Phương trình bậc nhất Và phương trình bậc hai một ẩn
19 câu hỏi
Cho phương trình có tham số m : m-3x=m2-2m-3 (*)
Khi m≠1 và m≠3 thì phương trình (*) vô nghiệm
Khi m = 3 thì phương trình (*) có nghiệm duy nhất
Khi m = -1 thì phương trình (*) có nghiệm duy nhất
Cả ba kết luận trên đều sai
Xét phương trình m-3x=m2-2m-3
+) m - 3 =0⇔ m=3 thì phương trình đã cho trở thành: 0x = 0 luôn đúng mọi x.
Do đó với m = 3 thì phương trình có vô số nghiệm
+) m-3≠0 ⇔m≠3 thì phương trình (*) có nghiệm duy nhất x=m2-2m-3m-3=m+1
Do đó với m≠3 thì phương trình có nghiệm duy nhất x = m+1.
Vậy A, B sai và C đúng. Đáp án là C.
Cho phương trình có tham số m : x2+2m-3x+m2-2m=0 (*)
Khi m = 3 thì phương trình (*) có tích hai nghiệm bằng 3
Khi m = 3 thì phương trình (*) có tích hai nghiệm bằng 3 và tổng hai nghiệm bằng -3
Khi m = -1 thì phương trình (*) có tích hai nghiệm bằng 3
Cả ba kết luận trên đều đúng
* Khi m = 3 thì phương trình đã cho trở thành : x2 + 3x+ 3 = 0
Phương trình này có : ∆=32-4.1.3=-3<0 nên phương trình vô nghiệm.
* Khi m = -1 thì phương trình đã cho trở thành : x2 - 5x+ 3 = 0
Phương trình này có : ∆=(-5)2-4.1.3=13>0 nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt x1; x2. Áp dụng hệ thức Vi-et ta có: x1.x2 = 3.
Đáp án là C.
Cho phương trình có tham số m : mx2+m2-3x+m=0
Khi m = 2 thì phương trình (*) có hai nghiệm dương
Khi m = 2 thì phương trình (*) có hai nghiệm cùng dấu
Khi m = 4 thì phương trình (*) có hai nghiệm dương
Khi m = 4 thì phương trình (*) có nghiệm âm
* Nếu m = 2 thì phương trình (*) trở thành :2x2 + x + 2 = 0
có ∆=1-4.2.2=-15<0 nên phương trình vô nghiệm loại phương án A và phương án B.
* Với m = 4 thì phương trình (*) trở thành : 4x2+ 13x + 4 = 0 phương trình này có 2 nghiệm phân biệt là [x=-B+158<0x=-13-058<0
Vậy đáp án là D.
Phương trình (có tham số p) pp-2x=p2-4 có nghiệm duy nhất khi
p≠0
p≠2
p≠±2
p≠0 và p≠2
Phương trình p(p- 2)x = p2 – 4 có nghiệm duy nhất khi :
pp-2≠0⇔p≠0p≠2
Chọn đáp án D
Phương trình (có tham số m) m(x + m) = 3(x + m) có vô số nghiệm khi
m = 0
m = 3
m≠0
m≠3
Ta có:
mx+m=3x+m⇔mx+m2=3x+3m⇔m-3x=3m-m2
Để phương trình đã cho có vô số nghiệm khi và chỉ khi:
m-3=03m-m2=0⇔m=3[m=0⇔m=3m=3
Chọn đáp án D.
Phương trình (có tham số m) m(x - m + 2) = m(x - 1) + 2 vô nghiệm khi
m = 1
m≠1
m = 2
m≠2 và m≠1
Ta có:
m(x-m+2)=m(x-1)+2⇔mx-m2+2m=mx-m+2⇔0x=m2-3m+2 (*)
Để phương trình (*) vô nghiệm thì m2-3m+2≠0⇔m-2m-1≠0⇔m≠2m≠1
Vậy với m≠1;m≠2 thì phương trình đã cho vô nghiệm.
Chọn đáp án là D.
Cho phương trình có tham số m: m2x+2m=mx+2
Chỉ ra khẳng định sai trong các khẳng định sau:
Khi m = 0 thì phương trình (*) vô nghiệm
Khi m = 1 thì phương trình (*) có vô số nghiệm
Khi m≠0thì phương trình (*) có nghiệm duy nhất
Khi m≠0và m≠1thì phương trình (*) là phương trình bậc nhất
Ta có:
mx2+2m=mx+2⇔m2x-mx=2-2m⇔m2-mx=21-m⇔mm-1x=21-m (*).
