test1
202 câu hỏi
Trong một hệ thống thông tin, thông tin đúng, tới đúng người, vào đúng lúc, được đảm bảo bởi:
Các thủ tục của hệ thống.
Con người của hệ thống.
Các thiết bị của hệ thống.
Môi trường của hệ thống
Chọn đáp án A
Một hệ thống thông tin được tạo thành bởi:
Con người, thủ tục và môi trường.
Thiết bị, thủ tục và môi trường.
Con người, thiết bị và các thủ tục.
Cơ sở dữ liệu, xử lý và con người.
Chọn đáp án C
Hai trong số những thành phần cơ bản của hệ thống thông tin?
Các dữ liệu và các xử lý.
Các dữ liệu và các điều khiển.
C.
Các điều khiển và các xử lý.
Các dữ liệu và các thông tin.
Chọn đáp án A
Môi trường của một hệ thống thông tin:
Tác động đến Hệ thống nhưng không nhận tác động từ Hệ thống.
Không tác động đến Hệ thống nhưng nhận tác động từ Hệ thống.
Tác động đến Hệ thống và nhận tác động từ hệ thống.
Không tác động đến Hệ thống và không nhận sự tác động từ Hệ thống
Chọn đáp án A
Phân tích hệ thống thông tin cố gắng tìm kiếm...
Những vấn đề tồn tại của hệ thống thông tin hiện tại.
Những vấn đề của hệ thống được đề xuất.
Phương pháp để được chấp nhận đối với việc thiết kế.
Yêu cầu của người dùng.
Chọn đáp án A
Chức năng chính của phòng hệ thống thông tin trong tổ chức là:
Vận hành và bảo trì hệ thống thông tin.
Thiết kế và phát triển hệ thống thông tin.
Cung cấp nhân lực cho công việc vận hành hệ thống.
Mua sắm các thiết bị máy tính.
Chọn đáp án A
Chức năng chính của một hệ thống thông tin là:
Chức năng thao tác.
C.
Chức năng phục vụ.
Chức năng kỹ thuật.
Chức năng mua sắm.
Chọn đáp án B
Nếu coi một hệ thống máy tính là một hệ thống thông tin thì người sử dụng của hệ thống máy tính đó là một phần của:
Những người sử dụng của Hệ thống thông tin.
Môi trường của Hệ thống thông tin.
Những người quản lý Hệ Thống thông tin.
Những người bảo trì Hệ thống thông tin
Chọn đáp án B
Một hệ thống con của một hệ thống thông tin có thể được xem là một hệ thống thông tin độc lập. Giống như vậy, một hệ thống con của một hệ thống máy tính có thể được coi là một:
Hệ thống máy tính.
Hệ thống thông tin.
Hệ thống mở.
Hệ thống phần cứng.
Chọn đáp án B
Thứ tự của những hoạt động chủ yếu của một dự án hệ thống thông tin là:
Phân tích, thiết kế, xây dựng.
Thiết kế, xây dựng, phân tích.
Thiết kế, phân tích, xây dựng.
Phân tích, xây dựng, thiết kế.
C.
Chọn đáp án A
Quá trình phát triển Hệ Thống thông tin gồm các giai đoạn:
Lập kế hoạch dự án, phân tích hệ thống, thiết kế hệ thống, vận hành và bảo trì
Lập kế hoạch dự án, phân tích hệ thống, thiết kế hệ thống, thiết lập các chương trình và thử nghiệm, cài đặt và chuyển đổi hệ thống, vận hành và bảo trì
Phân tích hệ thống, thiết kế hệ thống, các chương trình và thử nghiệm.
Phân tích hệ thống, thiết kế hệ thống, vận hành và bảo trì
Chọn đáp án B
Những mục đích của việc thiết kế hệ thống thông tin được thiết lập trong giai đoạn nào của dự án?
Giai đoạn tiền phân tích của dự án.
Giai đoạn phân tích của dự án.
Giai đoạn khởi tạo thiết kế của dự án.
Giai đoạn kết thúc dự án.
Chọn đáp án B
Hệ thống là:
Một phần mềm hoàn chỉnh để phục vụ cho một tổ chức.
Một tập hợp các phần tử có trao đổi tương tác với nhau và tương tác với môi trường nhằm đạt được mục tiêu chung.
Một tập hợp của nhiều tổ chức có mối liên hệ với nhau.
Một tập hợp của nhiều thành phần độc lập với nhau.
Chọn đáp án B
Mọi hệ thống thông tin cần liên tục nâng cấp vì:
Một hệ thống phát triển đầy đủ ngay từ khi bắt đầu là điều không thể.
Nhu cầu của người sử dụng tiếp tục phát triển.
Các kế hoạch của người sử dụng tiếp tục thay đổi.
Các thiết bị phần cứng bị hỏng hóc thường xuyên.
Chọn đáp án B
Các hoạt động bảo trì và phát triển hệ thống thông tin cần ba loại chuyên gia:
Phân tích, lập trình, cài đặt.
Phân tích, thiết kế, lập trình.
Sửa chữa, phân tích, cài đặt.
Cài đặt, sửa chữa, phân tích.
Chọn đáp án A
Hiện nay, có những cách nào để phát triển Hệ Thống thông tin?
Tiếp cận hướng tiến trình, tiếp cận hướng dữ liệu, tiếp cận hướng đối tượng.
Tiếp cận hướng dữ liệu và hướng cấu trúc, tiếp cận hướng tiến trình.
Tiếp cận hướng cấu trúc, tiếp cận hướng đối tượng.
Tiếp cận hướng tiến trình, tiếp cận hướng dữ liệu và hướng cấu trúc, tiếp cận hướng đối tượng.
Chọn đáp án D
Phân tích hệ thống thông tin cố gắng tìm kiếm:
Những vấn đề tồn tại của hệ thống thông tin hiện tại.
Những vấn đề của hệ thống được đề xuất.
B.
Phương pháp để được chấp nhận đối với việc thiết kế.
Yêu cầu của người dùng.
Chọn đáp án A
Về sự phát triển của hệ thống lớn, chu kỳ phát triển hệ thống tuyến tính được sửa đổi để trở thành:
Chu kỳ tuyến tính vòng
Chu kỳ thiết kế tiến triển
Chu kỳ thiết kế giai đoạn
Chu trình thiết kế lặp
Chọn đáp án C
Quá trình phát triển Hệ Thống thông tin gồm các công đoạn
Lập kế hoạch dự án, phân tích hệ thống, thiết kế hệ thống, vận hành và bảo trì
Lập kế hoạch dự án, phân tích hệ thống, thiết kế hệ thống, thiết lập các chương trình và thử nghiệm, cài đặt và chuyển đổi hệ thống, vận hành và bảo trì
Phân tích hệ thống, thiết kế hệ thống, các chương trình và thử nghiệm.
Phân tích hệ thống, thiết kế hệ thống, vận hành và bảo trì
Chọn đáp án B
Trong chu kỳ phát triển hệ thống tuyến tính, Việc nghiên cứu tính khả thi được tiến hành theo thứ tự:
Sự hoạt động, kỹ thuật, kinh tế.
Kỹ thuật, sự hoạt động, kinh tế.
Kinh tế, kỹ thuật, sự hoạt động.
Kỹ thuật, kinh tế, sự hoạt động.
Chọn đáp án B
Sự không thuận lợi của chu kỳ tuyến tính vòng là:
Sự phức tạp trong bổ sung.
Lỗi được lờ đi.
Làm chậm tiến độ làm việc do lặp lại.
Phát hiện lỗi kịp thời.
Chọn đáp án C
Những hệ thống con của một hệ thống thông tin phải có:
Mức độ độc lập toàn thể cao.
Mức độ độc lập với mỗi phần tử cao
Tách biệt toàn bộ khỏi nhau.
Phụ thuộc hoàn toàn vào nhau.
Chọn đáp án B
Việc đưa một hệ thống thông tin vào một tổ chức là:
Đầu tư phần cứng và đồng thời tiến hành thay đổi thói quen, kỹ năng làm việc, công tác quản lý, cơ cấu tổ chức.
Đầu tư phần mềm và đồng thời tiến hành thay đổi thói quen, kỹ năng làm việc, công tác quản lý, cơ cấu tổ chức.
Tiến hành thay đổi thói quen, kỹ năng làm việc, công tác quản lý, cơ cấu tổ chức.
Không đơn thuần đầu tư phần cứng, phần mềm mà còn tiến hành thay đổi thói quen, kỹ năng làm việc, công tác quản lý, cơ cấu tổ chức
Chọn đáp án D
Vấn đề chính của chu kỳ tuyến tính là:
Sự rắc rối khi thực hiện nó.
Tính không khả thi về hệ thống phổ biến.
Một lỗi được lờ đi cho đến giai đoạn cuối cùng.
Dừng lại khi Hệ Thống phát hiện ra lỗi.
Chọn đáp án C
Chu kỳ phát triển hệ thống tuyến tính là phù hợp với:
Hệ thống thông tin thường.
Hệ thống thông tin thực nghiệm
Hệ thống thông tin không xác định (Hệ thống mờ)
Hệ thống thông tin phức tạp
Chọn đáp án A
Trong chu kỳ thiết kế giai đoạn, mọi hệ thống phụ được xem như một giai đoạn và việc thiết kế nó được phát triển và thực hiện qua áp dụng:
Chu kỳ phát triển tiến triển.
Chu kỳ phát triển tuyến tính.
Chu kỳ phát triển tuyến tính vòng.
Chu kỳ phát triển lặp.
Chọn đáp án B
Để khắc phục vấn đề chu kỳ tuyến tính khi một lỗi được bỏ qua, sự thay đổi chu kỳ tuyến tính được gọi là:
Chu kỳ thiết kế giai đoạn.
Chu kỳ tuyến tính vòng.
C.
Chu kỳ thiết kế nguyên mẫu.
Chu kỳ thiết kế lặp.
Chọn đáp án B
Lý do chính để phân theo chu kỳ phát triển hệ thống là:
Làm đơn giản một dự án
Không làm lỡ (bỏ qua) vấn đề nào.
Máy tính có thể được sử dụng để phát triển công việc
Sắp xếp công việc cho dễ
Chọn đáp án B
Môi trường của hệ thống là
Tất cả những gì bên ngoài hệ thống.
Những đối tượng cung cấp đầu vào cho hệ thống.
Những thành phần con của hệ thống.
Những đối tượng đầu ra của hệ thống.
Chọn đáp án B
Hai thành phần cơ bản của hệ thống thông tin
Các dữ liệu và các xử lý
Các dữ liệu và các điều khiển
Các điều khiển và các xử lý.
Các dữ liệu và các thông tin.
Chọn đáp án A
Sự thuận lợi chủ yếu của chu kỳ tuyến tính vòng là bảo đảm:
Trở về được giai đoạn trước để sửa lỗi.
C.
Sự giải quyết vấn đề nhanh hơn.
Sự giải quyết vấn đề rẻ hơn.
Chất lượng lỗi bảo đảm hơn.
Chọn đáp án A
Một dự án phát triển Hệ thống thông tin được xác định khi xác định được:
Mục tiêu, phạm vi, nguồn tài chính của dự án.
Mục tiêu, nguồn tài chính, nguồn nhân lực của dự án.
Mục tiêu, phạm vi, nguồn tài nguyên của dự án.
Phạm vi, nguồn tài nguyên, nguồn nhân lực của dự án.
Chọn đáp án C
Thuật ngữ "Sổ tay hoạt động" được dùng trong tài liệu hệ thống cho:
Người sử dụng hệ thống.
Nhân viên hệ thống.
Nhà quản trị người sử dụng.
Nhà tài trợ.
Chọn đáp án B
Các bảng cấu trúc bao gồm các mức hệ thống con trong đó
Các hệ thống mức cao hơn sử dụng các hệ thống con mức thấp hơn.
Các hệ thống con mức thấp hơn là phần mở rộng của các hệ thống mức cao hơn.
Các hệ thống mức thấp hơn cung cấp đầu vào cho các hệ thống mức cao hơn.
Các hệ thống ngang hàng đồng mức.
Chọn đáp án A
SQL là một ngôn ngữ đặc biệt có lợi cho việc thiết kế nào dưới đây?
Các báo cáo.
Các tiến trình.
Các câu hỏi.
Các file dữ liệu.
Chọn đáp án C
Đào tạo người sử dụng điều hành hệ thống là trách nhiệm của:
Nhà phát triển hệ thống.
Nhà cung cấp phần cứng.
Người sử dụng.
Phòng tổ chức.
Chọn đáp án A
Tên của chức năng trong mô hình phân cấp chức năng thường được khuyến cáo nên dùng là:
Danh từ
Động từ
Tính từ
Trạng từ
Chọn đáp án B
Đặc điểm của biểu đồ phân cấp chức năng là?
Cho cách nhìn tổng quát, dễ hiểu, từng nhiệm vụ cần thực hiện của các tổ chức hợp thành cơ quan
Rất dễ thành lập bằng cách phân rã dần dần các chức năng từ trên xuống của các tổ chức hợp thành cơ quan
A.
Sơ đồ tổ chức thể hiện mức phân bố các chức năng từ cao xuống thấp
Cho cách nhìn tổng quát, dễ hiểu từng nhiệm vụ cần thực hiện và rất dễ thành lập bằng cách phân rã dần dần các chức năng từ trên xuống
Chọn đáp án D
Trong biểu đồ luồng dữ liệu, một chức năng được biểu diễn bởi:
Một hình tròn hay một hình ôvan
Một hình thoi
Một hình chữ nhật
Một hình vuông
Chọn đáp án A
Sự khác nhau giữa Biểu đồ phân cấp chức năng với sơ đồ tổ chức của một cơ quan là?
Tên chức năng và cấu trúc cây phân cấp.
Cấu trúc sơ đồ phân cấp của hệ thống
Tên mỗi chức năng được thể hiện trong sơ đồ.
Không có sự khác nhau giữa hai biểu đồ.
Chọn đáp án A
Trong cấu trúc một hệ thống, lệnh "quyết định -để- gọi "được giữ trong:
Các môđun được gọi.
Các môđun đang được gọi
Các môđun được gọi và đang được gọi.
Các mô dun phân biệt rời nhau.
Chọn đáp án B
Một loại biểu đồ diễn tả sự phân rã dần dần các chức năng từ đại thể đến chi tiết được gọi là?
Biểu đồ tổng quát
Biểu đồ phân cấp chức năng
Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ use - case
Chọn đáp án B
Để biểu diễn một kho dữ liệu trong biểu đồ luồng dữ liệu người ta thường?
Vẽ 2 đoạn thẳng nằm ngang, kẹp giữa ghi tên của kho dữ liệu
Vẽ một hình chữ nhật trong đó ghi tên của kho
Vẽ một hình tròn có ghi tên kho trong đó
Vẽ một hình thoi trong đó ghi tên của kho
Chọn đáp án A
Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh là
Mô hình hệ thống ở mức tổng quát nhất. Hệ thống chỉ có một chức năng duy nhất. Các tác nhân ngoài cùng các luồng dữ liệu vào / ra từ tác nhân ngoài
Đặc tả Hệ thống theo ngữ cảnh
Mô tả các luồng dữ liệu vào ra hệ thống
Các thành phần dữ liệu của hệ thống
Chọn đáp án A
Phát triển mô hình quan niệm xử lý là
Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu logic, xây dựng BLD vật lý, Mô tả các tiến trình
A.
Xây dựng các đối tượng quản lý
Mô tả tương tác các dữ liệu
Xây dựng các các hàm xử lý phức hợp
Chọn đáp án A
Trong mô hình E_R, quan hệ thể hiện bằng đường nối giữa 2 thực thể được xác định khi:
Chỉ cần trong 2 thực thể có nhóm thuộc tính chung
Nhóm thuộc tính chung tại một thực thể là khoá chính
Khoá chính của các thực thể tham gia vào quan hệ hoàn toàn khác nhau
Nhóm thuộc tính chung không cần là khoá chính của một thực thể nào cả
Chọn đáp án B
Thuật ngữ "nổi bọt" (bubble) trong biểu đồ luồng dữ liệu được sử dụng cho
Phạm vi hệ thống.
Các vòng tròn biểu diễn tiến trình.
Luồng dữ liệu.
Tác nhân ngoài.
Chọn đáp án B
Mô hình phân cấp chức năng dùng định danh là
)và tính từ nếu cần thiết
Tính từ (tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái.)
Trạng từ (Trạng từ hay còn được gọi là phó từ là từ dùng để bổ nghĩa cho các động từ, tính từ hay các trạng từ khác.)
Danh từ (Danh từ là những từ chỉ người, sự vật, con vật, sự việc, khái niệm...
D.
Động từ (Động từ là một từ (thành phần câu) dùng để biểu thị hoạt động (chạy, đi, đọc), trạng thái (tồn tại, ngồi).)
Chọn đáp án D
Mô hình phân cấp chức năng là
Mô phỏng sự hoạt động của HT
Xác định chức năng và vị trí của từng công việc là cơ sở để thiết kế cấu trúc HT chương trình.
Sơ đồ chương trình ứng dụng
Sơ đồ khối HT
Chọn đáp án B
Tác nhân ngoài có định danh là
Tính từ (tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động , trạng thái.)
Trạng từ (Trạng từ hay còn được gọi là phó từ là từ dùng để bổ nghĩa cho các động từ, tính từ hay các trạng từ khác.)
Danh từ (Danh từ là những từ chỉ người, sự vật, con vật, sự việc, khái niệm... ) và tính từ nếu cần thiết
Động từ (Động từ là một từ (thành phần câu) dùng để biểu thị hoạt động (chạy, đi, đọc), trạng thái (tồn tại, ngồi).)
Chọn đáp án C
Trong biểu đồ luồng dữ liệu, tiến trình lặp được biểu diễn bằng:
Mũi tên quay vòng trên tiến trình hình tròn.
Nhiều đường luồng dữ liệu.
D.
Một phần của tiến trình hình tròn.
Toàn bộ tiến trình.
