Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng nhiều dụng cụ khác nhau
- Bình chia độ: dùng để đo thể tích chất lỏng trong phòng thí nghiệm

Bộ ống, cốc, bình chia độ dùng trong phòng thí nghiệm
- Ca đong hay chai lọ có ghi dung tích hoặc vạch chia độ: dùng để đo thể tích chất lỏng trong đời sống, công nghiệp như nước, nước mắm, xăng, dầu,…

- Xi lanh: Dùng để đo thể tích chất lỏng (lượng nhỏ) hay dung dịch thuốc, dùng trong y tế.

Làm thế nào để đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước?
Thể tích của vật rắn bất kì không thấm nước có thể được đo bằng cách:
a) Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia độ. Thể tích của phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật.

b) Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào trong bình tràn. Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật

Bình tràn là gì? Bình tràn có cấu tạo và công dụng gì?
Bình tràn là dụng cụ đo thể tích, dùng để chứa chất lỏng (nước). Bình tràn có dạng hình trụ, trên thân bình tràn có một vòi nhỏ (như hình dưới). Bình tràn được sử dụng trong phép đo thể tích vật rắn không thấm nước khi kích thước vật lớn hơn bình chia độ. Trong phép đo, ta đổ nước ngang với vòi bình tràn, sau đó thả vật rắn chìm hoàn toàn trong bình tràn, nước dâng lên do vật rắn chiếm chỗ của nước trong bình tràn, lượng nước này sẽ tràn ra ngoài qua vòi của bình tràn và đổ vào bình chứa bên dưới.

Bình chia độ có cấu tạo được sử dụng như thế nào?
Bình chia độ là dụng cụ đo thể tích chất lỏng được sử dụng trong phòng thí nghiệm.
Bình chia độ có nhiều loại và mục đích sử dụng khác nhau
- Ống chia độ: là một ống trụ làm từ thủy tinh hoặc nhựa trong, trên thân có thang chia thể tích, miệng ống có vòi, được dùng để đo thể tích chất lỏng không lớn (có GHĐ nhỏ và ĐCNN nhỏ), đựng dung dịch hoặc đo thể tích vật rắn không thấm nước….

- Cốc chia độ: Cốc thủy tinh hoặc nhựa trong, trên thân có vạch chia thể tích, miệng có vòi, được dùng để đựng, đo thể tích chất lỏng hay dung dịch với lượng lớn hơn ống chia độ (GHĐ lớn và ĐCNN lớn).

- Bình tam giác: Bình làm bằng thủy tinh, có dạng hình nón nên gọi là bình tam giác, trên thân có vạch chia thể tích, miệng không có vòi, có nút cao su, thường được dùng trong các thí nghiệm sinh học, hóa học.. để chứa dung dịch hóa chất, thực hiện các phản ứng hóa học cần đun nóng hoặc lắc, hòa tan mẫu.

- Bình cầu: là bình thủy tinh hình cầu, có cổ tròn hoặc dài, trên thân có vạch chia thể tích, được dùng để đựng dung dịch hóa chất trong phòng thí nghiệm, thực hiện các phản ứng cần đun nóng.

Khối lượng là gì?
Mọi vật đều có khối lượng. Khối lượng sữa trong hộp, khối lượng bột giặt trong túi, v.v… chỉ lượng sữa trong hộp, lượng bột giặt trong túi, v.v… Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó.


