Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí (Đề 17)
40 câu hỏi
Trong mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, điện áp giữa hai đầu cuộn dây có biểu thức u=U0cosωtV thì cường độ chạy trong đoạn mạch có biểu thức i=I2cosωt+φiA. Trong đó I và φi được xác định bởi các hệ thức
I=U0ωL;φi=0.
I=U0ωL;φi=−π2.
I=U02ωL;φi=−π2.
I=U02ωL;φi=π2.
Mạch điện chỉ chứa cuộn dây thuần cảm ⇒I0=U0ZL=U02L.ω và u luôn sớm pha hơn i góc π2rad⇒φi=−π2rad.. Chọn C
Trong dao động điều hòa khi vận tốc của vật cực tiểu thì
li độ và gia tốc bằng 0.
li độ cực tiểu, gia tốc cực đại.
li độ cực tiểu, gia tốc cực đại.
li độ và gia tốc có độ lớn cực đại.
Vận tốc của vật cực tiểu tại vị trí biên x=±A. Chọn D
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là sai?
Các phôtôn của cùng một ánh sáng đơn sắc đều mang năng lượng như nhau.
Khi ánh sáng truyền đi xa, năng lượng của phôtôn giảm dần.
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động.
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
Ánh sáng là một chùm hạt, mỗi hạt là một photon, mỗi photon vay dọc theo tia sáng với vận tốc trong chân không là 3.108 m/s mang một năng lượng nhất định, không phụ thuộc vào khoảng cách nguồn sáng, photon chỉ tồn tại ở trạng thái chuyển động, không có photon đứng yên. Chọn B
Cho phản ứng hạt nhân12H+12H→24He. Đây là
phản ứng phân hạch.
phản ứng thu năng lượng.
phản ứng thu năng lượng.
hiện tượng phóng xạ hạt nhân.
Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng tổng hợp hạt nhân nặng từ hai hay nhiều hạt nhân nhẹ hơn.Chọn C
Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ không phụ thuộc vào
biên độ của dao động thành phần thứ hai.
tần số của hai dao động thành phần.
biên độ dao động thành phần thứ nhất.
độ lệch pha giữa hai dao động thành phần.
Biên độ của dao động tổng hợp không phụ thuộc vào tần số dao động chung của hai dao động thành phần. Chọn B
Trong máy phát thanh bộ phần nào sau đây có tác dụng biến dao động điện thành dao động âm có cùng tần số?
Loa.
Mạch biến điệu.
Mạch chọn sóng.
Micro.
Trong máy phát thanh, loa có tác dụng biến dao động điện thành dao động âm có cùng tần số. Chọn A
Một ống dây dẫn hình trụ có chiều dài l gồm N vòng dây được đặt trong không khí (l lớn hơn nhiều so với đường kính tiết diện ống dây). Cường độ dòng điện chạy trong mỗi vòng dây là I. Độ lớn cảm ứng từ B trong lòng ống dây do dòng điện này gây ra được tính bởi công thức:
B=4π⋅107NlI
B=4π⋅10−7NlI
B=4π⋅10−7lNI
B=4π⋅107lNI
Độ lớn cảm ứng từ B trong lòng ống dây do dòng điện này gây ra được tính bởi công thức: B=4π⋅10−7NlI. Chọn B
Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với điện tích cực đại của tụ điện là Q0 và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0. Dao động điện từ tự do trong mạch có tần số là:
f=I04πQ0
f=I0πQ0
f=I02πQ0
f=2πI0Q0
Ta có I0=ωQ0⇒ω=I0Q0⇒f=I02πQ0. Chọn C
Chu kỳ dao động điều hòa của con lắc đơn không phụ thuộc vào
nhiệt độ môi trường đặt con lắc.
chiều dài dây treo.
vĩ độ địa lý.
khối lượng quả nặng.
Chu kì dao động của con lắc đơn không phụ thuộc vào khối lượng của quả nặng.
Chọn D
Tia tử ngoại có cùng bản chất với tia nào sau đây?
α
β+.
γ.
β−.
Tia tử ngoại có cùng bản chất với tia γ. Chọn C
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của vecto cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường?
Có phương tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đó.
Có chiều cùng chiều với từ trường tại điểm đó.
Điểm đặt đặt tại trung điểm của dây dẫn đang gây ra từ trường đó.
Có độ lớn phụ thuộc vào dòng điện gây ra từ trường.
Vecto cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường có 4 đặc điểm:
- Có phương tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đó.
- Có chiều cùng chiều với từ trường tại điểm đó (tuân theo quy tắc nắm tay phải).
- Điểm đặt đặt tại điểm cần xác định vecto cảm ứng từ.
- Có độ lớn phụ thuộc vào dòng điện gây ra từ trường.
Chọn C
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc qua lăng kính.
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán khi truyền qua lăng kính.
Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc sẽ luôn được ánh sáng trắng.
- Chỉ có ánh sáng đơn sắc là không bị tán sắc qua lăng kính, còn các ánh sáng hỗn hợp (gồm nhiều ánh sáng đơn sắc) và ánh sáng trắng đều bị tán sắc khi qua lăng kính.
- Ánh sáng trắng là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đển tím.
- Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc chưa chắc đã được ánh sáng trắng.
Chọn B
Điều nào là đúng khi nói về sự biến đổi năng lượng của con lắc lò xo:
Giảm 9/4 lần khi tần số góc ω tăng lên 3 lần và biên độ A giảm 2lần.
Tăng 16/9 lần khi tần số góc ω tăng 5 lần và biên độ A giảm 3lần.
Tăng 16 lần khi tần số dao động f và biên độ A tăng lên 2lần.
Giảm 4 lần khi tần số f tăng 2 lần và biên độ A giảm 3lần.
Cơ năng W=12mω2A2=12m.4π2f2A2 f tăng 2 và A tăng 2 thì W tăng 16 lần.
Chọn C
Mối liên hệ giữa vận tốc truyền sóng v, chu kì T, tần số f và bước sóng l là
f=1T=vλ
λ=vT=v.f.
v=1f=Tλ
λ=Tv=fv
Mối liên hệ giữa vận tốc truyền sóng v, chu kì T, tần số f và bước sóng l là f=1T=vλ. Chọn A
Một nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r. Khi xảy ra đoản mạch thì cường độ dòng điện trong nguồn điện là
I=E2r.
I=Er.
I=E2r.
I=Er.
Khi xảy ra đoản mạch thì cường độ dòng điện trong nguồn điện là I=Er.
Chọn B
Hạt nhân N1123a có
23 prôtôn và 11 nơtron.
11 prôtôn và 12 nơtron.
2 prôtôn và 11 nơtron.
11 prôtôn và 23 nơtron.
Hạt nhân N1123a có 11 prôtôn và 23 – 11 = 12 nơtron. Chọn B
Đặt điện áp u = U2cos 2πTt vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Biết T=2πLC. Tổng trở của đoạn mạch này bằng
R.
0,5R
3R.
2R
Điều kiện cộng hưởng:
T=2πLC⇔2πT=1LC⇔ω=1LC⇔ωL=1ωC⇔ZL=ZC⇒Z=R.
Chọn A
Khi một nhạc cụ phát ra một âm cơ bản có tần số f0thì nhạc cụ đó đồng thời phát ra một loạt các họa âm có tần số 2f0, 3f0, 4f0… Họa âm thứ hai có tần số là
4f0
f0
3f0
2f0
+ Sóng âm do một nhạc cụ phát ra là sóng tổng hợp của nhiều sóng âm được phát ra cùng một lúc. Các sóng này có các tần số là: f, 2f, 3f, 4f v.v. và có các biên độ là A1, A2, A3, A4. rất khác nhau.
+ Âm có tần số f gọi là âm cơ bản hay hoạ âm thứ nhất; các âm có tần số 2f, 3f, 4f. gọi là các hoạ âm thứ hai, thứ ba, thứ tư v.v. Hoạ âm nào có biên độ mạnh nhất sẽ quyết định độ cao của âm mà nhạc cụ phát ra.
Họa âm bậc n có tần số fn=nf0 với f0là tần số của âm cơ bản (họa âm bậc 1). Họa âm thứ hai có tần số là 2f0
Chọn D
Rôto của một máy phát điện xoay chiều một pha gồm các nam châm có p cặp cực (p cực nam và p cực bắc). Khi roto quay đều với tốc độ n vòng/giây thì suất điện động do máy tạo ra có tần số là
pn.