*Khi m = 0 thì phương trình (*) trở thành: 0x = 2 vô lí nên phương trình vô nghiệm.
* Khi m = 1 thì phương trình (*) trở thành: 0x = 0 luôn đúng với mọi x nên phương trình vô số nghiệm.
* Khi m≠0 và m≠1 thì phương trình (*) là phương trình bậc nhất nên có nghiệm duy nhất.
Từ đó suy ra các phương án A B, D đúng và phương án C sai.
Cho các phương trình có tham số m sau:
mx+m=0 (1); m-2x+2m=0 (2);
m2+1x+2=0 (3) ; m2x+3m+2=0 (4).
Phương trình luôn có nghiệm duy nhất với mọi giá trị của m là:
Phương trình (1)
Phương trình (2)
Phương trình (3)
Phương trình (4)
Phương trình ax + b = 0 có nghiệm duy nhất khi a≠0 .
Xét phương trình m2+1x+2=0 có hệ số a= m2 + 1> 0 với mọi m.
Do đó, phương trình này luôn có nghiệm duy nhất với mọi giá trị của m.
Cho các phương trình có tham số m sau:
3mx-1=mx+2 (1); mx+2=2mx+1 (2);
mmx-1=m2x+1-m (3); mx-m+2=0 (4).
Phương trình luôn vô nghiệm với mọi giá trị của m là:
Phương trình (1)
Phương trình (2)
Phương trình (3)
Phương trình (4).
Phương trình ax + b = 0 hoặc ax = b vô nghiệm khi a= 0 và b≠0.
Xét phương án C:
mmx-1=m2x+1-m⇔m2x-m=m2x+1-m
⇔0x=1 (vô lí) nên phương trình này vô nghiệm.
Chọn C.
Cho phương trình có tham số m: 2x-1x-mx-1=0.
Chỉ ra khẳng định sai trong các khẳng định sau:
Khi m = 1 thì phương trình (*) vô nghiệm
Với mọi giá trị của m, phương trình đã cho có nghiệm
Khi m≠±1 thì phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt
Khi m = 1 thì phương trình (*) có nghiệm duy nhất
Ta có: 2x-1.x-mx-1=0⇔[2x-1=0 (a)x-mx-1=0 (b)
Suy ra tập nghiệm của (*) là hợp hai tập nghiệm của (a) và của (b).
Phương trình (a) luôn có nghiệm duy nhất là 12, vậy phương án B đúng và phương án A sai.
Xét thêm các khẳng định còn lại.
* Khi m = -1 thì (b ) trở thành: x + x - 1= 0 ⇔2x-1=0⇔x=12
Vậy khi m = -1 thì phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x=12.
*Khi m = 1 thì phương trình (b) trở thành: x – x – 1= 0 hay 0x- 1 = 0 vô lí nên phương trình (b) vô nghiệm.
Vậy với m=1 thì phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là x=12.
Vậy phương án C và D đều đúng, tức là loại C và D.
Chọn A.
Trường hợp nào sau đây phương trình x2-m+1x+m=0 (m là tham số) có hai nghiệm phân biệt?
m < 1
m = 1
m > 1
m≠1
Phương trình x2 – (m-1) x+ m =0 có hệ số a= 1; b = m+ 1; c = m
Nên ta có a+ b + c = 0 suy ra phương trình luôn có hai nghiệm là 1 và m,
Tức là phương trình có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi m≠1.
Chọn đáp án D.
Cho các phương trình có tham số m sau:
m2+1x2-m-6x-2=0 (1); x2+m+3x-1=0 (2);
mx2-2x-m=0 (3); 2x2-2mx-1-m=0 (4).
Phương trình nào có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m?
Chỉ ra khẳng định sai trong các khẳng định sau:
Phương trình (1)
Phương trình (2)
Phương trình (3)
Phương trình (4)
*Xét phương trình (m2 +1).x2 – (m- 6)x - 2= 0 có
∆=m-62-4.-2m2+1=9m2-12m+44=3m-22+40>0 với mọi m
Nên phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.
* Phương trình x2+m+3x-1=0 có ac= 1. (-1) < 0 nên phương trình này luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.
* Xét (3) mx2 - 2x – m = 0 . Khi m= 0 thì (3) trở thành: - 2x = 0 đây là phương trình bậc nhất có nghiệm duy nhất là x = 0.