Chọn đáp án C
Tên tiến trình xác định tốt hơn một tiến trình trong
DFD mức cao.
DFD mức thấp.
DFD mức trung bình.
MỨc ngữ cảnh.
Chọn đáp án B
Trong sơ đồ khối của hệ thống thông tin, các mũi tên giữa các khối biểu diễn
Luồng dữ liệu.
Trình tự tiến trình.
Các tiến trình.
Các kho dữ liệu.
Chọn đáp án B
Sơ đồ khối có đặc điểm gì trong những đặc điểm sau đây?
Cũng được phân mức.
Không thể phân mức được.
Không được phân mức.
Phân mức được nhưng khó.
Chọn đáp án C
Biểu đồ luồng dữ liệu mức thấp nhất, bao gồm các tiến trình cơ bản của hệ thống thông tin, không cần phải vẽ như là một đơn vị riêng biểu diễn toàn bộ hệ thống vì:
Các thành phần của sơ đồ đều mất mối quan hệ qua lại ở mức thấp nhất.
Các thành phần của sơ đồ đều có thể được kết nối thông qua DFD phân mức.
Toàn bộ hệ thống thông tin không cần phải được chứa đựng trong một tờ giấy.
Dữ liệu bị phân mảnh không liên kết với nhau được.
Chọn đáp án B
Mô hình phân cấp chức năng (BFD) là
Mô hình các hoạt động chủ yếu của HT
Xác định chức năng nghiệp vụ được tiến hành sau khi có tổ chức
Mô hình chức năng nghiệp vụ phân rã có thứ bậc một cách đơn giản các chức năng của tổ chức
Sơ đồ tổ chức các chức năng của hệ thống
Chọn đáp án C
Số lượng mức của các DFD của hệ thống thông tin là:
Được quy định khắt khe bởi cấu trúc hệ thống.
Được quy định bởi các nhà phân tích hệ thống.
Được quy định bởi việc quản lý tổ chức.
Do yêu cầu của người sử dụng.
Chọn đáp án B
Dòng dữ liệu có gán định danh là
)và tính từ nếu cần thiết
Tính từ (tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái.)
D.
Trạng từ (Trạng từ hay còn được gọi là phó từ là từ dùng để bổ nghĩa cho các động từ, tính từ hay các trạng từ khác.)
Danh từ (Danh từ là những từ chỉ người, sự vật, con vật, sự việc, khái niệm...
Động từ (Động từ là một từ (thành phần câu) dùng để biểu thị hoạt động (chạy, đi, đọc), trạng thái (tồn tại, ngồi).)
Chọn đáp án C
Không có sự thay đổi nào trong kho dữ liệu do
Nhập vào dữ liệu.
Cập nhật dữ liệu.
Truy xuất dữ liệu.
Lưu giữ dữ liệu.
Chọn đáp án C
Trong mô hình dữ liệu, bảng quan hệ dữ liệu rút ra:
Từ tập thực thể và tập liên kết.
Chỉ từ tập thực thể.
Chỉ từ tập liên kết.
Từ các tiến trình hệ thống
Chọn đáp án A
Mô hình luồng dữ liệu hệ thống khác mô hình luồng dữ liệu nghiệp vụ ở chỗ:
Chỉ rõ chức năng nào người làm, máy làm.
Chỉ rõ chức năng nào máy và người cùng làm.
B.
Không chỉ rõ chức năng nào người làm, chức năng nào máy làm.
Mô hình biểu diễn toàn bộ hệ thống thông tin.
Chọn đáp án A
Quá trình lập kế hoạch bao gồm các công việc?
Xác định mục tiêu , các nhân tố nguồn lực xác định kinh phí và lập lịch biểu
Xác định các nhân tố kế hoạch chiến lược, xác định các đối tượng lập kế hoạch, xây dựng các mô hình nghiệp vụ, lập kế hoạch phát triển HTTT
Xác định các đối tượng quản lý, các nhân tố quyết định đến sống còn của doanh nghiệp, .
Xác định các sản phẩm sẽ xây dựng, lập kế hoạch phát triển HTTT
Chọn đáp án B
Xây dựng các thành phần của CSDL là
Xây dựng các bảng, các file chỉ dẫn, các thành phần phân tán dữ liệu
Xác định phương pháp truy cập các file CSDL
Xây dựng các khóa truy cập và xác định các thành phần truy cập
Chuẩn hóa CSDL
Chọn đáp án A
Mô hình phân cấp chức năng dùng ký hiệu biểu diễn là
Một hình tròn hay một hình ôvan
Một hình thoi
Một hình chữ nhật
Một hình vuông
Chọn đáp án C
Phát triển mô hình quan niệm dữ liệu là
Xây dựng biểu đồ thực thể quan hệ và xây dựng từ điển dữ liệu
Xây dựng các đối tượng quản lý
Xây dựng tương tác các dữ liệu
Xây dựng các dữ liệu phức hợp
Chọn đáp án A
Các tác nhân ngoài được chỉ ra trong biểu đồ luồng dữ liệu là
Môi trường của hệ thống thông tin.
Đặt dưới sự điều khiển của hệ thống thông tin.
Các thành phần của hệ thống thông tin.
Không là trường hợp nào kể trên.
Chọn đáp án C
Bản chất của mô hình phân cấp chức năng là
Trả lời câu hỏi hệ thống làm gì?
Trả lời câu hỏi hệ thống gồm những gì?
Trả lời câu hỏi hệ thống làm như thế nào?
Xác định các hệ thống con thiết kế
Chọn đáp án A
Tác nhân ngoài của hệ thống là
Nguồn sống còn của Hệ thống và là duy nhất đối với HT
Một người, một nhóm người một tổ chức hay một hệ thống khác có quan hệ về mặt thông tin với HT
Tác động trực tiếp đến hệ thống
Thành phần nằm ngoài HT
A.
Chọn đáp án B
Biểu đồ ngữ cảnh là:
DFD mức cao nhất sử dụng trong dự án Infosys.
DFD mức cao nhất trong toàn bộ Infosys.
DFD mức thấp nhất chỉ ra tiến trình cơ bản.
DFD mức thấp nhất chỉ ra các thành phần dữ liệu cơ bản.
Chọn đáp án B
Các thuộc tính có thể thêm vào là:
Thuộc tính định danh
Thuộc tính tên gọi
Thuộc tính mô tả
Thuộc tính lặp
Chọn đáp án A
Trong biểu diễn DFD của hệ thống thông tin, toàn bộ hệ thống được biểu diễn bởi
Chỉ sơ đồ ngữ cảnh.
Chỉ sơ đồ mức một.
Sơ đồ ngữ cảnh và sơ đồ mức một.
Sơ đồ mức dưới đỉnh.
Chọn đáp án C
Sơ đồ E-R của hệ thống thông tin được tập trung vào...
Dữ liệu hệ thống.
Các tiến trình hệ thống.
D.
Dữ liệu và các tiến trình hệ thống
Các dữ liệu đầu vào cho HT.
Chọn đáp án A
Nhiệm vụ của giai đoạn phân tích là
Phát triển mô hình trừu tượng và các mô hình xử lý
Phát triển mô hình tri thức và các mô hình xử lý
Phát triển mô hình quan niệm dữ liệu và các mô hình xử lý
Phát triển mô hình quan niệm dữ liệu và các mô hình kiểm tra HT
Chọn đáp án C
Thiết kế vật lý là
Xây dựng các biểu đồ vật lý, biểu đồ luồng dữ liệu hệ thống, xác định các thành phần phần chương trình.
Thiết kế phần cứng, biểu đồ luồng dữ liệu hệ thống, xác định các thành phần phần chương trình
Xây dụng các biểu đồ cơ sở dữ liệu vật lý, biểu đồ luồng dữ liệu hệ thống, xác định các thành phần phần chương trình, xây dựng kiến trúc hệ thống, thiết lập các giao diện người dùng và thiết kế an toàn.
Thiết kế các file dữ liệu, biểu đồ luồng dữ liệu hệ thống, xác định các thành phần phần chương trình
Chọn đáp án C
Quy trình thiết kế HT hướng cấu trúc tuân theo các bước nào sau đây?
Thiết kế mô đun, thiết kế dữ liệu
Thiết kế tổng thể, thiết kế chi tiết
A.
Thiết kế vào ra, thiết kế xử lý
Thiết kế bảng dữ liệu, thiết kế chương trình
Chọn đáp án B
Một miền thay đổi trong việc thiết kế hệ thống có thể:
Có các quá trình hoặc tự động hoá hoặc bằng tay.
Chỉ có các quá trình tự động hoá.
Có cả các quá trình tự động hoá và bằng tay.
Chỉ hỗ trợ hệ thống làm bằng tay
Chọn đáp án C
Luồng dữ liệu là...
Luồng vào ra của tác nhân ngoài
Luồng di chuyển dữ liệu giữa các bộ phận của HT
các dữ liệu vào hay ra khỏi một tiến trình hay đối tượng khác
Luồng thông tin vào ra của kho dữ liệu
Chọn đáp án C
Tạo ra các ứng dụng là
Mã hóa chương trình, các mô đun điều khiển, kiểm thử.