1pn.
np.
n.p
Khi roto quay đều với tốc độ n vòng/s thì suất điện động do máy tạo ra có tần số là n.p. Chọn D
Mạch điện xoay chiều nào sau đây có hệ số công suất nhỏ nhất?
Điện trở thuần R1 nối tiếp với điện trở thuần R2.
Điện trở thuần R nối tiếp với cuộn cảm L.
Điện trở thuần R nối tiếp với tụ C.
Cuộn cảm thuần L nối tiếp với tụ C.
Hệ số công suất: cosφ=RZ=RR2+ZL−ZC2
Mạch không có điện trở thuần thì sẽ có hệ số công suất nhỏ nhất bằng 0
Chọn D
Sóng truyền trên một sợi dây trong trường hợp xuất hiện các nút và các bụng gọi là
sóng chạy.
sóng ngang.
sóng dọc.
sóng dừng.
Sóng truyền trên một sợi dây trong trường hợp xuất hiện các nút và các bụng gọi là sóng dừng. Chọn D
Đối với nguyên tử hiđrô, biểu thức nào dưới đây chỉ ra bán kính r của quỹ đạo dừng (thứ n) của nó (n là lượng tử số, r0 là bán kính của Bo)?
r = nr0.
r = n2r0.
r2 = n2r0.
r=nr02.
Bán kính r của quỹ đạo dừng (thứ n) có dạng: r = n2r0. Chọn B
Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat (AgNO3) có điện trở 2 Ω. Anot của bình bằng bạc có đương lượng gam là 108. Nối hai cực của bình điện phân với nguồn điện có suất điện động 12 V và điện trở trong 2 Ω. Khối lượng bạc bám vào catot của bình điện phân 16 phút 5 giây là
4,32 mg.
4,32 mg.
3,42 mg.
3,42 g.
m=1FAnIt=1FAnER+rt=1965001081122+2.965=3,24(g). Chọn D
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, màn quan sát cách mặt phẳng chứa hai khe một khoảng có thể thay đổi được. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng đơn sắc màu đỏ có bước sóng l= 0,6µm. Khi dịch màn theo phương vuông góc với mặt phẳng chứa 2 khe một đoạn 25 cm thì khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp thay đổi một đoạn 1,5 mm. Khoảng cách giữa 2 khe bằng
0,5 mm.
1 mm.
2 mm.
1,5 mm.
(6 - 1)Di = 1,5 mm ÞDi = 0,3 mm
Δi=λ.ΔDa⇒a=λ.ΔDΔi=0,6.0,250,3=0,5mm
Chọn A
Cho hạt nhân Urani 92238Ucó khối lượng mU = 238,0004u. Biết mP = 1,0073u; mn = 1,0087u; 1u = 931MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân là
1591,45 MeV.
1737,06 MeV.
1807,44 MeV.
1870,44 MeV.
Wlk=(Z.mp+(A−Z)mn−mU).c2 =(92.1,0073+146.1,0087−238,0004).931 =1807,4434(MeV)
Chọn C
Một con lắc đơn được thả không vận tốc đầu từ li độ góc α0. Động năng của con lắc tại li độ góc α là
mgl1−cosα.
mglcosα0−cosα.
mglcosα−cosα0.
mglcosα.
Ta có: Wđ=mv22=m.2glcosα−cosα02=mglcosα−cosα0. Chọn C
Mạch dao động ở lối vào của một máy thu thanh gồm một cuộn cảm có độ tự cảm L và một tụ điện có điện dung 50 nF. Lấy c = 3.108 m/s. Để thu sóng có bước sóng từ 25 m thì độ tự cảm của cuộn dây phải có giá trị xấp xỉ
3,52 nH.
3,52 µH.
35,2 nH.
35,2 µH.
Ta có: λ=c.2πLC⇒L=λ24π2.c2.C=3,52nH. Chọn A
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm tụ điện có điện dung C=10−4πF, mắc nối tiếp với điện trở có R=1003 Ω. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện i trong đoạn mạch theo thời gian t.
Biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch theo thời gian t (t tính bằng s) là

u=4002cos100πt−5π12 V.
u=400cos120πt−π2 V.
u=400cos(100πt−5π6)V.
u=2002cos120πt+5π6 V.