* Xét (4) có :
∆=-2m2-4.2-1-m=4m2+8+8m=4m2+8m+4+4=4m+12+4>0 ∀m
Nên trình (4) luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m.
Chọn C.
Cho phương trình có tham số m: mx2+2x+1=0. (*)
Chỉ ra khẳng định sai trong các khẳng định sau:
Khi m > 1 thì phương trình (*) vô nghiệm
Khi m < 1 và m≠0 thì phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt
Khi m≠0thì thì phương trình (*) có hai nghiệm
Khi m = 1 hoặc m = 0 thì phương trình (*) có một nghiệm
Phương trình mx2+2x+1=0 (*) có ∆'=1-m.
+) m = 0 thì (*) ⇔2x+1=0⇔x=-12
Phương trình có nghiệm duy nhất x=-12
+) m≠0 thì
Nếu ∆' <0⇔1-m<0⇔m>1 thì phương trình vô nghiệm nên phương án A đúng và phương án C sai, vậy loại A và chọn C.
Nếu ∆' >0⇔1-m>0⇔m<1 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt nên phương án B đúng, loại B.
Nếu ∆' =0⇔1-m=0⇔m=1 thì phương trình đã cho trở thành: x2 + 2x + 1 = 0 có nghiệm duy nhất là x = -1.
nên phương án D đúng, loại D.
Chọn C.
Cho phương trình có tham số m: 2x-3mx2-m+2x+1-m=0. (*)
Chỉ ra khẳng định sai trong các khẳng định sau:
Phương trình (*) luôn có ít nhất một nghiệm với mọi giá trị của m
Khi m = 0 thì phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt
Khi m≠0thì phương trình (*) có ba nghiệm
Khi m = -8 thì phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt
* Ta có:
2x-3.mx2-m+2x+1-m=0⇔[2x-3=0⇒x=32mx2-m+2x+1-m=0
Do đó, phương trình đã cho luôn có nghiệm x=32 với mọi m.
Khẳng định A đúng.
* Khi m = 0 thì phương trình đã cho trở thành: (2x -3). ( -2x + 1)= 0
⇔[2x-3=0-2x+1=0⇔[x=32x=12
Khẳng định B đúng.
* Khi m = -8 thì (*) trở thành: (2x – 3). (- 8x2 + 6x + 9) =0
⇔[2x-3=0-8x2+6x+9=0⇔[x=32x=-34
Khẳng định D đúng.
Chọn C.
Cho phương trình có tham số m:
m2+1x-m-1x2-2mx-1+2m=0. (*)
Chỉ ra khẳng định sai trong các khẳng định sau:
Phương trình (*) luôn có ba nghiệm phân biệt
Khi m = -1 thì phương trình (*) có ba nghiệm phân biệt
Khi m = 2 thì phương trình (*) có ba nghiệm phân biệt
Khi m = 0 thì phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt
Ta có m2+1x-m-1x2-2mx-1+2m=0
⇔[m2+1x-m-1=0 (a)x2-2mx-1+2m=0 (b)
Phương trình (a) có m2 + 1 >0 với mọi m nên phương trình này luôn có 1 nghiệm
Phương trình (b) có ∆'=m2-1.-1+2m=m2-2m+1=m-12≥0 ∀m
Nếu m=1 thì phương trình (b) có nghiệm kép . Suy ra, phương trình (*) không thể có 3 nghiệm phân biệt.
Vậy A sai .
Cho phương trình có tham số m: x2-4x+m-3=0
Chỉ ra khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
Khi m > 3 thì phương trình (*) có hai nghiệm dương phân biệt
Khi m > 3 thì phương trình (*) có hai nghiệm âm phân biệt
Khi m≥3 thì phương trình (*) có hai nghiệm không âm
Khi 3 < m < 7 thì phương trình (*) có hai nghiệm dương phân biệt
Ta có: ∆'=-22-1.m-3=4-m+3=7-m
* Để phương trình đã cho có hai nghiệm dương phân biệt khi:
∆'>0S=-ba>0P=ca>0⇔7-m>04>0m-3>0⇔m<7m>3⇔3<m<7
* Để phương trình đã cho có 2 nghiệm âm phân biệt khi:
∆'>0S=-ba<0P=ca>0⇔7-m>04<0 (vô lí)m-3>0
Do đó, không có giá trị nào của m để phương trình đã cho có 2 nghiệm âm phân biệt.