Đơn vị đo khối lượng là gì? Được kí hiệu như thế nào?
Đơn vị đo khối lượng là kilôgam. Kí hiệu là kg
Các đơn vị khối lượng nhỏ hơn kilôgam thường gặp là:
- gam, kí hiệu là g.
- đềcagam, kí hiệu dag.
- héctôgam (còn gọi là lạng), kí hiệu là hg.
- miligam, kí hiệu là mg
Các đơn vị khối lượng lớn hơn kilôgam thường gặp là:
- yến
- tạ
- tấn, kí hiệu là t
Hãy nêu cách đổi các đơn vị đo khối lượng.
Đổi từ kilôgam sang các đơn vị nhỏ hơn kilôgam như sau:
1 kg = 10 hg = 100 dag = 1000 g = 1000 000 mg
1 hg = 1 lạng = 10 dag = 100 g = 100 000 mg
1 dag = 10 g = 10 000 mg
1 g = 1000 mg.
Đổi từ đơn vị lớn hơn kilôgam sang đơn vị kilôgam như sau:
1 yến = 10 kg
1 tạ = 10 yến = 100 kg
1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg.
Đổi từ các đơn vị nhỏ hơn kilôgam sang đơn vị kilôgam như sau:
1 mg = 0,001 g = 0,0001 dag = 0,000 01 hg = 0,000 001 kg
1 g = 0,1 dag = 0,01 hg = 0,001 kg
1 dag = 0,1 hg = 0,01 kg
1 hg = 0,1 kg
Đổi từ kilôgam sang các đơn vị lớn hơn kilôgam như sau:
1 kg = 0,1 yến = 0,01 tạ = 0,001 tấn
1 yến = 0,1 tạ = 0,01 tấn
1 tạ = 0,1 tấn.
Làm thế nào để đo được khối lượng của một vật?
Người ta dùng cân để đo khối lượng của một vật.
Bước 1: Ước lượng khối lượng vật cần đo.
Bước 2: Chọn cân có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
Bước 3: Điều chỉnh kim chỉ thị về vạch số 0.
Bước 4: Đặt vật cần đo khối lượng lên cân.
Bước 5: Đợi kim chỉ thị ổn định và đọc kết quả đo.
Kể tên các dụng cụ đo khối lượng mà em biết.
Người ta dùng cân để đo khối lượng của một vật. Có nhiều loại cân khác nhau:
- Cân đồng hồ: dùng để đo các vật có khối lượng nhỏ đến vừa.

- Cân Rôbecvan: Dùng trong phòng thí nghiệm, dùng để cân hóa chất hoặc các vật có khối lượng nhỏ.

- Cân đòn: Dùng để cân các vật có khối lượng nhỏ đến vừa.

- Cân điện tử: Cân điện tử có nhiều loại với GHĐ và ĐCNN khác nhau, tùy vào mục đích sử dụng từ cân các vật có khối lượng rất nhỏ như cân hóa chất, cân vàng đến cân hàng hóa…

- Trạm cân điện tử: Dùng để đo khối lượng ô tô có tải trọng và không có tải trọng, khối lượng hàng hóa lớn như công-ten-nơ.

Cân Rôbecvan có cấu tạo và công dụng như thế nào?
- Cấu tạo của cân Rôbecvan:

(1): Đòn cân
(2): Đĩa cân
(3): Kim cân
(4): Hộp quả cân
(5): Ốc điều chỉnh
(6): Con mã.
- Công dụng của cân Rôbécvan: Được dùng để đo khối lượng trong phòng thí nghiệm.
Dùng cân Rôbécvan để đo khối lượng của một vật như thế nào?
Để sử dụng cân Rô béc van để cân vật ta thực hiện các bước sau
Bước 1: Trước tiên, phải điều chỉnh sao cho khi chưa cân, đòn cân phải nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa, đặt con mã ở vị trí số 0, vặn ốc điều chỉnh cho đến khi đòn cân nằm thăng bằng. Đây là việc điều chỉnh số 0.
Bước 2: Đặt vật đem cân lên đĩa cân bên trái.
Bước 3: Đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân có khối lượng phù hợp và điều chỉnh con mã sao cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ.
Bước 4: Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân cộng với số chỉ của con mã sẽ bằng khối lượng của vật cần cân.
Lực là gì? Hãy lấy ví dụ về lực. Lực gồm những loại nào?
Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực. Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác.
Ví dụ: An và Bình đang cùng tác dụng lực để di chuyển cái tủ. An kéo tủ về bên trái, ta nói An đang tác dụng lực kéo lên tủ. Bình đẩy tủ về bên trái (phía An), ta nói Bình đang tác dụng lực đẩy lên tủ.