T = 6 ô = 0,02 s →ω=100π rad/s ;
ZC=1ω.C=1100π.10−4π=100 Ω;R=1003 Ω⇒Z=200 Ω;
tanφ=−ZCR=−13=−π6
Từ đồ thị cho: φi=−2π3;φ=−π6=> φu=φi+φ=−2π3−π6=−5π6.
U0=I0.Z=2.200=400V⇒u=400cos(100πt−5π6)V
Chọn C
Công suất của một nguồn sáng là P = 2,5 W. Biết nguồn phát ra ánh sáng đơn sắc đơn sắc có bước sóng λ = 0,3 µm. Cho hằng số Plăng 6,625.10−34 Js và tốc độ ánh sáng trong chân không 3.108 m/s. Số phôtôn phát ra từ nguồn sáng trong một phút là
2,26.1020.
5,8.1018.
3,8.1019.
3,8.1018.
Số phôtôn phát ra từ nguồn sáng trong 1 giây:
N=Pε=Phf=Pλhc=2,5.0,3.10−619,875.10−26≈3,37.1018
Số phôtôn phát ra từ nguồn sáng trong 1 phút:
60.N=60.3,77.1018≈2,26.1020
Chọn A
Một sợi dây đàn hồi dài ℓ, hai đầu cố định, trên dây đang có sóng dừng với ba bụng sóng. Biết vận tốc truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là
2vl
vl
v2l
v4l
Từ công thức l=kλ2=kv2f⇒f=kv2l
Trên dây có 2 bụng sóng ⇒ có 2 bó sóng ⇒ k = 2
Vậy f=vl. Chọn B
Đặt vào hai đầu mạch điện gồm điện trở R, cuộn dây không thuần cảm và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số 50 Hz. Khi thay đổi R đến giá trị R0 = 100 Ω thì công suất tiêu thụ trên điện trở đạt giá trị cực đại. Biết cuộn dây có độ tự cảm L=12π H, điện trở trong r = 60 Ω. Điện dung của tụ có giá trị bằng
10−43πμF.
10−33πμF.
10−313πμF.
10−413πμF.
ZL=ωL=2πfL=2π.50.12π=50Ω.
ZC=1ωC=12πfC
R thay đổi để công suất tiêu thụ trên điện trở đạt cực đại nên ta có:
R0=r2+ZL−zC2⇔100=602+50−ZC2⇒ZC=130Ω
⇒C=1ωZC=10−313πF.
Chọn C
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau 0,5 mm, màn quan sát cách mặt phẳng chứa hai khe một khoảng có thể thay đổi được. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ380 nm≤λ≤760 nm. M và N là hai điểm trên màn cách vị trí vân sáng trung tâm lần lượt là 1,8 mm và 2,7 mm. Ban đầu, khi D=D1=0,6 m thì tại M và N là vị trí của các vân sáng. Tịnh tiến màn từ từ dọc theo phương vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe và lại gần hai khe từ vị trí cách hai khe một đoạn D1 đến vị trí cách hai khe một đoạn D=D2=0,3 m Trong quá trình dịch chuyển màn, số lần M là vị trí của vân tối là
4.
3.
5.
2.
Khi D = D1 = 0,6 m thì:
OM=kMλD1aON=kNλD1a⇔1,8.10−3=kMλ.0,60,5.10−32,7.10−3=kNλ.0,60,5.10−3⇔kM.λ=1,5μmkN.λ=2,25μm⇔λ=1,5(μm)kMkN=kM.32
Lập bảng với x = kM; f(x) = l; g(x) = kN ta có: 
Với 0,38 μm≤λ≤0,76 μm và kM và kN là các số tự nhiên
Þ chọn kM = 2; l = 0,75 µm; kN = 3
Khi D = D2 = 0,3 m thì i' = i/2 do đó tại M có k'M=2kM=4
Vậy khi D giảm từ D1 đến D2 thì kM tăng từ 2 đến 4 khi đó M sẽ lần lượt trùng với vân tối ứng với k = 2,5; 3,5 Þ 2 lần là vân tối
Chọn D
Con lắc đơn có khối lượng m = 100 g treo vào một điểm cố định trong điện trường đều có phương thẳng đứng, hướng lên trên E = 2.106V/m. Khi chưa tích điện, con lắc vật dao động điều hòa với chu kì T0= 2 s. Khi tích điện q cho con lắc, nó dao động điều hòa với chu kì giảm đi 43 lần. Lấy g = 10 m/s2. Điện tích của vật là:
q=3,89.10−7 C.
q=−3,89.10−7 C.
q=3,89.10−6 C.
q=−3,89.10−6 C.
