Thi thử trắc nghiệm ôn tập Sinh học đại cương online - Đề #42
30 câu hỏi
Tế bào cơ tạo ra acid lactic để?
Tránh ngộ độc acid pyruvic
Sự dụng năng lượng trong pyruvate
Sự dụng CO2 được phóng thích
Tái tạo NAD+
Chọn đáp án: A
Khi protein được dùng làm nguyên liệu cho sự hô hấp tế bào thì chất thải được tạo ra là?
Nhóm amin
Rượu và CO2
Acid béo
Acid lactic
Chọn đáp án: B
Trong việc sản xuất bia thì maltose là?
Một loại hương liệu
Tác nhân cho hô hấp hiếu khí
Tác nhân cho sự lên men
Enzyme cần cho sự lên men rượu
Chọn đáp án: C
Để các acid béo có thể đi vào lộ trình hô hấp tế bào, chúng phải?
Bị khử amin
Kết hợp với glycerol
Kết hợp với ATP
Bị cắt thành acetyl-CoA
Chọn đáp án: D
Một gram lipid bị oxy hóa bởi sự hô hấp tạo ra lượng ATP …… so với lượng ATP được tạo ra từ một gram glucose.
Bằng một nữa
Gấp đôi
Gấp 4 lần
Gấp 10 lần
Chọn đáp án: C
Sinh vật nào dưới đây không có khả năng quang hợp?
Vi khuẩn
Nấm rơm
Xương rồng
Rong
Chọn đáp án: A
Cây xanh tạo hầu hết các chất hữu cơ cho nó từ đâu?
Các chất khoáng trong đất
Nước trong đất
CO2 trong khí quyển
H2O trng khí quyển
Chọn đáp án: C
Trong quang hợp, cây xanh sử dụng carbon từ ….. để tổng hợp đường và các phân tử hữu cơ khác.
H2O
CO2
Đất
Diệp lục tố
Chọn đáp án: B
Các sắc tố anten có vai trò gì?
Thu nhận năng lượng ánh sáng của mặt trời
Phóng thích điện tử
Chuyển điện tử vào chuỗi quang hợp
Thu năng lượng ánh sáng mặt trời và chuyển electron
Chọn đáp án: D
Ít hữu dụng nhất cho sự quang hợp là vùng ánh sáng?
Đỏ
Vàng
Lục
Lam
Chọn đáp án: D
Trong sự quang hợp, phân tử oxygen tạo ra từ đâu?
Lộ trình đường phân
Pha sáng của quang hợp
Chu trình Calvin
Chuỗi dẫn truyền điện tử
Chọn đáp án: D
Khi các sắc tố của lục lạp hấp thụ ánh sáng thì?
Chúng sẽ bị khử
Chúng mất năng lượng
Điện tử của chúng được kích hoạt
Các photon được kích hoạt
Chọn đáp án: C
Trong sự quang hợp ở lục lạp, O2 được tạo ra từ …… qua một loại phản ứng trong ……
CO2 / hệ thống quang II
H2O / hệ thống quang II
CO2 / chu trình Calvin
H2O / hệ thống quang I
Chọn đáp án: B
Trong hệ thống quang I, sự dẫn truyền điện tử cuối cùng tạo ra chất khử là?
NADH
NAD+
NADP+
NADPH
Chọn đáp án: D
Các phản ứng của pha sáng trong quang hợp xảy ra ở màng thylakoid vì?
Trên màng có diệp lục tố hấp thụ quang năng
Các enzyme tham gia phản ứng có hoạt điểm gắn với lipid trên màng
Sự hóa thẩm thấu xảy ra qua màng này
Màng thylakoid có thể gắn với oxygen
Chọn đáp án: C
Vai trò của NADP+ trong sự quang hợp là gì?
Hỗ trợ cho diệp lục tố hấp thụ năng lượng quang năng
Chất nhận điện tử đầu tiên trong hệ thống quang
Hỗ trợ hệ thống quang II phân ly nước
Bị khử và chuyển điện tử đến chu trình Calvin
Chọn đáp án: B
Chức năng của chu trình Calvin?
Hấp thụ quang năng
Oxy hóa glucose
Tạo ra CO2
Phân ly nước
Chọn đáp án: C
Chu trình Calvin là một loạt các phản ứng?
Để tổng hợp các phân tử đường bằng cách cố định CO2
Biến đổi quang năng thành hóa năng
Sản sinh ra NADPH và khí Oxy
Cả ba đáp án đều đúng
Chọn đáp án: D
Chu trình Calvin Benson gồm ba bước chính theo trình tự?
Cố định CO2, chuyển hóa CO2 và tái tạo chất nhận
Chuyến hóa CO2, tái tạo chất nhận và cố định CO2
Chuyến hóa CO2, cố định CO2 và tái tạo chất nhận
Cố định CO2, tái tạo chất nhận và chuyển hóa CO2
Chọn đáp án: A
Vì sao chu trình Calvin không trực tiếp phụ thuộc vào ánh sáng nhưng chúng thường không xảy ra vào ban đêm?
Ban đêm thời tiết quá lạnh nên phản ứng khó xảy ra
Ban đêm nồng độ CO2 giảm
Ban đêm cây không thể tạo ra nước cần cho chu trình Calvin
Chu trình Calvin phụ thuộc vào các sản phẩm của pha sáng
Chọn đáp án: D
Trong quang hợp, đường được tạo trực tiếp từ?
Chu trình Calvin
Sự quang phosphoryl hóa
Các phản ứng của pha sáng
Sự dẫn truyền điện tử
Chọn đáp án: A
Kết quả của sự quang hợp ở cây xanh là việc sử dụng điện tử từ nước để khử?
Glucose
Oxygen
CO2
NADPH
Chọn đáp án: C
Cả ty thể và lục lạp đều?
Dùng khuynh độ proton (H+) để tổng hợp ATP
Nhận điện tử từ nước
Khử NAD+ tạo thành NADH
Được bao bởi một màng cơ bản
Chọn đáp án: A
Điều gì khó khăn cho phần lớn các cây quang hợp trong điều kiện khô nóng như sa mạc?
Ánh sáng quá mạnh có thể gây hư hại các sắc tố
Sự đóng các khí khổng làm cho CO2 không đi ra và O2 khó đi vào được
Cây chủ yếu dựa vào quang hô hấp để tổng hợp ATP
CO2 tích tụ trong lá làm ngừng quá trình cố định carbon
Chọn đáp án: B
Tại sao các cây C4 thích nghi vùng khí hậu nóng hơn các cây C3?
Trong điều kiện khí hậu nóng, khô, khí khổng của cây C4 không đóng lại
Cây C4 có khả năng cố định CO2 ngay cả khi nồng độ CO2 trong lá thấp
Cây C4 tạm ngừng quang hợp khi trời quá nóng
Chúng bắt nguồn từ xứ lạnh nhưng di cư sang xứ nóng và thích nghi
Chọn đáp án: B
Vào năm 1665, lần đầu tiên Rober Hook đã quan sát thế giới sinh vật bằng kính hiển vi tự tạo có độ phóng đại 30 lần. Ông đã quan sát mô bần ở thực vật và thấy rằng cấu trúc của chúng có dạng các xoang rỗng có thành bao quanh và đặt tên là Cella. Những quan sát của Rober Hook đã đặt nền móng cho một môn khoa học mới đó là môn?
Sinh thái học
Tế bào học
Thực vật học
Thiên văn học
Chọn đáp án: B
Trong tế bào bạch cầu, tế bào tuyến tụy, bào quan nào phát triển mạnh?
Lưới nội chất hạt
Ty thể
Lưới nội chất không hạt
Lục lạp
Chọn đáp án: A
Hằng số lắng ribosom của tế bào nhân sơ là bao nhiêu?
60S
70S
80S
90S
Chọn đáp án: B
Hằng số lắng ribisom của tế bào nhân thực là bao nhiêu?
60S
70S
80S
90S
Chọn đáp án: C
Gen trong tế bào chất có ở đâu:
Ty thể và lạp thể (tế bào nhân thực)
Plasmid (vi khuẩn)
Nhân
Ty thể và lạp thể (TB nhân thực), Plasmid (vi khuẩn)
Chọn đáp án: D