Phân loại:
Lực được chia làm 2 loại:
- Lực tương tác trực tiếp: như lực đẩy, kéo, lực đàn hồi…
Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

Lực đàn hồi xuất hiện khi lò xo bị kéo dãn
- Lực tương tác không trực tiếp: như lực hút của trái đất (trọng lực), lực hút của nam châm lên thanh sắt…

Hãy trình bày về phương và chiều của lực, lấy ví dụ.
Mỗi lực đều có phương và chiều xác định
Ví dụ:
- Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có phương dọc theo lò xo và có chiều hướng từ xe lăn đến cái cọc (hướng từ trái sang phải)

- Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn có phương gần song song với mặt bàn và có chiều đẩy ra

Thế nào là hai lực cân bằng, lấy ví dụ.
Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó là hai lực cân bằng.
Ví dụ: Hai đội kéo co cùng kéo sợi dây. Nếu hai đội mạnh ngang nhau thì họ sẽ tác dụng lên dây hai lực cân bằng. Sợi dây chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ đứng yên.

Hãy nêu các đặc điểm của hai lực cân bằng.
Hai lực cân bằng có đặc điểm
- Về điểm đặt của lực: Có cùng điểm đặt (cùng tác dụng vào một vật).
- Về phương của lực: Có cùng phương.
- Về chiều của lực: ngược chiều nhau.
- Về cường độ: Có cường độ bằng nhau.
Làm thế nào để biết đang có lực tác dụng vào vật hay không? Lấy ví dụ minh họa cho mỗi trường hợp.
Để biết có lực tác dụng vào vật hay không, ta cần chú ý quan sát những hiện tượng sau:
1. Những sự biến đổi của chuyển động.
Ví dụ: Thùng hàng đang đứng yên thì chuyển động do tác dụng lực kéo của người.

2. Những sự biến dạng
Ví dụ: Lò xo bị dãn dài ra do tác dụng của lực kéo.

Hãy nêu những kết quả tác dụng của lực lên vật, lấy ví dụ minh họa cho những kết quả tác dụng đó.
Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng.
- Ví dụ: Tác dụng lực vào quả bóng đang đứng yên trên đất làm nó chuyển động.

- Ví dụ: Dùng tay kéo lò xo, làm lò xo bị dãn ra.

Những sự biến đổi chuyển động của vật là những loại nào? Lấy ví dụ minh họa cho mỗi loại.
Những sự biến đổi của chuyển động
- Vật đang chuyển động bị dừng lại. Ví dụ: xe đang đi thì phanh gấp, dừng lại.

- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động. Ví dụ: Quả bóng đang đứng yên, bị chân đá vào nên nó bắt đầu chuyển động.

- Vật chuyển động nhanh lên. Ví dụ: Viên bi từ trên đỉnh máng nghiêng chuyển động xuống chân máng nghiêng, nó chuyển động nhanh dần lên.

- Vật chuyển động chậm lại. Ví dụ: Viên bi a lăn trên mặt bàn chậm dần rồi dừng lại.

- Vật đang chuyển động theo hướng ban đầu chịu tác dụng của lực chuyển hướng chuyển động.

Những sự biến dạng của vật do chịu tác dụng lực là những loại nào? Lấy ví dụ minh họa cho mỗi loại.
Những sự biến dạng.
- Vật bị nén lại. Ví dụ: lò xo lá tròn bị nén khi dùng tay ép lại.

- Vật bị kéo dãn. Ví dụ: Lò xo treo thẳng đứng bị vật nặng kéo xuống, dãn dài ra.

Trọng lực là gì? Lấy ví dụ chứng tỏ có trọng lực tác dụng lên một vật?
Trọng lực là lực hút của Trái Đất.
Ví dụ: Cầm một viên bi trên cao, rồi buông tay ra. Khi buông tay ra, viên bi bắt đầu rơi xuống. Chuyển động của nó đã bị biến đổi, vậy phải có một lực tác dụng lên viên bi hướng xuống phía dưới. Lực này do Trái Đất tác dụng lên viên bi, chính là trọng lực.