Do E→↑nên ngược chiều với g suy ra g'=g−qEm.
Ta có: T'=34T0⇒2πlg−qEm=2πlg.34.
⇔g−qEmg=169⇔qEmg=−79⇒q=−3,89.10−7C.
Chọn B
Giao thoa sóng nước với hai nguồn giống hệt nhau A, B cách nhau 30 cm có tần số 25 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1 m/s. Trên mặt nước xét đường tròn tâm A, bán kính AB. Điểm trên đường tròn dao động với biên độ cực đại cách đường thẳng qua A, B một đoạn gần nhất là:
18,96 mm.
17,86 mm
14,93 cm.
19,99 mm.

Bước sóng λ=vf = 4 cm.
Xét điểm N trên đoạn AB dao động với biên độ cực đại: d1−d2=kλ=4k.
Suy ra −ABλ≤k≤ABλ⇒−7,5≤k≤7,5.
Điểm gần đường thẳng AB nhất ứng với dãy k = 7.
Điểm M thuộc cực đại thứ 7.
Khi đó: d1−d2=28⇒d2=d1−28=2cm.
Xét tam giác AMB dựng MH = h vuông góc với AB. Đặt OH = x.
Khi đó h2=d12−OA+x2=d22−OB−x2.
⇔302−15+x2=22−15−x2⇒x=22415⇒h=19,99mm.
Chọn D
Một đoạn mạch AB chứa L, R và C như hình vẽ. Cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Đặt vào hai đầu AB một điện áp có biểu thức u=U0cosωt(V), rồi dùng dao động kí điện tử để hiện thị đồng thời đồ thị điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AN và AB ta thu được các đồ thị như hình vẽ bên. Xác định hệ số công suất của đoạn mạch AB.

cosφ=0,86.
cosφ=0,71.
cosφ=0,5.
cosφ=0,6.
Dựa vào đồ thị: uAN nhanh pha 2π3 so với uAB.
⇒ZANZAB=U0ANU0AB=4ô4ô=1⇒UAN=UAB⇒ZAN=ZAB.
Vẽ giản đồ vectơ. Xét tam giác cân ANB có góc NAB= 2π3.

Và ZC=2ZL; cosφ=cosπ3=12.
Cách 2:Ta có:
tanπ6=RZL=33⇒R=33ZL→ZL=3R=3
Ta có: ZC=2ZL=2.3=6.
Ta có: cosφ=RR2+(ZL−ZC)2=33+(3−6)2=12.
Chọn C
Một ngọn đèn phát ánh sáng đơn sắc có công suất P = 1,25 W, trong 10 s phát ra được 3,075.1019 phôtôn. Chiếu bức xạ phát ra từ nguồn này vào bề mặt các kim loại: bạc; đồng; canxi; natri có giới hạn quang điện lần lượt là 0,26μm;0,3μm;0,43μm;0,5μm. Lấy h=6,625⋅10−34 J.s;c=3⋅108m/s. Số kim loại không xảy ra hiện tượng quang điện là
2.
1.
4.
3.
Bước sóng ánh sáng từ ngọn đèn phát ra là λ=nhc10P=0,488.10−6m
Điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện λ≤λ0 chỉ xảy ra hiện tượng quang điện với natri.
Chọn D
Sóng dừng trên sợ dây đàn hồi OB có chiều dài L = 60 cm được mô tả như hình bên. Điểm O trùng với gốc tọa độ của trục tung. Sóng tới điểm B có biên độ a = 2 cm. Thời điểm ban đầu hình ảnh sóng là đường (1), sau thời gian Δt và 5Δt thì hình ảnh sóng lần lượt là đường (2) và đường (3). Tốc độ truyền sóng là v = 1,2 m/s. Tốc độ dao động cực đại của điểm M là

4π3 cm/s.
8π cm/s.
8π3 cm/s.
4π cm/s.
f=vλ=vL⇒ω=2πf=2πvL=2π12060=4π rad/s

Xét điểm N là bụng sóng.
Từ vòng tròn lượng giác thời gian để N đi từ biên âm về vị trí cân bằng là:
3Δt=T4⇒Δt=T12
Vậy x=2a32=a3=23 cm và đây cũng là biên độ dao động của M.
Tốc độ dao động cực đại của M là vmax=AMω=8π3 cm/s.
Chọn C
Hạt nhân Z1A1X, phóng xạ và biến thành một hạt nhân Z2A2Y bền. Coi khối lượng của hạt nhân X, Y bằng số khối của chúng tính theo đơn vị u. Biết chất phóng xạ X có chu kì bán rã là T. Ban đầu có một khối lượng chất X, sau 2 chu kì bán rã thì tỉ số giữa khối lượng của chất Y và khối lượng của chất X là
4A1A2.
4A2A1.
3A1A2.
3A2A1.
mconm=AconAmeeln2Tt−1=A2A1eln2T2T−1=3A2A1. Chọn D
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, đầu trên lò xo gắn cố định, đầu dưới lò xo gắn với vật nặng. Kích thích cho vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox có phương thẳng đứng, chiều dương hướng xuống dưới, gốc O tại vị trí cân bằng của vật, năng lượng vật dao động bằng 67,5 mJ. Độ lớn lực đàn hồi cực đại bằng 3,75 N. Khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí biến dương đến vị trí có độ lớn lực đàn hồi bằng 3 N là 2∆t1. Khoảng thời gian lò xo nén trong một chu kì là Δt2, vớiΔt2 = 2Δt1. Lấy π2=10. Khoảng thời gian lò xo bị dãn trong một chu kì có giá trị gần đúng bằng
0,182 s.
0,293 s.
0,293 s.
0,212 s.
Cơ năng: W=12kA2=67,5.10−3J.(1)
Lực đàn hồi cực đại: Fđhmax= kΔl0+A= 3,75 N. (2)
Gọi H là điểm tại đó Fđh = 3 N ⇒ Δt1 là quãng thời gian trong vật đi từ H ⇒ Δt2 là khoảng thời gian lò xo bị nén, vật đi từ I ⇒ A và từ A ⇒ I.
Do ∆t2 = 2∆t1 H,I đối xứng với qua O ⇒HI = 2∆l0.
Lực đàn hồi tại H: Fđh H = k.IH = k.2∆l0 = 3=> k.Δl0 = 1,5 (3)
Từ (2) và (3), ta được: kA = 2,25 (4)
Từ (1) và (4), ta được: A=0,06m=6cmk=37,5N/m.
Thay lên (3), ta được: ∆l0= 0,04 m = 4 cm.
Ta có: α=shiftcos46=48,19∘⇒φnen=96,379∘⇒φgian=263,62∘.
⇒Δtgian=φgianω=263,62∘0,0410=0,29s.
Chọn B
Đặt một điện áp xoay chiều ổn định u=U2cos(ωt) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp, trong đó tụ điện có điện dung thay đổi. Mắc lần lượt ba vôn kế V1, V2, V3 có điện trở vô cùng lớn vào hai đầu điện trở thuần, hai đầu cuộn cảm thuần và giữa hai bản của tụ điện. Điều chinh điện dung của tụ điện sao cho số chi của các vôn kế V1, V2, V3 lần lượt chi giá trị lớn nhất và người ta thấy số chỉ lớn nhất của V3 bằng 3 lần số chi lớn nhất của V2. Tỉ số giữa số chỉ lớn nhất của V3 so với số chỉ lớn nhất của V1 là
43
98
322
32

Số chỉ V1,V2 lớn nhất khi cộng hưởng ⇒U1=UU2=UZLR=UtanφRL
Số chỉ V3 lớn nhất khi URL⊥U⇒U3=UcosφRL
U3U2=3⇒1cosφRLtanφRL=3⇒sinφRL=13⇒cosφRL=223
Vậy U3U1=1cosφRL=322.
Chọn C