Viết các mô đun chương trình
Kiểm thử và đảm bảo chất lượng phần mềm
Xây dựng các giao diện
Chọn đáp án A
Các mức phân rã của phân cấp chức năng là
5±2
A.
tối đa là 5
tối đa là 7
Tối thiểu là 3
Chọn đáp án A
Biểu đồ luồng dữ liệu bao gồm các thành phần cơ bản
Các mô đun xử lý các dữ liệu cần thiết
Các luồng dữ liệu vào ra của các chức năng
Chức năng/tiến trình, Luồng dữ liệu, Kho dữ liệu và tác nhân ngoài
Các kho dữ liệu nhập vào và kho dữ liệu xuất ra
Chọn đáp án C
Hai thành phần sau được trao đổi với nhau trực tiếp
Tác nhân ngoài trao đổi với kho dữ liệu
Tác nhân ngoài trao đổi với chức năng xử lý
Tác nhân ngoài trao đổi với tác nhân ngoài
Kho dữ liệu trao đổi với kho dữ liệu
Chọn đáp án B
Phân tích và thiết kế hệ thống trong một thiết kế hệ thống có cấu trúc được sắp xếp theo thứ tự:
lý mới.
Mô hình vật lý hiện tại, mô hình logic hiện tại, mô hình logic mới, mô hình vật lý mới.
Mô hình logic hiện tại, mô hình vật lý hiện tại mô hình vật lý mới, mô hình logic mới.
Mô hình logic hiện tại, mô hình vật lý hiện tại, mô hình logic mới, mô hình vật
D.
Mô hình vật lý hiện tại, mô hình vật lý mới
Chọn đáp án A
Việc cài đặt hệ thống:
Bao gồm các phần mềm ứng dụng và phần mềm hệ thống
Bao gồm các phần mềm hệ thống và các thiết bị máy tính và các thiết bị truyền thông.
Chỉ bao gồm các thiết bị máy tính và các thiết bị truyền thông
Bao gồm các phần mềm ứng dụng, phần mềm hệ thống, và các thiết bị máy tính, thiết bị truyền thông
Chọn đáp án D
Cuối cùng thì các mục tiêu của một hệ thống phải được định nghĩa ở
Mức thấp nhất.
Mức cao nhất.
Mức trung bình.
Mức câu lệnh.
Chọn đáp án A
Các thông tin đầu vào cho xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu các mức
Biểu đồ phân cấp chức năng, nhật ký khảo sát
Mô hình nghiệp vụ
Mô hình toán học
Các bảng dữ liệu thu thập
Chọn đáp án A
Các đặc trưng chưa được thể hiện trong Biểu đồ luồng dữ liệu :
Chức năng logic
Chuyển giao dữ liệu
Đặc trưng điều khiển
Đặc trưng tiến trình
Chọn đáp án C
Triển khai thực hiện là
Xây dựng các thành phần của CSDL và tạo ra các ứng dụng
Viết bản hướng dẫn sử dụng hệ thống
Cài đặt hệ thống
Nghe phản hồi từ phía khách hàng
Chọn đáp án A
Nhiệm vụ của giai đoạn thiết kế là:
Thiết kế logic và Thiết kế tổng thể
Thiết kế dữ liệu và thiết kế chương trình
Thiết kế hệ thống và thiết kế các mô đun
Thiết kế logic và thiết kế Vật lý
Chọn đáp án D
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD):
DFD có thể chứa tham số về thời gian.
DFD không cho biết chi tiết về dữ liệu trong các dòng dữ liệu cũng như kho dữ liệu.
DFD chỉ ra các mối quan hệ giữa các thực thể.
DFD là cách thông dụng nhất để cấu trúc các yêu cầu của một hệ thống
B.
Chọn đáp án C
Tên định danh của luồng dữ liệu là
Tính từ (tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động , trạng thái).
Trạng từ (Trạng từ hay còn được gọi là phó từ là từ dùng để bổ nghĩa cho các động từ, tính từ hay các trạng từ khác).
Danh từ (Danh từ là những từ chỉ người, sự vật, con vật, sự việc, khái niệm... ) và tính từ nếu cần thiết
Động từ (Động từ là một từ (thành phần câu) dùng để biểu thị hoạt động (chạy, đi, đọc), trạng thái (tồn tại, ngồi)).
Chọn đáp án C
Các nguyên tắc phân rã biểu đồ luồng dữ liệu?
Các kho dữ liệu được bảo toàn
Các luồng dữ liệu được bảo toàn
Các chức năng xử lý được bảo toàn
Các bảng dữ liệu được chuẩn hóa
Chọn đáp án B
Kỹ thuật miền thay đổi trong thiết kế hệ thống thông tin được áp dụng để thu được:
Mô hình vật lý mới từ mô hình vật lý hiện tại.
Mô hình logic mới từ mô hình vật lý hiện tại.
Mô hình logic mới từ mô hình logic hiện tại.
Mô hình hiện tại xóa đi và xây dựng mô hình mới
Chọn đáp án C
Một lược đồ chương trình được lập đòi hỏi :
Chỉ cần thêm các module vào ra, đặc biệt là thêm module điều khiển
Chỉ cần thiết lập các lời gọi
Đòi hỏi các module vào ra, đặc biệt là thêm module điều khiển và thiết lập các lời gọi.
Không đòi hỏi gì cả.
Chọn đáp án C
Miền thay đổi trong thiết kế hệ thống có nghĩa là:
Mô hình logic hiện tại cần được thay đổi.
Các thành phần của hệ thống vật lý hiện tại cần được thay đổi.
Vùng của hệ thống hiện tại cần được thay đổi.
Mô hình tính toán thống kê cần đổi
Chọn đáp án C
Hai thành phần đươc trao đổi trực tiếp với nhau
Hai tác nhân ngoài
Hai tiến trình
Hai kho dữ liệu
Hai luồng dữ liệu
Chọn đáp án B
Mối quan hệ giữa Class và Interface là mối quan hệ:
Kết hợp không trực tiếp (Unidirectional Association)
Kết hợp (Association)
A.
Hiện thực (Realize)
Phụ thuộc (Dependency)
Chọn đáp án C
Các Use-Cases nghiệp vụ (Business Use-Cases) và các tác nhân (Actors) cùng mô tả:
Các phần tử tĩnh (Static Elements) của công việc (Work) trong tiến trình (Process)
Các phần tử động (Dynamic Elements) của công việc (Work) trong tiến trình (Process)
Khung nhìn luận lý (Logical View) của công việc (Work) trong tiến trình (Process)
Các tiến trình nghiệp vụ (Business Processes) mà tổ chức hỗ trợ.
Chọn đáp án D
Chuyển đổi một đối tượng sang một đối tượng khác trong OOA gọi là
Kế thừa
Đa dạng
Tách ra
Bao bọc
Chọn đáp án A
Các công cụ CASE tự động hóa nhiệm vụ nào trong những nhiệm vụ sau đây?
Toàn bộ quá trình phát triển hệ thống
Những hoạt động thông thường của quá trình phát triển hệ thống
B.
Xác định các thành phần dữ liệu, cấu trúc, chương trình
Mô phỏng hệ thống thực
Chọn đáp án B
Để biểu diễn các quan hệ vật lý giữa phần mềm và các thành phần phần cứng trong một hệ thống bạn sẽ dùng Biểu đồ nào của UML?
Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram)
Biểu đồ lớp (Class Diagram)
Biểu đồ trạng thái (State Diagram)
Biểu đồ triển khai (Deployment Diagram)
Chọn đáp án D
Quá trình tóm lược trong OOA nghĩa là tổng hợp
Nhiều thành phần dữ liệu
Nhiều quá trình xử lý của hệ thống
Các thành phần dữ liệu với quá trình xử lý
Các vấn đề cần giải quyết
Chọn đáp án C
Trong OOA, một đối tượng được định nghĩa như
Một đơn vị dữ liệu và các thao tác xử lý trên chúng
Một đơn vị dữ liệu
Một mục đích của hệ thống
Một thao tác dữ liệu.
Chọn đáp án A
Sự khác nhau trong mô hình hoá use case nghiệp vụ và mô hình hoá use case hệ thống:
Không có sự phân biệt
Có thể thực hiện một trong hai
Các tác nhân (actor) trong hai mô hình được xác định khác nhau
Các thừa tác viên (worker) trong hai mô hình được xác định khác nhau
Chọn đáp án C
Sự khác nhau giữa các actor và các object cùng tên là
Object bên ngoài còn actor bên trong hệ thống
Actor bên ngoài còn object bên trong hệ thống
Object có hành vi còn actor thì không có.
Actor có hành vi còn object thì không có.
Chọn đáp án B
Một use case diagram là sự mở rộng của:
Bảng sự kiện
Mô hình ngữ cảnh (context).
Mô hình tuần tự (sequence).
Mô hình class. B
Chọn đáp án
Thiết kế hướng đối tượng khác thiết kế hướng chức năng ở chỗ
Có dữ liệu dùng chung
Không có vùng dữ liệu dùng chung
Các đối tượng là các thực thể phụ thuộc nhau rất chặt
Quan tâm nhiều hơn đến mối liên kết
A.
Chọn đáp án B
Trong một phần của biểu đồ tuần tự dưới đây, ký hiệu "Ask for PIN" là gì?
Thông điệp
Luồng dữ liệu
Quan hệ
Hoạt động
Chọn đáp án A
Tính chất nào sau đây không phải là của use case?
Phụ thuộc vào việc thực thi hệ thống (implementation- independent)
Thể hiện chức năng của hệ thống theo quan điểm của người dùng
Cho xem hệ thống ở mức cao (high-level view of the system)
Chỉ tập trung vào nhu cầu mong đợi của user, không quan tâm đến các bước phải thực hiện
Chọn đáp án A
Use Case là:
Một bước trong chuỗi sự kiện phân tích hệ thống.
Một công việc hoặc chức năng đơn lẻ được thi hành bởi hệ thống
Một vai trò được thực hiện bởi người dùng bên ngòai hệ thống
Một công cụ thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng.
Chọn đáp án B
Chọn câu mô tả về tác nhân đúng nhất trong mô hình use case:
tác với hệ thống
Tác nhân là bất kì thực thể nào bên ngòai hệ thống đang được thiết kế mà tương
C.
Tác nhân bị giới hạn đối với người dùng tương tác với hệ thống đang được thiết kế
Tác nhân bị giới hạn đối với các hệ thống mà tương tác với hệ thống đang được thiết kế.
Tác nhân cung cấp dữ liệu cho hệ thống.
Chọn đáp án A
Biểu đồ nào sau đây không phải là Biểu đồ của UML?
Biểu đồ thành phần (Component Diagram)
Biểu đồ chuyển trạng thái (State-chart Diagram)
Biểu đồ triển khai (Deployment Diagram)
Biểu đồ quan hệ (Relationship Diagram)
Chọn đáp án D
Trong Biểu đồ tuần tự, biểu diễn sau thể hiện điều gì?
Thông điệp (message)
Điều kiện (condition)
Lặp (iteration)
Xóa đối tượng (deletion)
Chọn đáp án A
Biểu đồ nào mô tả các kiểu của các đối tượng và các mối quan hệ tĩnh khác nhau giữa chúng?
Biểu đồ lớp.
Biểu đồ tương tác.
A.
Biểu đồ trạng thái.
Biểu đồ hoạt động.
Chọn đáp án A
Phát biểu nào sau đây đúng về Biểu đồ tuần tự ?
Mỗi thông điệp được biểu diễn bằng một mũi tên giữa đường sống của hai đối tượng.
Mỗi thông điệp được biểu diễn bằng một đường thẳng đứng đứt nét.
Mỗi thông điệp phải có nhãn với tên thông điệp đi kèm một con số.
Thông điệp được biểu diễn bằng một mũi tên giữa đường sống của hai đối tượng và mỗi thông điệp phải có nhãn với tên thông điệp đi kèm một con số. Đáp án
Trong Biểu đồ use-case, một tác nhân là:
Một vai trò là 1 người, 1 thiết bị phần cứng hoặc hệ thống khác.
Cùng một người dùng thực hiện nhiều hành động khác nhau.
Một người dùng, khách hàng và không quan tâm đến vai trò của họ.
Một hệ thống vật lý hoặc 1 thiết bị phần cứng cùng với các giao diện của nó.
Chọn đáp án A
Để biểu diễn các quan hệ vật lý giữa phần mềm và các thành phần phần cứng trong một hệ thống ta sẽ dụng biểu đồ nào của UML?
Biểu đồ triển khai (Deployment Diagram).
Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram).
Biểu đồ lớp (Class Diagram).
Biểu đồ trạng thái (State Diagram).
Chọn đáp án A
Mục đích của biểu đồ triển khai là:
Biểu diễn hành vi với cấu trúc điều khiển. Biểu đồ hoạt động có thể biểu diễn nhiều đối tượng trong một use case.
Biểu diễn cấu trúc tĩnh của các khái niệm, các loại và các lớp.
Giúp nắm được mục đích cơ bản của lớp, tốt cho việc khám phá việc cài đặt use case như thế nào.
Biểu diễn cách bố trí các thành phần trên các nút phần cứng
Chọn đáp án D
Một mối liên hệ giữa hai lớp trong mô hình lớp?
Thể hiện sự kế thừa giữa hai lớp.
Cho phép sự tương tác giữa hai lớp.
Cho phép sự tương tác giữa các đối tượng của hai lớp.
Thể hiện sự phụ thuộc giữa hai lớp.
Chọn đáp án C
Mục đích của biểu đồ cộng tác là:
Cung cấp định nghĩa chặt chẽ mục đích các hành vi và trạng thái hợp lệ của lớp.
Biểu diễn các đối tượng cộng tác trong một use case như thế nào.
Biểu diễn nhóm các lớp và các phụ thuộc giữa chúng.
Cung cấp một vài kỹ thuật hữu ích cho phân tích, thiết kế và viết mã.
Chọn đáp án B
Công suất toàn phần của máy phát điện đồng bộ 3 pha được xác định theo biểu thức: (trong đó U, I là điện áp và dòng điện pha):
S = UI cosμ . UIsinμ
S = UI(cosμ . sinμ)
S = 3UI(cosμ . sinμ)2
S = 3UI
Chọn đáp án D
Gọi U, I là điện áp và dòng điện pha của một máy phát đồng bộ m pha thì công suất tác dụng 1 pha của máy phát sẽ là:
P = UI cosμ
P = mUI cosμ
P = UI
P = mUI
Chọn đáp án A
Gọi U, I là điện áp và dòng điện pha của một máy phát đồng bộ m pha thì công suất phản kháng 1 pha của máy phát sẽ là:
Q = UI cosμ
Q = mUI sinμ
Q = UI
Q = UI sinμ
Chọn đáp án D
Máy phát điện đồng bộ tạo điện áp lối ra với dải tần có thể điều chỉnh trong khoảng từ 50 – 100 Hz. Xác định phạm vi biến thiên vận tốc của rotor nếu số cặp cực 2p = 8:
750 – 1500 vg/ph
375 – 750 vg/ph
187,5 – 375 vg/ph
625 – 1250 vg/ph
Chọn đáp án A
Chọn phát biểu không chính xác:
Máy điện đồng bộ là các máy điện xoay chiều có tốc độ quay n của rôtor không đổi và bằng tốc độ quay của từ trường
Theo nguyên lý thuận nghịch, máy điện đồng bộ có thể vận hành theo chế độ máy phát điện hoặc chế độ động cơ
Máy điện đồng bộ chỉ có thể sử dụng để làm máy phát điện mà không thể làm việc ở chế độ động cơ
Trong các hệ thống điện, máy điện đồng bộ dùng làm máy phát công suất phản kháng để bù và nâng cao hệ số công suất cho lưới điện
Chọn đáp án C
Chọn phát biểu không chính xác:
Máy điện đồng bộ chủ yếu được sử dụng để làm máy phát điện
Tuyệt đại bộ phận điện năng sử dụng trong công nghiệp và đời sống là năng lượng điện từ do các máy phát điện đồng bộ cung cấp
Trong truyền động điện công suất lớn từ vài trăm kW trở lên người ta sử dụng động cơ điện đồng bộ
Trong công nghiệp luyện kim, khai khoáng, thiết bị lạnh động cơ đồng bộ được sử dụng để truyền động các máy bơm, nén khí, quạt gió, … với tốc độ không đổi
Chọn đáp án C
Chọn phát biểu không chính xác:
Máy phát điện đồng bộ được cấu tạo từ 3 bộ phận chính là phần cảm, phần ứng và phần kích từ
Máy phát điện đồng bộ được cấu tạo từ 2 bộ phận chính là phần cảm và phần ứng
Máy phát điện đồng bộ được cấu tạo từ 2 bộ phận chính là rotor và stator
Phần ứng của máy phát điện xoay chiều gồm 3 cuộn dây đặt lệch nhau 120° trong không gian cố định trên các rãnh của mạch từ trên stator
Chọn đáp án B
Chọn phát biểu không chính xác:
Phần cảm thường đặt trên stator của máy điện, trên stator có hệ thống dây quấn có dòng điện một chiều chạy qua để tạo thành một nam châm điện
Phần cảm thường đặt trên rotor của máy điện, trên rotor có hệ thống dây quấn có dòng điện một chiều chạy qua để tạo thành một nam châm điện
Số cực từ của phần cảm sẽ quy định tốc độ quay của rotor và tần số của dòng điện
Với các máy phát 2 cực (p = 1) tốc độ cao, rotor phải làm dạng cực ẩn, lõi thép rotor có xẻ rãnh để đặt dây quấn