Hãy nêu các đặc điểm của trọng lực.
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất. Trọng lực có điểm đặt tại tâm của vật.
Ví dụ: Trọng lực tác dụng vào viên bi trên mặt bàn.
Trọng lực có phương và chiều như thế nào? Hãy nêu cách xác định phương và chiều của trọng lực.
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất (từ trên xuống dưới).
Dây dọi là dụng cụ dùng để xác định phương thẳng đứng. Dây dọi gồm một quả nặng treo vào đầu một sợi dây mềm. Khi quả nặng treo trên dây dọi đứng yên thì trọng lực tác dụng vào quả nặng đã cân bằng với lực kéo của sợi dây. Do đó, phương của trọng lực cũng là phương của sợi dây, tức là phương thẳng đứng, chiều của trọng lực là chiều từ trên xuống dưới.

Đơn vị của lực là gì? Kí hiệu như thế nào? Lấy ví dụ.
Đơn vị của lực là niutơn. Kí hiệu là N.
Ví dụ: Lực kéo bình thường của tay là 20 N; lực hút của Trái Đất lên một vật nặng 1 kg là 10 N.
Lực hút của Trái Đất là gì? Lực này phụ thuộc vào yếu tố nào?
Trái Đất tác dụng lực hút lên mọi vật. Lực này gọi là trọng lực.
Lực hút của Trái Đất lên một vật phụ thuộc vào khối lượng của vật và vị trí của vật đó so với Trái Đất.
Không chỉ các vật trên mặt đất mới chịu tác dụng của lực hút của Trái Đất, mà các vật ở xa Trái Đất cũng chịu tác dụng của lực này. Chính lực hút của Trái Đất lên Mặt Trăng khiến Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất.

Trọng lượng là gì?
Trọng lượng của một vật là cường độ của trọng lực tác dụng lên vật đó.
Trọng lượng phụ thuộc vào yếu tố nào?
Trọng lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng của vật và vị trí của vật đó trên Trái Đất. Chẳng hạn, khi lên cao thì trọng lượng của vật sẽ giảm đi chút ít.
Độ lớn của trọng lực là gì?
Độ lớn của trọng lực là cường độ của trọng lực tác dụng lên một vật, nó cho biết độ mạnh hay yếu của trọng lực tác dụng lên vật.
Tính chất đàn hồi của vật là gì? Lấy ví dụ.
Tính chất đàn hồi của vật là tính chất mà vật có thể trở lại hình dạng ban đầu của nó sau khi lực gây ra biến dạng đàn hồi ngừng tác dụng.
Ví dụ: Dùng tay kéo dãn một sợi dây chun, sợi dây dài ra, khi buông tay ra thì nó trở lại chiều dài ban đầu.

Vật có tính đàn hồi là các vật như thế nào? Kể tên một số vật có tính đàn hồi.
Vật có tính đàn hồi là vật sẽ lấy lại hình dạng ban đầu của nó khi lực gây ra biến dạng đàn hồi ngừng tác dụng.
Một số vật có tính đàn hồi: Sợi dây cao su, quả bóng đá, lò xo, sợi dây chun ….

Sợi dây cao su

Sợi dây chun (dây nịt)

Quả bóng đá

Lò xo
Thế nào là độ biến dạng của lò xo? Kí hiệu độ biến dạng lò xo như thế nào? Nêu công thức tính độ biến dạng của lò xo.
Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo.
Kí hiệu độ biến dạng là l (đọc là đenta l ).
Công thức tính độ biến dạng: l = l –

Chú ý: Khi lò xo bị biến dạng nén thì độ biến dạng là hiệu độ dài tự nhiên và độ dài của lò xo khi bị nén.
Lực đàn hồi là gì? Lực đàn hồi của lò xo phụ thuộc vào yếu tố nào và phụ thuộc như thế nào?
Lực đàn hồi là lực mà lò xo khi biến dạng tác dụng vào quả nặng
Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc (hoặc gắn) với hai đầu của nó.