Chọn D.
Cho phương trình có tham số m: m-1x2-3x-1=0.
Chỉ ra khẳng định sai trong các khẳng định sau:
Khi m > 1 thì phương trình (*) có hai nghiệm trái dấu
Khi m > 3 thì phương trình (*) có hai nghiệm x1;x2 mà x1<0<x2 và x1<x2
Khi m < 1 thì phương trình (*) có hai nghiệm âm
Khi m = 1 thì phương trình (*) có nghiệm duy nhất
Ta xét từng phương án :
Khi m= 1 thì phương trình đã cho trở thành: -3x – 1= 0
Phương trình này có nghiệm duy nhất là x=-13
=> D đúng.
Khi m≠1
Ta có: ∆=-32-4.m-1.-1=9+4m-4=4m+5
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt khi ∆>0⇔4m+5>0⇔m>-54
Áp dụng định lý Vi - et, ta có: x1+x2=3m-1x1.x2=-1m-1
- Để phương trình có hai nghiệm âm khi
x1+x2=3m-1<0x1.x2=-1m-1>0⇔m-1<0m-1<0⇔m<1
Suy ra với -54<m<1 thì phương trình đã cho có hai nghiệm âm.
⇒C sai.
- Để phương trình có hai nghiệm trái dấu khi: -1(m-1)<0⇔m-1>0⇔m>1
⇒A đúng
Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thỏa mãn x1<0<x2x1<x2⇔x1<0<x2x12<x22⇔x1<0<x2x1-x2x1+x2<0⇒x1<0<x2x1+x2<0⇔x1+x2=3m-1>0x1.x2=-1m-1<0⇔m>1
Do đó khẳng định B đúng
Chọn C.
Cho phương trình có tham số m: m+2x2+2m+1x+2=0.
Chỉ ra khẳng định sai trong các khẳng định sau:
Khi m < -2 thì phương trình (*) có hai nghiệm trái dấu
Khi m > -2 thì phương trình (*) có hai nghiệm cùng dấu
Khi m = -5 thì phương trình (*) có hai nghiệm trái dấu và tổng hai nghiệm bằng -3
Khi m = -3 thì phương trình (*) có hai nghiệm trái dấu x1;x2 mà x1<0<x2 và x1>x2
Phương trình m+2x2+2m+1x+2=0 (*) có hai nghiệm trái dấu khi
ac=2(m+2)<0⇔m+2<0 hay m < -2 , vậy phương án A đúng và khi m = -5 và khi m = -3 thì phương trình (*) cũng có hai nghiệm trái dấu.
* Khi m = -5 thì phương trình đã cho trở thành: -3x2 – 9x + 2= 0 có ac = (-3).2 = -6< 0 nên phương trình có 2 nghiệm và tổng hai nghiệm: x1+x2=-ba=9-3=-3 , phương án C đúng.
* Khi m = -3 thì phương trình đã cho trở thành: -x2 – 5x + 2 = 0 có ac = (-1).2 = -2< 0 nên phương trình có 2 nghiệm và tổng 2 nghiệm là: x1+x2=-ba=5-1=-5 , do vậy nghiệm âm có giá trị tuyệt đối lớn hơn, vậy phương án D đúng.
* Xét B: Phương trình (*) có ∆=2m+12-4.m+2.2=4m2+4m+1-8m-16=4m2-4m-15
Khi m = 0 thì ∆=-15 nên phương trình (*) vô nghiệm, vậy phương án B sai.
Chọn đáp án là B.
Cho phương trình có tham số m: 2x2-m+1x+m+3=0.
Chỉ ra khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
Khi m > -1 thì phương trình (*) có tổng hai nghiệm là số dương
Khi m < -3 thì phương trình (*) có hai nghiệm trái dấu
Khi m > -3 thì phương trình (*) có hai nghiệm cùng dấu
Với mỗi giá trị của m đều tìm được số k > 0 sao cho hiệu hai nghiệm bằng k
* Phương trình 2x2-m+1x+m+3=0 có ac = 2(m + 3) < 0 khi m < -3, vậy phương án B đúng.
* Xét một giá trị m lớn hơn -1 và lớn hơn -3, chẳng hạn m =0 thì phương trình (*) trở thành :
2x2 – x + 3= 0 và∆=-12-4.2.3=-23<0 , tức là phương trình (*) vô nghiệm, vậy các phương án A, C, D đều sai.