Chọn đáp án A
Chọn phát biểu không chính xác:
Với các máy phát 2 cực (p = 1) tốc độ cao, rotor phải làm dạng cực ẩn
Các máy phát điện đồng bộ nhiều cực (p > 2) có tốc độ quay thấp thường làm ở dạng cực lồi
Các máy phát điện đồng bộ nhiều cực (p > 2) thường làm ở dạng cực ẩn để dễ chế tạo và làm tăng tốc độ rotor
Số cực từ của phần cảm sẽ quy định tốc độ quay của rotor và tần số của dòng điện
Chọn đáp án C
Chọn phát biểu không chính xác:
Phần ứng của máy phát điện xoay chiều gồm 3 cuộn dây đặt lệch nhau 120° trong không gian cố định trên các rãnh của stator
Phần ứng của máy phát điện xoay chiều gồm 3 cuộn dây quấn cố định trên các rãnh của rotor
Phần cảm thường đặt trên rotor của máy điện. Số cực từ của phần cảm sẽ quy định tốc độ quay của rotor và tần số của dòng điện
Trên phần cảm có hệ thống dây quấn có dòng điện một chiều chạy qua để tạo ra từ trường kích từ
Chọn đáp án B
Nếu gọi Φo là từ thông dưới mỗi cực từ, W là số vòng dây một pha, kdq là hệ số dây quấn thì suất điện động cảm ứng trong mỗi pha dây quấn của máy phát điện 3 pha có giá trị:
E = 4,44 f W kdq Φo
E = 4,44 W kdq Φo
E = 44,4 f W kdq Φo
E = 4,44 f W Φo
Chọn đáp án A
Để đảm bảo công suất đồng thời nâng cao tính ổn định của nguồn điện lưới, các máy phát điện thường được ghép song song với nhau và cùng hòa vào lưới điện chung. Muốn đóng mạch để các máy phát điện đồng bộ làm việc song song với nhau phải thỏa mãn điều kiện sau đây:
Điện áp của máy phát điện phải bằng và trùng pha với điện áp của mạng điện
Tần số của máy phát điện phải bằng tần số của mạng điện
Thứ tự pha của máy phát phải giống thứ tự pha của lưới điện
Phải thỏa mãn đồng thời cả 3 điều kiện A, B và C
Chọn đáp án D
Tác dụng của từ trường phần ứng Φ lên từ trường của cực từ phần cảm Φo được gọi là phản ứng phần ứng:
Trong mọi trường hợp Φo luôn có phương trùng với trục rôtor, có chiều đi ra từ cực bắc N
Trong mọi trường hợp Φo luôn có vuông góc với trục rôtor, có chiều đi ra từ cực bắc
Trong mọi trường hợp Φo luôn có phương trùng với trục rôtor, có chiều đi ra từ cực Nam
Trong mọi trường hợp Φo luôn có phương trùng với trục rôtor, có chiều vuông góc với trục rotor
Chọn đáp án A
Khi máy phát điện làm việc, rotor quay làm cho từ trường kích từ Φ0 của phần cảm cắt dây quấn stator và tạo ra trong mỗi pha của dây quấn stator một s.đ.đ cảm ứng E0. Dây quấn stator nối với tải cung cấp dòng tải I lại tạo ra từ trường phần ứng Φ:
Từ thông phần ứng Φ luôn quay bất đồng bộ với từ thông phần cảm Φo
Sức điện động E0 luôn chậm pha so với Φ0 một góc 90°
Sức điện động E0 luôn nhanh pha so với Φ0 một góc 90°
Góc lệch pha giữa E0 và I không phụ thuộc vào tính chất của phụ tải
Chọn đáp án B
Khi máy phát điện làm việc, rotor quay làm cho từ trường kích từ Φ0 của phần cảm cắt dây quấn stator và tạo ra trong mỗi pha của dây quấn stator một s.đ.đ cảm ứng E0. Dây quấn stator nối với tải cung cấp dòng tải I lại tạo ra từ trường phần ứng Φ. Góc lệch pha giữa E0 và I sẽ phụ thuộc vào tính chất của phụ tải. Trường hợp tải thuần trở thì:
E0 và I cùng pha, tác dụng của Φ lên Φ0 trong trường hợp này gọi là phản ứng phần ứng ngang trục
E0 và I ngược pha, tác dụng của Φ lên Φ0 trong trường hợp này gọi là phản ứng phần ứng dọc trục
E0 và I cùng pha, tác dụng của Φ lên Φ0 trong trường hợp này gọi là phản ứng phần ứng dọc trục
E0 và I ngược pha, tác dụng của Φ lên Φ0 trong trường hợp này gọi là phản ứng phần ứng ngang trục
Chọn đáp án A
Khi máy phát điện làm việc, rotor quay làm cho từ trường kích từ Φ0 của phần cảm cắt dây quấn stator và tạo ra trong mỗi pha của dây quấn stator một s.đ.đ cảm ứng E0. Dây quấn stator nối với tải cung cấp dòng tải I lại tạo ra từ trường phần ứng Φ. Góc lệch pha giữa E0 và I sẽ phụ thuộc vào tính chất của phụ tải. Trường hợp tải thuần cảm thì:
I chậm pha sau E0 một góc 90°. Lúc này Φ cùng pha với I và ngược chiều với Φ0
Tác dụng của Φ lên Φ0 được gọi là phản ứng phần ứng dọc trục khử từ, có tác dụng làm tăng từ trường tổng
I nhanh pha hơn E0 một góc 90°. Lúc này Φ cùng pha với I và ngược chiều với Φ0
Tác dụng của Φ lên Φ0 được gọi là phản ứng phần ứng ngang trục, có tác dụng làm méo dạng từ trường tổng
Chọn đáp án A
Khi máy phát điện làm việc, rotor quay làm cho từ trường kích từ Φ0 của phần cảm cắt dây quấn stator và tạo ra trong mỗi pha của dây quấn stator một s.đ.đ cảm ứng E0. Dây quấn stator nối với tải cung cấp dòng tải I lại tạo ra từ trường phần ứng Φ. Góc lệch pha giữa E0 và I sẽ phụ thuộc vào tính chất của phụ tải. Trường hợp tải điện dung thì:
I vượt trước E0 một góc 90°. Lúc này Φ cùng pha với I và Φ0
I chậm pha hơn E0 một góc 90°. Lúc này Φ cùng pha với I và Φ0
Tác dụng của Φ lên Φ0 trong trường hợp này gọi là phản ứng phần ứng ngang trục. Phản ứng này làm méo dạng từ trường tổng
Tác dụng của Φ lên Φ0 trong trường hợp này gọi là phản ứng phần ứng dọc trục. Phản ứng này làm giảm từ trường tổng
Chọn đáp án A
Máy điện một chiều là loại máy điện sử dụng với mạng điện một chiều:
Máy có thể vận hành ở chế độ máy phát hoặc chế độ động cơ
Máy điện một chiều chỉ có thể vận hành ở chế độ máy phát
Máy điện một chiều chỉ có thể vận hành ở chế độ động cơ
Máy điện một chiều có thể sử dụng với mạng điện xoay chiều
Chọn đáp án A
Cấu tạo của máy điện một chiều gồm có:
3 bộ phận chính: phần cảm, phần ứng và cổ góp điện
2 bộ phận chính: phần cảm, phần ứng
3 bộ phận chính: phần cảm, phần ứng và phần kích từ
3 bộ phận chính: Rotor, stator và phần kích từ
Chọn đáp án A
Mômen quay của động cơ điện một chiều:
Tỷ lệ thuận với dòng điện phần ứng và từ thông
Tỷ lệ thuận với dòng điện phần ứng và tỷ lệ nghịch với từ thông
Tỷ lệ nghịch với dòng điện phần ứng và tỷ lệ thuận với từ thông
Tỷ lệ nghịch với dòng điện phần ứng và từ thông
Chọn đáp án A
Tìm phát biểu SAI:
Nguyên nhân cơ khí: Hiện tượng tiếp xúc xấu giữa chổi than và các phiến đổi chiều
Nguyên nhân điện từ: Hiện tượng đổi chiều dòng điện trong các bối dây phần ứng
Tia lửa điện sinh ra có thể do các nguyên nhân cơ khí và nguyên nhân điện từ
Do bản chất của quá trình tạo ra dòng điện một chiều
Chọn đáp án D
Tìm phát biểu SAI:
Để khắc phục tình trạng phóng điện trong quá trình đổi chiều người ta sử dụng các điện cực phụ và cuộn dây bù
Nhờ các điện cực phụ đặt giữa các điện cực chính, ở trên đường trung tính hình học nên có thể tạo ra một từ trường phụ để khi bối dây ngắn mạch chuyển động trong đó sẽ sinh ra một sđđ đổi chiều eđc bằng và ngược chiều với sđđ phản điện epk để khử nó đi
