50 câu Trắc nghiệm Phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai có đáp án (Tổng hợp- Phần 1)
25 câu hỏi
Phương trình ax + b = 0 có nghiệm khi:
a ≠ 0
a = 0, b ≠ 0
a=b=0a≠0
a = b = 0
Phương trình ax2+bx+c=0 (a > 0) có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi:
b2–ac>0
b2=4ac
a = 0, b ≠ 0
b2–ac=0
Phương trình m2x+m–3=0 là phương trình bậc nhất khi và chỉ khi:
m ≠ 0.
m ≠ 1.
m ≠ 0 hoặc m ≠ 1.
m = 0.
Tập nghiệm của phương trình 2x+3x−1=3xx−1 là
S=1;32
S=1
S=32
S=∅
Tổng các nghiệm của phương trình |x2+5x+4|=x+4 bằng:
-12
-6
6
12
Phương trình x22−2x+32+x22−3x+4=34 có nghiệm là:
x=12, x=72, x=133
x=32, x=73, x=113
x=75, x=54, x=132
x=74, x=52, x=134
Phương trình ax2+bx+c=0 (a ≠ 0). Phương trình có hai nghiệm dương phân biệt khi và chỉ khi:
Δ>0P>0
Δ>0P>0S>0
Δ>0P>0S<0
Δ>0S>0
Cho phương trình (m2−3m+2)x+m2+4m+5=0. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình đã cho có nghiệm đúng với mọi x thuộc R.
m = −2
m = −5
m = 1
Không tồn tại
Phương trình (m-1)x2+3x-1=0 xó nghiệm khi:
m≥−54
m≤−54
m≠1m≥−54
m=−54
Cho phương trình (x−1)(x2−4mx−4)=0. Phương trình có ba nghiệm phân biệt khi:
m ∈ R.
m ≠ 0.
m ≠ 34.
m ≠ -34.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình 3x2−2(m+1)x+3m–5=0 có một nghiệm gấp ba nghiệm còn lại.
m = 7
m = 3
m = 7; m = 3
m∈∅
Phương trình (m2−m)x+m–3=0 là phương trình bậc nhất khi và chỉ khi
m ≠ 0.
m ≠ 1.
m ≠ 0 hoặc m ≠ 1.
m ≠ 1 và m ≠ 0.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hai đồ thị hàm số y=−x2−2x+3 và y=x2−m có điểm chung.
m=−72
m<−72
m>−72
m≥−72
Nếu a, b, c, d là các số thực khác 0, biết c và d là nghiệm của phương trình x2+ax+b=0 và a, b là nghiệm của phương trình x2+cx+d=0 thì a + b + c + d bằng:
-2
0
1
2
Cho phương trình: x2−2a(x−1)–1=0. Khi tổng các nghiệm và tổng bình phương các nghiệm của phương trình bằng nhau thì giá trị của tham số a bằng
a=12 hay a = 1
a=-12 hay a = -1
a=-12 hay a = 2
a=12 hay a = -2
Cho phương trình x2−2(m+1)x+m2+2=0 với m là tham số. Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1; x2 sao cho x14−x24=16m2+64m
m = 2
m=12
m = 1
m = 4
Cho phương trình x2−2(m+1)x+m2+2=0 với m là tham số. Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1; x2 sao cho B=2(x12+x22)+16−3x1x2 đạt giá trị lớn nhất
m = 2
m=12
m = 1
m = 4
Cho phương trình x2−2(m+1)x+m2+2=0 với m là tham số. Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1; x2 sao cho A=x1x2−2(x1+x2)−6 đạt giá trị nhỏ nhất
m = 2
m=12
m = 1
m = 4
Cho hai phương trình: x2−2mx+1=0 và x2−2x+m=0. Gọi S là tập hợp các giá trị của mm để mỗi nghiệm của phương trình này là nghịch đảo của một nghiệm của phương trình kia. Tổng các phần tử của S gần nhất với số nào dưới đây?
-1
0
1
Một đáp số khác
Cho hai phương trình x2–mx+2=0 và x2+2x–m=0. Có bao nhiêu giá trị của m để một nghiệm của phương trình này và một nghiệm của phương trình kia có tổng là 3?
0
1
2
3
Phương trình (x2–3x+m)(x–1)=0 có 1 nghiệm duy nhất khi
m<94
m≤94∧m≠2
m<94∧m≠2
m>94
Cho phương trình (x2−2x+3)2+2(3−m)(x2−2x+3)+m2−6m=0. Tìm m để phương trình có nghiệm.
Mọi m
m ≤ 4.
m ≤ −2
m ≥ 2
Cho phương trình (x2−2x+3)2+2(3−m)(x2−2x+3)+m2−6m=0. Tìm m để phương trình vô nghiệm.
m < 2
m
Không có m
m≥2
Có bao nhiêu giá trị nguyên của a để phương trình: x4+2x2+a=0 (1) có đúng 4 nghiệm:
0
1
2
3
Phương trình sau đây có bao nhiêu nghiệm âm: x6+2003x3-2005=0
0
1
2
6
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi







