Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí (Đề 8)
Đề thi

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí (Đề 8)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT93 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách hiệu quả nhất hiện nay để giảm hao phí trong quá trình truyền tải điện năng đi xa là

giảm điện trở của dây dẫn.

tăng tiết diện của dây dẫn.

tăng điện áp trước khi truyền đi.

tăng công suất nơi sản xuất điện.

Xem đáp án

Cách hiệu quả nhất hiện nay là nâng điện áp trước khi truyền đi. Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm vật nặng, dây treo có chiều dài lđược kích thích dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Chu kì dao động của con lắc được xác định bởi

lg.

2πlg.

gl.

2πgl.

Xem đáp án

Chu kì dao động của con lắc đơn T=2πlg. Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng cơ là

chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.

dao động lan truyền trong một môi trường.

sự truyền chuyển động cơ trong không khí.

dao động của mọi điểm trong môi trường.

Xem đáp án

Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường. Chọn B 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dòng điện xoay chiều được mô tả bởi phương trình i=4cos100πtA, t tính bằng s. Cường độ dòng điện cực đại của dòng điện này là

22A.

4 A.

22A

4 A.

Xem đáp án

Cường độ dòng điện cực đại I0=4A. Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thông tin liên lạc bằng sóng điện từ, sau khi trộn tín hiệu âm tần có tần số fa với tín hiệu cao tần có tần số f (biến điệu biên độ) thì tín hiệu đưa đến anten phát biến thiên tuần hoàn với tần số

f và biên độ biến thiên theo thời gian với tần số bằng fa.

f và biên độ như biên độ của dao động cao tần.

favà biên độ biến thiên theo thời gian với tần số bằng f.

favà biên độ như biên độ của dao động cao tần.

Xem đáp án

Trong thông tin liên lạc bằng sóng điện từ, sau khi trộn sóng điện từ âm tần có tần số fa với tín hiệu cao tần có tần số  (biến điệu biên độ) thì tín hiệu đưa đến ănten phát biến thiên với tần số  và biên độ biến thiên theo thời gian với tần số  Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng

Mặt Trời.

bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

luôn truyền thẳng khi đi qua lăng kính.

Xem đáp án

Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính. Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia laze không có đặc điểm nào dưới đây?

Cường độ lớn.

Độ đơn sắc cao.

Luôn có công suất lớn.

Độ định hướng cao.

Xem đáp án

Tia Laze không có công suất lớn. Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng lớn nhất là

Heli.

Sắt.

Urani

Cacbon.

Xem đáp án

Các hạt nhân có số khối nằm trong khoảng từ 50 đến 70 thì có năng lượng liên kết riêng là lớn nhất → sắt có năng lượng liên kết riêng lớn nhất với A = 56. Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u=U0cosωt( U0và ω là các hằng số dương) vài hai đầu đoạn mạch chứa điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C. Tổng trở của đoạn mạch này là

Z=R2+Cω2.

Z=R2−Cω2.

Z=R2+Cω−2.

Z=R−2+Cω−2.

Xem đáp án

Tổng trở của mạch RC là Z=R2+Cω−2=R2+1Cω2. Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dao động điều hòa có phương trình x=10cos10πtcm, t được tính bằng giây. Tốc độ cực đại của chất điểm này trong quá trình dao động là

100 cm/s.

10 cm/s.

10πcm/s.

100π cm/s

Xem đáp án

Tốc độ cực đại của chất điểm: vmax=ωA=10π.10=100πcm/s. Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện dung C của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện Q của tụ điện ở một hiệu điện thế U nhất định, được xác định theo công thức

C=QU.

C=U+Q.

C=UQ.

C=UQ.

Xem đáp án

Ta có: C=QU. Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của từ thông Ф là

tesla (T).

fara (F).

henry (H).

Vêbe (Wb).

Xem đáp án

Đơn vị của từ thông là Wb. Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia X không có ứng dụng nào sau đây?

chữa bệnh ung thư.

tìm bọt khí bên trong các vật bằng kim loại.

chiếu điện chụp điện.

sưởi ấm, sấy khô.

Xem đáp án

Sấy không, sưởi ấm là ứng dụng đặc trưng của tia hồng ngoại. Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì một photon có tần số f thì có năng lượng

ε=hf.

ε=hcf.

ε=hfc.

ε=f.

Xem đáp án

Ta có:  ε=hf.Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật nặng của một con lắc lò xo di chuyển lên xuống sau khi được kích thích dao động tại thời điểm t = 0. Đồ thị biểu diễn li độ của vật nặng theo thời gian được cho như hình vẽ.

Vật nặng của một con lắc lò xo di chuyển lên xuống sau khi được kích thích dao động tại thời điểm t = 0. Đồ thị biểu diễn li  (ảnh 1)

Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng vận tốc của vật theo thời gian?

Vật nặng của một con lắc lò xo di chuyển lên xuống sau khi được kích thích dao động tại thời điểm t = 0. Đồ thị biểu diễn li  (ảnh 2) Hình A Vật nặng của một con lắc lò xo di chuyển lên xuống sau khi được kích thích dao động tại thời điểm t = 0. Đồ thị biểu diễn li  (ảnh 3) Hình B Vật nặng của một con lắc lò xo di chuyển lên xuống sau khi được kích thích dao động tại thời điểm t = 0. Đồ thị biểu diễn li  (ảnh 4) Hình C Vật nặng của một con lắc lò xo di chuyển lên xuống sau khi được kích thích dao động tại thời điểm t = 0. Đồ thị biểu diễn li  (ảnh 5) Hình D 

Hình A.

Hình B.

Hình C.

Hình D.

Xem đáp án

Hình A là phù hợp. Vì thoả mãn vận tốc sớm pha hơn li độ góc  π2.Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn quang điện của PbSe là 5,65 mm. Cho h=6,625.10−34J.s; c=3.108m/s; e=1,6.10−19C. Năng lượng kích hoạt (năng lượng cần để giải phóng một êlectron liên kết thành êlectron dẫn) của chất đó là

0,22 eV.

3,51 eV.

0,25 eV.

0,30 eV.

Xem đáp án

Ta có: E=A=hcλ0=6,625.10−34.3.1085,65.10−611,6.10−19=0,22V. Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà theo phương trình x=2cos2πt(x tính bằng cm; t tính bằng s). Tại thời điểm t=13s chất điểm có vận tốc bằng

−2πcm/s.

2π cm/s

2π3 cm/s

-2π3cm/s

Xem đáp án

Ta có: v=x'=4πcos2πt+π2cm/s.

Thay t=13s → v=−2π3cm/s. Chọn D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy phát điện xoay chiều một pha có 8 cặp cực tạo ra dòng điện xoay chiều với tần số 50 Hz. Tốc độ quay của rôto máy phát là

375 vòng/phút

400 vòng/phút

6,25 vòng/phút.

40 vòng/phút.

Xem đáp án

Ta có: f=pn60→ n=60fp=60.508=375vòng/phút. Chọn A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây đàn hồi đang xảy ra sóng dừng ổn định. Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 5 cm. Bước sóng của sóng lan truyền trên dây là

5 cm.

10 cm.

15 cm.

20 cm.

Xem đáp án

Ta có: Δxnut−nut=λ2=5cm → λ=10cm. Chọn B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt có khối lượng nghỉ m0. Theo thuyết tương đối, khối lượng của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) bằng

0,36m0.

0,25m0.

1,75m0.

1,25m0.

Xem đáp án

Ta có:  m=m01−vc2=m01−0,6cc2=1,25m0.Chọn D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng điện từ lan truyền trong không gian, thành phần điện trường của sóng dao động với phương trình E=E0cosωt, ω và E0 là các hằng số. Tại thời điểm t=π4ω thì thành phần từ trường của sóng này có độ lớn bằng

12B0.

22B0.

32B0.

B0.

Xem đáp án

Ta có: E→và B→ cùng pha.

Do đó Et=π2ω=22E0  B=22B0.Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất điểm dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O trên trục Ox. Một phần đồ thị li độ thời gian của hai chất điểm được cho như hình vẽ. Biên độ dao động tổng hợp của hai chất điểm này làHai chất điểm dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O trên trục Ox. Một phần đồ thị li độ thời gian của hai chất điểm được cho như hình vẽ.  (ảnh 1)

10 cm.

102cm.

103cm

20 cm.

Xem đáp án

Ta có:  Δφ=2π3rad và A1=A2=10cm.

A=A12+A22+2A1A2cosΔφ=102+102+2.10.10cos2π3=10cm.

Chọn D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=0,2H một hiệu điện thế xoay chiều thì biểu thức từ thông riêng trong cuộn cảm là Φ=2cos100tWb, t tính bằng s. Giá trị hiệu điện thế cực đại hai đầu cuộn cảm là

220 V.

40 V

100 V.

200 V.

Xem đáp án

Hiệu điện thế hai đầu cuộn dây: uL=−Ldidt 

→ U0L=LΦ0ω=0,2.2.100=40V. Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thấu kính mỏng có độ tụ D = 2dp, đây là

thấu kính hội tụ, có tiêu cự 2 m.

thấu kính phân kì, có tiêu cự −2 m.

thấu kính phân kì, có tiêu cự −0,5 m.

thấu kính hội tụ, có tiêu cự 0,5 m.

Xem đáp án

Ta có: f=1D=12=0,5mđây là thấu kính hội tụ có tiêu cự 0,5 m.Chọn D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Có ba môi trường trong suốt (1), (2) và (3). Với cùng một góc tới, nếu ánh sáng đi từ (1) vào (2) thì góc khúc xạ là 300, nếu ánh sáng đi từ (1) vào (3) thì góc khúc xạ là 450. Góc giới hạn phản xạ toàn phần giữa (2) và (3) là

300

450

600

750

Xem đáp án

Ta có:n1sini=n2sinr2n1sini=n3sinr3 → sinigh=n3n2=sinr2sinr3=sin300sin450=22→igh=450.

Chọn B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của mức cường độ âm L theo cường độ âm I. Cường độ âm chuẩn gần nhất với giá trị nào sau đây?

Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của mức cường độ âm L theo cường độ âm I. Cường độ âm chuẩn gần nhất với giá trị nào sau đây? (ảnh 1)

0,33a

0,11a

0,35a

0,

Xem đáp án

Ta có:  L=logII0→ I0=I10L.

Khi I=a thì L = 1 dB → I0=a101=0,1a. Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu một đoạn mạch điện xoay chiều RLC không phân một điện áp u=U0cosωt(U0 và ω không đổi) như hình vẽ, V1 và V2 là các vôn kế. Cố định R và C, thay đổi L đến khi số chỉ của V1 là lớn nhất. Giá trị của V1 Đặt vào hai đầu một đoạn mạch điện xoay chiều RLC không phân một điện áp u = U0cos(omega t)( U0 và omega không đổi) như hình vẽ, V1  và V2  (ảnh 1)

V2ZLR.

V2ZCR.

V2.

V2RZL−ZC2.

Xem đáp án

Ta có:

o   V1=UR V2=U

o   V1max→ cộng hưởng → V1max=V2. Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch điện chỉ có một phần tử (R hoặc L hoặc ). Qua khảo sát thì thấy dòng điện trong mạch có biểu thức i=2cos100πt+π6A, còn hiệu điện thế có biểu thức là u=50cos100πt+π6V. Đoạn mạch này chứa

R = 25

Đáp án khác

L=0,25π H

C=10−32,5F

Xem đáp án

Ta có u cùng pha với i → đoạn mạch chứa điện trở.

Giá trị điện trở của đoạn mạch:R=U0I0=502=25Ω. Chọn A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây sơ cấp và thứ cấp lần lượt là N1=1000 vòng và N2=4000 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U1=220V thì điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp khi để hở là

120 V.

880 V.

110 V.

440 V.

Xem đáp án

Ta có: U2=N2N1U1=40001000.220=880V. Chọn B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong ống Cu – lít – giơ (ống tia X), hiệu điện thế giữa anôt và catốt là 3,2 kV. Biết rằng độ lớn vận tốc cực đại của êlectron đến anôt bằng 103 lần độ lớn vận tốc cực đại của êlectron bứt ra từ catôt. Lấy e=1,6.10−19C; me=9,1.10−31kg. Tốc độ cực đại của êlectron khi bứt ra từ catôt là

23,72 km/s.

57,8 km/s.

33,54 km/s

1060,8 km/s.

Xem đáp án

Ta có:

o   v=103v0(vận tốc đến anot gấp 103 lần vận tốc ban đầu cực đại).

o   Eda=Edc+A12m103v02=12mv02+qU

→ v0=2qUm106−1=2.1,6.10−19.3,2.1039,1.10−31.106−1=33,54km/s. Chọn C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N sang quỹ đạo L thì lực hút giữa êlectron và hạt nhân

giảm 16 lần

tăng 16 lần

giảm 4 lần.

tăng 4 lần.

Xem đáp án

Ta có:Fn~1n4 .

Khi nN=4, nL=4  FLFN=424=16→ tăng 16 lần.Chọn B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sóng cơ lan truyền trên một sợi dây đàn hồi, hai phần tử trên dây có vị trí cân bằng cách nhau một nửa bước sóng sẽ dao động

cùng pha nha.

vuông pha nhau.

ngược pha nhau.

lệch pha nhau bất kì.

Xem đáp án

Ta có:  Δφ=2πΔxλ=2π.λ2λ=π→ ngược pha nhau. Chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân mẹ X phóng xạ tạo thành hạt nhân con Y. Sự phụ thuộc số hạt nhân X và Y theo thời gian được cho bởi đồ thị. Tỉ số hạt nhân NYNX tại thời điểm t0 gần giá trị nào nhất sau đây?

Hạt nhân mẹ X  phóng xạ tạo thành hạt nhân con Y. Sự phụ thuộc số hạt nhân X và Y theo thời gian được cho bởi đồ thị. Tỉ số hạt nhân  (ảnh 1)

9,3.

7,5.

8,4.

6,8.

Xem đáp án

Ta có:

oNX=N02−tTNY=N01−2−tT, tại t=t03 thì NX=NY → t0=3T

o   NYNXt=t0=1−2−t0T2−t0T=1−2−32−3=7.Chọn D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thực hiện giao thoa ánh sáng bằng ánh sáng trắng, dùng kính lọc sắc để chỉ cho ánh sáng từ màu tím đến màu vàng đi qua hai khe (có bước sóng từ 0,38 µm đến 0,62 µm). Biết khoảng cách giữa 2 khe là a = 1mm, khoảng cách từ 2 khe đến màn là D = 2m. Khoảng cách bề rộng nhỏ nhất mà không có vân sáng nào quan sát được ở trên màn là

0,75 mm.

0,32 mm.

0,28 mm.

0,5 mm.

Xem đáp án

Ta có: n+1n≥λvλt=0,60,38→ n≤1,583 Vậy để có thể tìm thấy vân tối thì n = 1 

x2t−x1d=2Dλta−1Dλva=22.0,38.10−61.10−3−12.0,62.10−61.10−3=0,28 mm.

Chọn C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động điện từ gồm hai tụ điện có điện dung C =2nF, và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L =9 mH. Nguồn điện lí tưởng có suất điện động E =10V. Ban đầu khóa K được đóng, khi mạch ổn định thì mở khóa. Lúc này trong mạch có dao động điện từ tự do. Kể từ lúc mở khóa K một khoảng thời gian Δt=πµs thì tụ C1 bị đánh thủng trở thành vật dẫn. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch dao động lúc sau bằng

Mạch dao động điện từ gồm hai tụ điện có điện dung C =2nF, và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L =9 mH. Nguồn điện lí tưởng (ảnh 1)

1,21 mA.

2,45 mA.

3,12 mA.

4,32 mA.

Xem đáp án

Khi khóa K đóng hai tụ được nạp, điện tích trên mỗi tụ lúc này là

→Q0=2.10−92.10=10nC

Khóa K mở, trong mạch có dao động điện từ từ do với chu kì

→T=2π9.10−32.10−92=6πµs

Cường độ dòng điện cực đại:→I0=2.10−92.9.10−3.10=103 mA

Sau khoảng thời gian Δt=T6 điện tích trên các tụ và cường độ dòng điện qua cuộn cảm lúc này là Q=Q02=5nC và i=3I02=53mA.

Sau khi bị đánh thủng thì năng lượng của tụ C1 mất đi, năng lượng của mạch dao động lúc sau bằng tổng năng lượng từ trường trong cuộn cảm và năng lượng điện trường trong tụ C2 tại thời điểm C1 bị đánh thủng

12LImax2=12Li2+12Q2C →Imax2=i2+Q2CL

Imax2=53.10−32+5.10−922.10−99.10−3=3,12mA. Chọn C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây căng ngang với hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử trên dây dao động cùng biên độ 10 mm là 95 cm, còn khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử trên dây dao động cùng pha với cùng biên độ 10 mm là 85 cm. Khi sợi dây duỗi thẳng, N là trung điểm giữa vị trí một nút và vị trí một bụng liền kề. Tỉ số giữa tốc độ truyền sóng trên dây và tốc độ cực đại của phần tử tại N xấp xỉ là

3,98.

0,25.

3,18.

5,63.

Xem đáp án

Ta có:

o    λ2=dmax−dmaxc.pha=95−85=10 cm→ λ=20cm.

o   aM=abungsin2πdλ(biên độ của một điểm cách nút một khoảng )

→ abung=aMsinπdmaxλ=10sinπ.9520=102mm.

o   aN=22abung=22.102=10 mm (điểm  ở chính giữa nút và bụng).

o   vωaN=λ2πaN=20.1012π.10=3,18.Chọn C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt thoáng chất lỏng có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 20 cm, dao động với phương trình uA=uB=4cos20πt mm (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40 cm/s.  là một điểm nằm trên mặt chất lỏng sao cho ΔAMB vuông tại M và MA = 12 cm, I là giao điểm của đường phân giác xuất phát từ góc A của ΔAMBvới cạnh BM. Số điểm không dao động trên đoạn thẳng  

7.

10.

6

5.

Xem đáp án

Trên mặt thoáng chất lỏng có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 20 cm, dao động với phương trình uA = uB = 4cos(20 pi t) mm (với t tính bằng s). (ảnh 1)

Ta có: λ=2πvω=2π.4020π=4cm.

o  ABλ=204→ có 9 dãy cực đại khi xảy ra giao thoa sóng nước.

o   AI là tia phân giác của góc MAB^→ MIMA=BIBA→ MIBI=1220=35 →MI=6BI=10 cm.

o cosABM^=MBAB=1620=0,8

→ AI=AB2+IB2−2AB.IBcosABM^=202+102−2.20.10.0,8=65cm.

o  AI−BIλ=65−104≈0,85→ Trên  có 6 điểm không dao động. Chọn C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo nằm ngang, vật nặng có khối lượng m = 100g được kích thích cho dao động điều hòa. Hình vẽ bên là một phần đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa thế năng dao động điều hòa Et (gốc thế năng tại vị trí cân bằng) và công suất của lực kéo về p. Tại vị trí C, tốc độ dao động của con lắc bằng

Con lắc lò xo nằm ngang, vật nặng có khối lượng m=100 g được kích thích cho dao động điều hòa. Hình vẽ bên là một phần  (ảnh 1)

10,7 cm/s.

16,4 cm/s.

17,3 cm/s.

57,1 cm/s.

Xem đáp án

Công suất của lực kéo về:p=−kxv

→p=−kA2ωcosωt+φ0sinωt+φ0

→p=−12kA2ωsin2ωt+2φ0

Biểu thức trên cho thấy p=pmax khi sin2ωt+2φ0=1

→ cosωt+φ0=±22 hay x=±22A tương ứng Et=12E

Mặc khác từ đồ thị: pmax=12kA2ω=0,2W

12E=14kA2=10.10−3J →  ω=0,22.10.10−3=10rad/s

Độ cứng của lò xo: k=mω2=100.10−3.102=10N/m

Biên độ dao động của con lắc: A=2Ek=220.10−310=210cm/s

Tại điểm C:  p=12pmax→ sin2ωt+2φ0=12→ sinωt+φ0=sinπ12

Tốc độ tương ứng: →vC=10210sinπ12=16,4cm/s.