Các máy điện một chiều công suất lớn đều có điện cực phụ. Dây quấn điện cực phụ đấu nối tiếp với dây quấn phần ứng
Các máy điện một chiều công suất lớn đều có điện cực phụ. Dây quấn điện cực phụ đấu song song với dây quấn phần ứng
Chọn đáp án D
Dựa vào phương pháp nối dây máy phát điện một chiều tự kích từ chia ra làm:
3 loại: kích từ song song; kích từ nối tiếp và kích từ hỗn hợp
2 loại: kích từ song song; kích từ nối tiếp
2 loại: tự kích từ và không có kích từ
2 loại: kích từ vừa song song vừa nối tiếp
Chọn đáp án A
Điều kiện để con lắc đơn dao động điều hòa là:A. Con lắc đủ dài và không ma sátB. Khối lượng con lắc không quá lớnC. Góc lệch nhỏ và không ma sátD. Câu B, C đúngĐáp án: C
Một con lắc đơn có chiều dài l = 1m, dao động với biên độ cung s₀ = 5cm, g = 10m/s². Biên độ góc là:A. α₀ = 5 radB. α₀ = 0,2 radC. α₀ = 0,02 radD. α₀ = 0,05 radĐáp án: D
Một con lắc lò xo có khối lượng m, treo thẳng đứng thì lò xo giãn 10cm. Nâng vật lên cách vị trí cân bằng (VTCB) 15cm rồi thả ra, chiều dương hướng xuống, t = 0 khi vật bắt đầu chuyển động, g = 10m/s². Phương trình dao động là:A. x = 15cos(10πt - π/2) cmB. x = 15cos(10t + π) cmC. x = 10cos(10t + π/2) cmD. x = 10cos10πt cmĐáp án: B
Một con lắc đơn có l = 1m, m = 100g, dao động điều hòa. Lấy g = 10m/s², π² = 10. Tần số dao động là:A. f = 0,5 HzB. f = 20 HzC. f = 0,2 HzD. f = 50 HzĐáp án: A
Treo vật nặng m vào lò xo có chiều dài tự nhiên l₀ = 50cm, con lắc dao động điều hòa quanh VTCB với chu kỳ T = 1s. Lấy g = 10m/s², π² = 10. Độ dài lò xo khi vật ở VTCB là:A. 25 cmB. 50 cmC. 75 cmD. 100 cmĐáp án: B
Trong dao động tắt dần, đại lượng nào sau đây coi là không đổi:A. Tần sốB. Năng lượngC. Biên độD. Không có đại lượng nàoĐáp án: D
Một vật dao động điều hòa với biên độ A, chu kỳ T. Vận tốc trung bình trong 1/2 chu kỳ kể từ khi vật đi qua vị trí cân bằng là:A. A/TB. 2A/TC. 3A/TD. 4A/TĐáp án: D
Trong quá trình dao động điều hòa, tập hợp ba đại lượng nào sau đây có giá trị không đổi:A. Biên độ, tần số góc, gia tốcB. Cơ năng, biên độ, tần số gócC. Tần số góc, gia tốc, lựcD. Gia tốc, lực, năng lượngĐáp án: B
Một vật đang dao động tự do trong môi trường có sức cản, bắt đầu chịu tác dụng của một lực không đổi. Sau đó:A. Vật chuyển ngay sang dao động điều hòa với chu kỳ mớiB. Vật dao động với chu kỳ mới sau thời gian đủ lâuC. Vật bắt đầu dao động tắt dầnD. Vật dao động ở trạng thái cộng hưởngĐáp án: C
Một vật dao động điều hòa với li độ x = 0,3cos(10πt) cm. Trong 9/2s đầu tiên, quãng đường vật đi được là:A. 9 cmB. 18 cmC. 27 cmD. 36 cmĐáp án: C
Trong dao động của con lắc lò xo (biên độ A), giai đoạn động năng biến thành thế năng là:A. Đang di chuyển về VTCBB. Từ VTCB đến biênC. Từ x = -A đến x = AD. Từ x = A đến x = -AĐáp án: B
Một vật dao động điều hòa với biên độ A. Phát biểu nào đúng:A. Khi A tăng 2 lần, năng lượng tăng 2 lầnB. Khi A tăng 2 lần, vận tốc cực đại tăng 2 lầnC. Khi A tăng 2 lần, vận tốc cực đại tăng 4 lầnD. Tại x = A/2, động năng bằng thế năngĐáp án: B
Phát biểu nào sau đây sai:A. Trong dao động điều hòa, biên độ và tần số góc phụ thuộc vào cách kích thíchB. Pha ban đầu phụ thuộc vào chiều dương và gốc thời gianC. Gia tốc biến thiên theo quy luật sin hoặc cosinD. Chu kỳ không phụ thuộc vào biên độĐáp án: A
Khi nói về năng lượng trong dao động điều hòa, phát biểu nào không đúng:A. Tổng năng lượng tỉ lệ với bình phương biên độB. Tổng năng lượng biến thiên theo li độC. Động năng và thế năng biến thiên điều hòaD. Tổng năng lượng phụ thuộc vào kích thích ban đầuĐáp án: B
Thông tin nào không đúng về chuyển động điều hòa:A. Biên độ không đổiB. Động năng biến đổiC. Vận tốc tỉ lệ thuận với li độD. Lực tỉ lệ thuận với li độĐáp án: C
Hai dao động điều hòa cùng tần số luôn ngược pha nhau khi:A. Độ lệch pha là bội số nguyên của πB. Độ lệch pha là bội số lẻ của πC. Hai vật qua VTCB cùng chiều tại một thời điểmD. Một dao động đạt li độ cực đại thì dao động kia bằng 0Đáp án: B
Chất điểm m = 10g dao động điều hòa trên đoạn thẳng dài 4cm, tần số 5Hz. Tại t = 0, chất điểm ở VTCB, đi theo hướng dương. Biểu thức tọa độ là:A. x = 2cos(10πt - π/2) cmB. x = 2cos(10πt) cmC. x = 4cos(10πt + π/2) cmD. x = 4cos(5πt) cmĐáp án: A
Con lắc lò xo treo thẳng đứng, lò xo giãn 10cm khi ở VTCB. Nâng vật lên 15cm, thả ra, chiều dương hướng lên, t = 0 khi bắt đầu chuyển động, g = 10m/s². Phương trình dao động là:A. x = 15cos(10πt) cmB. x = 15cos(10t) cmC. x = 10cos(10t) cmD. x = 10cos(10πt) cmĐáp án: B
Quả cầu con lắc lò xo dao động điều hòa theo x = 0,04cos(2πt) (m). Quãng đường trong 2,5s đầu là:A. 20 cmB. 30 cmC. 40 cmD. 50 cmĐáp án: C
Vật nặng treo vào lò xo giãn 0,8cm. Hệ dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, g = 10m/s². Chu kỳ dao động là:A. 1,8 sB. 0,80 sC. 0,18 sD. 0,36 sĐáp án: C
Vật dao động điều hòa theo x = 5cos(2t) (m). Thời điểm tổng năng lượng cực đại là:A. t = π/4 sB. t = π/2 sC. t = π sD. Tổng năng lượng không đổiĐáp án: D
Con lắc lò xo dao động thẳng đứng, độ giãn lò xo tại VTCB là Δl. Tần số dao động là:A. f = 2πB. f = 2πC. f = (1/2π)√(g/Δl)D. f = (1/2π)√(Δl/g)Đáp án: C
Con lắc lò xo dao động với biên độ 12cm. Khi động năng bằng thế năng, li độ là:A. 0B. ±6√2 cmC. ±6 cmD. ±12 cmĐáp án: B
Vật m = 100g thực hiện hai dao động điều hòa cùng phương, tần số f = 10Hz, biên độ 4cm và 3cm, lệch pha 2π/3. Lấy π² = 10. Cơ năng là:A. 0,74 JB. 0,26 JC. 2600 JD. 7400 JĐáp án: B
Quả cầu treo vào lò xo, dao động với biên độ 10cm, chu kỳ 0,5s. Nếu biên độ là 20cm, chu kỳ là:A. 0,25 sB. 0,5 sC. 1 sD. Giá trị khácĐáp án: B
Vật dao động điều hòa theo x = 10cos(4πt) (cm). Động năng biến thiên với chu kỳ:A. 0,50 sB. 1,50 sC. 0,25 sD. 1,00 sĐáp án: C
Vật dao động điều hòa với T = 3,14s, A = 1m. Vận tốc tại VTCB là:A. 0,5 m/sB. 1 m/sC. 2 m/sD. 3 m/sĐáp án: C
Chất điểm dao động điều hòa với chu kỳ T. Thời gian ngắn nhất từ x = A đến x = A/2 là:A. T/12B. T/4C. T/8D. T/6Đáp án: D
Vật dao động điều hòa (biên độ A) có vận tốc bằng nửa vận tốc cực đại. Li độ là:A. A√3/2B. A/√2C. A/√3D. A√2Đáp án: A
Vật dao động điều hòa theo x = 4sin(3t + ϕ) (cm). Khi động năng gấp 2 lần thế năng, li độ và vận tốc là:A. 4/√3 cm; 4/√6 cm/sB. 4√3/3 cm; 4√6 cm/sC. ±4√3/3 cm; ±4√6 cm/sD. ±4/√3 cm; ±4/√6 cm/sĐáp án: C
Dữ kiện cho câu 91, 92, 93:Con lắc lò xo treo thẳng đứng, khi ở VTCB lò xo giãn 2,5cm. Kéo vật xuống dưới cách VTCB 2cm rồi buông nhẹ. Độ cứng k = 40N/m, gốc O tại VTCB, chiều dương hướng từ dưới lên, t = 0 khi vật bắt đầu chuyển động, g = 10m/s².