Lực đàn hồi của lò xo phụ thuộc vào độ biến dạng. Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn.
Lực đàn hồi xuất hiện khi nào? Có những loại lực đàn hồi nào?
Lực đàn hồi xuất hiện khi có lực tác dụng vào vật và có biến dạng đàn hồi.
Có những loại lực đàn hồi sau:
- Đối với lò xo, có thể bị kéo dãn hoặc bị nén thì xuất hiện lực đàn hồi.

Lực đàn hồi khi lò xo bị nén

Lực đàn hồi khi lò xo bị kéo dãn
- Đối với dây cao su, dây thép, dây chun…, chỉ có biến dạng kéo dãn nên lực đàn hồi được gọi là lực căng.

- Đối với các mặt tiếp xúc bị biến dạng khi ép vào nhau, lực đàn hồi gọi là phản lực.

Hãy nêu các đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo.
TH1: Khi lò xo bị kéo dãn

Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu lò xo, có điểm đặt tại tay của người (hoặc vật tiếp xúc với lò xo), có phương trùng với trục của lò xo và có chiều hướng vào trong.
TH2: Khi lò xo bị nén

Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu lò xo, có điểm đặt tại tay (hoặc vật tiếp xúc với hai đầu lò xo), có phương trùng với trục của lò xo, có chiều hướng ra ngoài.
Lực kế là gì?
Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực.

Hãy mô tả cấu tạo của một lực kế lò xo đơn giản.

Tên các bộ phận:
1: Móc treo lực kế
2: Lò xo
3: Kim chỉ thị
4: Vỏ lực kế (trên mặt có bảng chia độ)
5: Móc treo vật
Lực kế có một chiếc lò xo, một đầu gắn vào vỏ lực kế, đầu kia có gắn một cái móc và một cái kim chỉ thị. Kim chỉ thị chạy trên mặt một bảng chia độ.
Thế nào là phép đo lực?
Phép đo lực là việc sử dụng lực kế để đo cường độ của một lực.
Đối với phép đo lực dùng lực kế lò xo, ta sử dụng đặc điểm của hai lực cân bằng để xác định độ lớn của lực cần đo. Lực cần đo cân bằng với lực đàn hồi của lò xo nên độ lớn của lực cần đo bằng với độ lớn của lực đàn hồi của lò xo làm lực kế.
Hãy nêu cách đo lực.
Bước 1: Ước lượng độ lớn lực cần đo.
Bước 2: Chọn lực kế có GHĐ và ĐCNN phù hợp
Bước 3: Tiến hành đo.
Đối với lực kế lò xo, thoạt tiên phải điều chỉnh số 0, nghĩa là phải điều chỉnh sao cho khi chưa đo lực, kim chỉ thị nằm đúng vạch số 0.

Cho lực cần đo tác dụng vào lò xo của lực kế. Phải cầm vảo vỏ lực kế và hướng sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo phương của lực cần đo.

Đọc số chỉ của kim chỉ thị, đó là độ lớn của lực cần đo.
Dụng cụ đo lực là gì? Kể tên các loại dụng cụ đo lực mà em biết.
Dụng cụ đo lực là lực kế.
Có hai loại lực kế:
- Lực kế cơ học

- Lực kế kỹ thuật số

Ngoài ra, căn cứ vào loại lực cần đo, người ta chia lực kế thành lực kế để đo lực kéo, lực kế đo lực đẩy và lực kế đo cả lực kéo lẫn lực đẩy.
Hãy nêu hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng. Lấy ví dụ.
Hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật:
P = 10 m.
Trong đó: P là trọng lượng (đơn vị là niu tơn)
m là khối lượng (đơn vị là kilôgam)
Ví dụ:
Một quả cân có khối lượng 100g thì có trọng lượng 1N.
Một quả cân có khối lượng 200g thì có trọng lượng 2 N.
Một túi đường có khối lượng 1 kg thì có trọng lượng 10N.
Hãy nêu mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của một vật.
Trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
Tuy nhiên, trọng lượng của một vật là cường độ của lực hút của Trái Đất lên vật đó. Do đó, trọng lượng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật trên Trái Đất. Chẳng hạn, khi lên cao thì trọng lượng của vật sẽ giảm đi chút ít, khi ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất thì trọng lượng của vật cũng khác nhau. Trái lại, khối lượng của một vật không thay đổi theo vị trí đặt vật, vì khối lượng chỉ lượng chất chứa trong vật.
Khi ở trên Mặt Trăng thì trọng lượng trên Mặt Trăng của một vật (tức là cường độ lực hút của Mặt Trăng lên vật đó) chỉ bẳng 1/6 trọng lượng của vật đó trên Trái Đất, còn khối lượng không đổi.

Nhà du hành vũ trụ có khối lượng 56 kg, khi ở Trái Đất, trọng lượng của anh ta là 560 N, nhưng khi lên Mặt Trăng thì trọng lượng của anh ta chỉ là 90 N.

Thế nào là khối lượng riêng?
Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó.
Lợi ích của đòn bẩy là gì?
Đòn bẩy dùng để dịch chuyển vật một cách dễ dàng hơn so với nâng trực tiếp lên cao vì nó thay đổi hướng tác dụng của lực.
Trong trường hợp < thì lực < , như vậy có thể nâng vật lên nhẹ nhàng hơn. Khoảng càng dài hơn thì lực cần tác dụng càng nhỏ.

Hãy nêu một số ứng dụng của đòn bẩy.
Đòn bẩy có nhiều ứng dụng trong đời sống như:
- Xà beng bẩy vật.

- Cái bập bênh cho trẻ chơi

- Búa nhổ đinh

- Xe Cút kit

- Cái kéo

- Cái kìm, kẹp vật

- Chèo thuyền

- Trên cơ thể người: Bàn chân, cánh tay nâng vật…

- Cái cần cẩu

- Cất vó tôm, cá

Ròng rọc có cấu tạo như thế nào? Có mấy loại ròng rọc?
Ròng rọc có cấu tạo gồm: một bánh xe quay quanh trục cố định hay di động và một sợi dây vắt qua bánh xe. Một đầu dây buộc vào vật, đầu kia là điểm đặt lực tác dụng F của người sử dụng.
Có hai loại ròng rọc: Ròng rọc cố định và ròng rọc động.

a) Ròng rọc cố đinh
b) Ròng rọc động
Ngoài ra còn có thể kết hợp các ròng rọc động và cố định tạo thành một hệ ròng rọc gọi là palăng.
Palăng là một hệ gồm các ròng ròng rọc động và cố định (có từ 2 ròng rọc trở lên).

Ròng rọc cố định là gì? Có cấu tạo như thế nào?
Ròng rọc có bánh xe quay quanh trục cố định gọi là ròng rọc cố định. Ròng rọc cố định có cấu tạo gồm: một bánh xe quay quanh trục cố định và một sợi dây vắt qua bánh xe. Một đầu dây buộc vào vật, đầu kia là điểm đặt lực tác dụng F của người sử dụng. Trục cố định của bánh xe gắn với thanh ngang hoặc tường.

Khối lượng riêng là gì?
Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích (1m3) chất đó.
Thế nào là trọng lượng riêng?
Trọng lượng của một mét khối của một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó.
Trọng lượng riêng là gì?
Trọng lượng riêng của một chất được xác định bằng trọng lượng của một đơn vị thể tích (1) chất đó
Đơn vị của khối lượng riêng là gì?
Đơn vị của khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối, kí hiệu là kg/.
Người ta cũng sử dụng đơn vị gam trên centimét khối, kí hiệu là g/c.
Đơn vị của trọng lượng riêng là gì?
Đơn vị của trọng lượng riêng là niutơn trên mét khối, kí hiệu là N/.
Người ta cũng sử dụng đơn vị niutơn trên centimét khối, kí hiệu là N/c.
Hãy nêu bảng khối lượng riêng của một số chất.
Bảng khối lượng riêng của một số chất trình bày khối lượng riêng của một số chất rắn như chì, sắt, nhôm, đá, gạo, gỗ và một số chất lỏng như thủy ngân, nước xăng, dầu hỏa, dầu ăn, rượu, cồn...