Chọn B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch AB gồm hai hộp kín X và Y mắc nối tiếp, mỗi hộp chứa hai trong ba phần tử mắc nối tiếp: điện trở thuần, cuộn cảm thuần, tụ điện. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều u=U0cos2πft, U0 không đổi, f thay đổi được. Cho f thay đổi thu được đồ thị sự phụ thuộc của công suất tỏa nhiệt trên hộp XPX và hộp YPYtheo f như hình vẽ. Khi f=f1 (biết uX­­ chậm pha hơn uY) ­­thì hệ số công suất của đoạn mạch AB gần với giá trị nào nhất sau đây?

Đoạn mạch AB gồm hai hộp kín X và Y mắc nối tiếp, mỗi hộp chứa hai trong ba phần tử mắc nối tiếp: điện trở thuần, cuộn cảm thuần, tụ điện. (ảnh 1)


0,12.

0,24.

0,91.

0,36.

Xem đáp án

Khi f thay đổi thì mạch có xảy ra cộng hưởng → trong toàn mạch phải có chứa cả L và C. Hơn nữa uX chậm pha hơn  uy

 XRX,ZC và YRX,ZLY

Tại giá trị của tần số mạch xảy ra cộng hưởng: PXmax=2PYmax →RX=2RY

Ta chọn:ZLY=ZC=1c−huong

Khi f=f1, với f1=fc−huong3→ ZC1=3 và ZLY1=13

Mặc khác:PXf1=PYmax

→U2RXRX+RY2+ZLY1−ZC12=U2RYRX+RY2 →2RY9RY2+13−32=19RY

 RX=49 và RY=29

Hệ số công suất của mạch:cosφ=RX+RYRX+RY2+ZL1−ZC12

Thay số ta có: cosφ=49+2949+292+13−32=0,24. Chọn B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thanh dẫn nằm ngang, treo trên hai sợi dây dẫn nhẹ có cùng chiều dài l=1m trong từ trường đều B = 0,1T có phương thẳng đứng, hướng lên như hình vẽ. Biết chiều dài của thanh là L = 0,2m, khối lượng m = 100g. Điểm cố định của hai dây dẫn được mắc vào hai cực của một tụ điện C = 100 mF thông qua một khóa K. Ban đầu khóa  mở, tụ được tích điện ở hiệu điện thế U = 10 V. Đóng khóa K, cho rằng thời gian tụ phóng hết điện tích là rất ngắn, lấy g=10=π2m/s2. Kể từ lúc đóng khóa K quãng đường mà thanh dẫn đi được trong khoảng thời gian t = 10 s là

Một thanh dẫn nằm ngang, treo trên hai sợi dây dẫn nhẹ có cùng chiều dài l = 1m trong từ trường đều B = 0,1T có phương thẳng đứng (ảnh 1)

1,2 cm.

2.4 cm.

3,2 cm.

2,8 m.

Xem đáp án

Điện tích mà tụ tích được:Q0=CU

Khi đóng khóa K, tụ phóng điện qua thanh dẫn, lúc này trong thanh dẫn có dòng điện i tức thời chạy qua:i=Q0Δt=CUΔt

Từ trường tác dụng lực từ lên thanh gây ra sự biến thiên về động lượng:mv0=FΔt

→v0=iBLΔtm=CUBLm

Biên độ dao động điều hòa của thanh:12mv02=12mglα02→α0=CUBLmgl

α0=100.10−3.10.0,1.0,2100.10−3.101=0,14rad

 

Nhận thấy t = 5T.Vậy quãng đường mà thanh đi được là:s=20s0

Thay số: s=201.0,14=2,8m. Chọn D.