Điều kiện để con lắc đơn dao động điều hòa là:A. Con lắc đủ dài và không ma sátB. Khối lượng con lắc không quá lớnC. Góc lệch nhỏ và không ma sátD. Câu B, C đúngĐáp án: C
Một con lắc đơn có chiều dài l = 1m, dao động với biên độ cung s₀ = 5cm, g = 10m/s². Biên độ góc là:A. α₀ = 5 radB. α₀ = 0,2 radC. α₀ = 0,02 radD. α₀ = 0,05 radĐáp án: D
Một con lắc lò xo có khối lượng m, treo thẳng đứng thì lò xo giãn 10cm. Nâng vật lên cách vị trí cân bằng (VTCB) 15cm rồi thả ra, chiều dương hướng xuống, t = 0 khi vật bắt đầu chuyển động, g = 10m/s². Phương trình dao động là:A. x = 15cos(10πt - π/2) cmB. x = 15cos(10t + π) cmC. x = 10cos(10t + π/2) cmD. x = 10cos10πt cmĐáp án: B
Một con lắc đơn có l = 1m, m = 100g, dao động điều hòa. Lấy g = 10m/s², π² = 10. Tần số dao động là:A. f = 0,5 HzB. f = 20 HzC. f = 0,2 HzD. f = 50 HzĐáp án: A
Treo vật nặng m vào lò xo có chiều dài tự nhiên l₀ = 50cm, con lắc dao động điều hòa quanh VTCB với chu kỳ T = 1s. Lấy g = 10m/s², π² = 10. Độ dài lò xo khi vật ở VTCB là:A. 25 cmB. 50 cmC. 75 cmD. 100 cmĐáp án: B
Trong dao động tắt dần, đại lượng nào sau đây coi là không đổi:A. Tần sốB. Năng lượngC. Biên độD. Không có đại lượng nàoĐáp án: D
Một vật dao động điều hòa với biên độ A, chu kỳ T. Vận tốc trung bình trong 1/2 chu kỳ kể từ khi vật đi qua vị trí cân bằng là:A. A/TB. 2A/TC. 3A/TD. 4A/TĐáp án: D
Trong quá trình dao động điều hòa, tập hợp ba đại lượng nào sau đây có giá trị không đổi:A. Biên độ, tần số góc, gia tốcB. Cơ năng, biên độ, tần số gócC. Tần số góc, gia tốc, lựcD. Gia tốc, lực, năng lượngĐáp án: B
Một vật đang dao động tự do trong môi trường có sức cản, bắt đầu chịu tác dụng của một lực không đổi. Sau đó:A. Vật chuyển ngay sang dao động điều hòa với chu kỳ mớiB. Vật dao động với chu kỳ mới sau thời gian đủ lâuC. Vật bắt đầu dao động tắt dầnD. Vật dao động ở trạng thái cộng hưởngĐáp án: C
Một vật dao động điều hòa với li độ x = 0,3cos(10πt) cm. Trong 9/2s đầu tiên, quãng đường vật đi được là:A. 9 cmB. 18 cmC. 27 cmD. 36 cmĐáp án: C
Trong dao động của con lắc lò xo (biên độ A), giai đoạn động năng biến thành thế năng là:A. Đang di chuyển về VTCBB. Từ VTCB đến biênC. Từ x = -A đến x = AD. Từ x = A đến x = -AĐáp án: B
Một vật dao động điều hòa với biên độ A. Phát biểu nào đúng:A. Khi A tăng 2 lần, năng lượng tăng 2 lầnB. Khi A tăng 2 lần, vận tốc cực đại tăng 2 lầnC. Khi A tăng 2 lần, vận tốc cực đại tăng 4 lầnD. Tại x = A/2, động năng bằng thế năngĐáp án: B
Phát biểu nào sau đây sai:A. Trong dao động điều hòa, biên độ và tần số góc phụ thuộc vào cách kích thíchB. Pha ban đầu phụ thuộc vào chiều dương và gốc thời gianC. Gia tốc biến thiên theo quy luật sin hoặc cosinD. Chu kỳ không phụ thuộc vào biên độĐáp án: A
Khi nói về năng lượng trong dao động điều hòa, phát biểu nào không đúng:A. Tổng năng lượng tỉ lệ với bình phương biên độB. Tổng năng lượng biến thiên theo li độC. Động năng và thế năng biến thiên điều hòaD. Tổng năng lượng phụ thuộc vào kích thích ban đầuĐáp án: B
Thông tin nào không đúng về chuyển động điều hòa:A. Biên độ không đổiB. Động năng biến đổiC. Vận tốc tỉ lệ thuận với li độD. Lực tỉ lệ thuận với li độĐáp án: C
Hai dao động điều hòa cùng tần số luôn ngược pha nhau khi:A. Độ lệch pha là bội số nguyên của πB. Độ lệch pha là bội số lẻ của πC. Hai vật qua VTCB cùng chiều tại một thời điểmD. Một dao động đạt li độ cực đại thì dao động kia bằng 0Đáp án: B
Chất điểm m = 10g dao động điều hòa trên đoạn thẳng dài 4cm, tần số 5Hz. Tại t = 0, chất điểm ở VTCB, đi theo hướng dương. Biểu thức tọa độ là:A. x = 2cos(10πt - π/2) cmB. x = 2cos(10πt) cmC. x = 4cos(10πt + π/2) cmD. x = 4cos(5πt) cmĐáp án: A
Con lắc lò xo treo thẳng đứng, lò xo giãn 10cm khi ở VTCB. Nâng vật lên 15cm, thả ra, chiều dương hướng lên, t = 0 khi bắt đầu chuyển động, g = 10m/s². Phương trình dao động là:A. x = 15cos(10πt) cmB. x = 15cos(10t) cmC. x = 10cos(10t) cmD. x = 10cos(10πt) cmĐáp án: B
Quả cầu con lắc lò xo dao động điều hòa theo x = 0,04cos(2πt) (m). Quãng đường trong 2,5s đầu là:A. 20 cmB. 30 cmC. 40 cmD. 50 cmĐáp án: C
Vật nặng treo vào lò xo giãn 0,8cm. Hệ dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, g = 10m/s². Chu kỳ dao động là:A. 1,8 sB. 0,80 sC. 0,18 sD. 0,36 sĐáp án: C
Vật dao động điều hòa theo x = 5cos(2t) (m). Thời điểm tổng năng lượng cực đại là:A. t = π/4 sB. t = π/2 sC. t = π sD. Tổng năng lượng không đổiĐáp án: D
Con lắc lò xo dao động thẳng đứng, độ giãn lò xo tại VTCB là Δl. Tần số dao động là:A. f = 2πB. f = 2πC. f = (1/2π)√(g/Δl)D. f = (1/2π)√(Δl/g)Đáp án: C
Con lắc lò xo dao động với biên độ 12cm. Khi động năng bằng thế năng, li độ là:A. 0B. ±6√2 cmC. ±6 cmD. ±12 cmĐáp án: B
Vật m = 100g thực hiện hai dao động điều hòa cùng phương, tần số f = 10Hz, biên độ 4cm và 3cm, lệch pha 2π/3. Lấy π² = 10. Cơ năng là:A. 0,74 JB. 0,26 JC. 2600 JD. 7400 JĐáp án: B
Quả cầu treo vào lò xo, dao động với biên độ 10cm, chu kỳ 0,5s. Nếu biên độ là 20cm, chu kỳ là:A. 0,25 sB. 0,5 sC. 1 sD. Giá trị khácĐáp án: B
Vật dao động điều hòa theo x = 10cos(4πt) (cm). Động năng biến thiên với chu kỳ:A. 0,50 sB. 1,50 sC. 0,25 sD. 1,00 sĐáp án: C
Vật dao động điều hòa với T = 3,14s, A = 1m. Vận tốc tại VTCB là:A. 0,5 m/sB. 1 m/sC. 2 m/sD. 3 m/sĐáp án: C
Chất điểm dao động điều hòa với chu kỳ T. Thời gian ngắn nhất từ x = A đến x = A/2 là:A. T/12B. T/4C. T/8D. T/6Đáp án: D
Vật dao động điều hòa (biên độ A) có vận tốc bằng nửa vận tốc cực đại. Li độ là:A. A√3/2B. A/√2C. A/√3D. A√2Đáp án: A
Vật dao động điều hòa theo x = 4sin(3t + ϕ) (cm). Khi động năng gấp 2 lần thế năng, li độ và vận tốc là:A. 4/√3 cm; 4/√6 cm/sB. 4√3/3 cm; 4√6 cm/sC. ±4√3/3 cm; ±4√6 cm/sD. ±4/√3 cm; ±4/√6 cm/sĐáp án: C
Dữ kiện cho câu 91, 92, 93:Con lắc lò xo treo thẳng đứng, khi ở VTCB lò xo giãn 2,5cm. Kéo vật xuống dưới cách VTCB 2cm rồi buông nhẹ. Độ cứng k = 40N/m, gốc O tại VTCB, chiều dương hướng từ dưới lên, t = 0 khi vật bắt đầu chuyển động, g = 10m/s².





