
Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 3 Kiểm tra 30/10/2026
12 câu hỏi
Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau dịch mã.
Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ dịch mã.
Diễn ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã.
Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau phiên mã.
Sự điều hòa hoạt động của gen tổng hợp enzim phân giải lactozo của vi khuẩn E. coli diễn ra ở cấp độ phiên mã.
Đáp án cần chọn là: C
Khi môi trường không có lactozo, protein ức chế gắn vào O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.
Khi môi trường không có lactozo, protein ức chế không gắn được vào O, không diễn ra sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.
Khi môi trường không có lactozo, protein ức chế không gắn được vào O, enzim phiên mã có thể liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã nhóm gen cấu trúc.
Khi môi trường có lactozo, protein ức chế gắn vào O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.
Khi môi trường không có lactozo, protein ức chế gắn vào O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.
Đáp án cần chọn là: A
tất cả các gen trong tế bào đều hoạt động
tất cả các gen trong tế bào có lúc đồng loạy hoạt động, có khi đồng loạt dừng
chỉ có một số gen trong tế bào hoạt động
phần lớn các gen trong tế bào hoạt động
Theo giai đoạn phát triển của cá thể và theo nhu cầu hoạt động sống của tế bào thì chỉ có một số gen trong tế bào hoạt động
Đáp án cần chọn là: C
gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc.
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc.
nhóm gen cấu trúc – vùng vận hành – vùng khởi động.
nhóm gen cấu trúc – vùng khởi động – vùng vận hành.
Trình tự các thành phần cấu tạo của một operon là: vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc.
Đáp án cần chọn là: B
Cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn ở sinh vật nhân sơ.
Phần lớn các trình tự nucleotit trên ADN được mã hóa thành các thông tin di truyền.
Phần ADN không mã hóa thì đóng vai trò điều hòa hoặc không hoạt động.
Có nhiều mức điều hòa, qua nhiều giai đoạn: từ nhiễm sắc thể (NST) tháo xoắn đến biến đổi sau dịch mã.
Đặc điểm không đúng: Phần lớn các trình tự nucleotit trên ADN được mã hóa thành các thông tin di truyền.
Đáp án cần chọn là: B
Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế.
Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã hóa tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã hóa tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
Đáp án cần chọn là: B
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên các gen cấu trúc.
nơi gắn vào của protein ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng vận hành.
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng khởi động.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng vận hành.
Đáp án cần chọn là: C
tổng hợp protein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
tổng hợp các loại enzim tham gia vào phan ứng phân giải đường lactozo.
Trình tự nucleotit đặc biệt của một operon nơi enzim ARN polimeraza bám vào khởi động quá trình phiên mã các gen cấu trúc được gọi là: tổng hợp protein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
Đáp án cần chọn là: A
(2) và (4)
(1), (2) và (3)
(2) và (3)
(2), (3) và (4)
Giải thích:
(2) Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.
(3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.
Đáp án cần chọn là: C
liên kết đặc hiệu với protein điều hòa, khiến nó mất khả năng bám vào trình tự vận hành, tạo điều kiện cho ARN polimeraza hoạt động.
gắn vào trình tự vận hành operator để khởi đầu quá trình phiên mã ở gen điều hòa.
hoạt hóa trình tự khởi động promoter để thực hiện quá trình phiên mã ở gen điều hòa.
ức chế gen điều hòa và cản trở quá trình phiên mã của gen này để tạo ra protein điều hòa.
Vai trò của lactozo trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E. coli là liên kết đặc hiệu với protein điều hòa, khiến nó mất khả năng bám vào trình tự vận hành, tạo điều kiện cho ARN polimeraza hoạt động.
Đáp án cần chọn là: A
Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau.
Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau.
Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau.
Do các gen nằm trong cùng một operon thì cùng chung một cơ thể điều hòa nên khi nhân đôi được thực hiện với số lần như nhau, hay khi phiên mã thì phiên mã cả cụm gen đó nên số lần phiên mã cũng bằng nhau.
Đáp án cần chọn là: B
3
2
1
4
Chủng VI: Đột biến ở vùng khởi động (P) của Operan làm cho vùng này bị mất chức năng. → Z, Y, A không phiên mã do vùng P đột biến làm enzim ARN – pol không bám vào được nên không phiên mã được.
Đáp án cần chọn là: C
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)















