Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí (Đề 18)
Đề thi

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí (Đề 18)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT161 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện với điện dung C. Đặt vào hai đầu tụ điện một điện áp u=U0cosωt+φV. Cường độ hiệu dụng của mạch được cho bởi công thức

I=U02ωC.

I=U0ωC2.

I=U0ωC.

I=U0ωC.

Xem đáp án

I=I02=U02.ZC=U0.Cω2 Chọn B 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức liên hệ giữa li độ x và gia tốc a trong dao động điều hòa là

a=−ωx2.

a=−ωx.

a=−ω2x.

a=−ω2x2.

Xem đáp án

Biểu thức liên hệ giữa gia tốc a và li độ x trong dao động điều hòa

a=−ω2x. Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì năng lượng của

một phôtôn bằng năng lượng nghỉ của một êlectrôn (êlectron).

một phôtôn phụ thuộc vào khoảng cách từ phôtôn đó tới nguồn phát ra nó.

các phôtôn trong chùm sáng đơn sắc bằng nhau

một phôtôn tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó.

Xem đáp án

Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì năng lượng của các phôtôn trong chùm sáng đơn sắc bằng nhau và bằng hf. Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn

năng lượng toàn phần.

số nuclôn.

động lượng.

số nơtron.

Xem đáp án

Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn số nơtron mà chỉ có bải toàn số nuclôn, bảo toàn năng lượng toàn phần và bảo toàn động lượng. Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Dao động tổng hợp của vật có biên độ cực đại khi hai dao động thành phần

cùng pha.

lệch pha π/2.

lệch pha π/3.

ngược pha.

Xem đáp án

Biên độ dao động tổng hợp cực đại khi hai dao động thành phần là cùng pha.

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bộ phận sau: (1) micro; (2) loa; (3) anten thu; (4) anten phát; (5) mạch biến điệu; (6) mạch tách sóng. Bộ phận có trong sơ đồ khối của một máy phát thanh đơn giản là

1,4,5.

2,3,6.

1,3,5.

2,4,6.

Xem đáp án

Sơ đồ mạch thu,phát sóng:

I.Sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản.

(1): Micrô

(2): Mạch phát sóng điện từ cao tần.

(3): Mạch biến điệu.

(4): Mạch khuyếch đại.

(5): Anten phát.

Cho các bộ phận sau: (1) micro; (2) loa; (3) anten thu; (4) anten phát; (5) mạch biến điệu; (6)  (ảnh 1)

II.Sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giản.

(1): Anten thu.

(2): Mạch chọn sóng.

(3): Mạch tách sóng.

(4): Mạch khuyếch đại dao động điện từ âm tần.

(5): Loa.

Cho các bộ phận sau: (1) micro; (2) loa; (3) anten thu; (4) anten phát; (5) mạch biến điệu; (6)  (ảnh 2)

Chọn A

 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một dòng điện chạy trong một mạch kín (C) có độ tự cảm L. Trong khoảng thời gian Dt, độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch và của từ thông qua (C) lần lượt là Di và DF. Suất điện động tự cảm etc trong mạch là

etc =−LΔiΔt

etc =−LΔΦΔt

etc =−LΔtΔi

etc =−LΔBΔt.

Xem đáp án

Suất điện động tự cảm etc trong mạch là etc =−LΔiΔt. Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch LC đang dao động tự do, người ta đo được điện tích cực đại trên 2 bản tụ điện là Q0 và dòng điện cực đại trong mạch là I0,c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Nếu dùng mạch này làm mạch chọn sóng cho máy thu thanh, thì bước sóng mà nó bắt được tính bằng công thức

λ=2πcQ0I0.

λ=2πcQ0I0.

λ=Q0I0.

λ=2πcQ0I0.

Xem đáp án

Bước sóng được tính bằng công thức λ=2πcQ0I0. Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một nơi trên mặt đất, chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn

tăng khi khối lượng vật nặng của con lắc tăng.

không thay đổi khi khối lượng của vật nặng thay đổi.

không đổi khi chiều dài dây treo con lắc thay đổi.

tăng khi chiều dài dây treo con lắc giảm.

Xem đáp án

Chu kì của con lắc đơn không phụ thuộc vào khối lượng vật nặng, do vậy việc tăng giảm khối lượng của vật thì chu kì vật vẫn không đổi. Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia hồng ngoại và tia tử ngoại không có chung

khả năng ion hóa không khí.

tác dụng nhiệt.

tính chất hạt.

tính chất sóng.

Xem đáp án

Tia hồng ngoại và tia tử ngoại không có chung khả năng ion hóa không khí.

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng khi nói về dòng điện trong kim loại?

Hạt tải điện trong kim loại là êlectron, ion và lỗ trống.

Khi nhiệt độ tăng, điện trở suất của kim loại giảm.

Ở điều kiện thường, mật độ hạt tải điện trong kim loại rất thấp.

Ở nhiệt độ thấp, dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm.

Xem đáp án

Ở nhiệt thấp, dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm. Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chùm sáng hẹp của ánh sáng Mặt Trời sau khi đi qua lăng kính thì bị tán sắc. Tia sáng màu nào bị lệch ít nhất khi đi qua lăng kính?

Vàng.

Tím.

Đỏ.

Xanh.

Xem đáp án

Tia đỏ có chiết suất nhỏ nhất nên bị lệch ít nhất. Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về năng lượng của một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng?

Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí cânbằng.

Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị tríbiên.

Cứ mỗi chu kì dao động của vật, có bốn thời điểm thế năng bằng độngnăng.

Thế năng và động năng của vật biến thiên cùng tần số với tần số của liđộ.

Xem đáp án

- Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.

- Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trícân bằng.

- Cứ mỗi chu kì dao động của vật, có bốn thời điểm thế năng bằng độngnăng.

- Thế năng và động năng của vật biến thiên cùng tần số với tần số gấp 2 lần tần số của liđộ.

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường. Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng có dao động

cùng pha.

ngược pha.

lệch pha π4.

lệch pha π2.

Xem đáp án

Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng có dao động cùng pha. Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàn điện là một ứng dụng của

động cơ điện.

máy phát điện xoay chiều 1 pha.

máy phát điện xoay chiều 1 pha.

máy biến áp.

Xem đáp án

Hàn điện là một ứng dụng của máy biến áp. Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nuclôn trong hạt nhân 86222Ra là bao nhiêu?

86.

222.

136.

308.

Xem đáp án

Số nuclôn trong hạt nhân R86222a là 222. Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp thì cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch lần lượt là ZL ZC. Nếu ZL = ZC thì độ lệch pha φ giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và điện áp hai đầu tụ điện C có giá trị nào sau đây?

φ = 0

φ = π4

φ = π2

φ = π3

Xem đáp án

Cộng hưởng điện nên φu=φi⇒φu=φi=φuC+π2⇒φu−φuC=π2. Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết Io là cường độ âm chuẩn. Tại điểm có cường độ âm I thì mức cường độ âm là

L=2lgI0I.

L=10lgI0I.

L=2lgII0.

L=10lgII0.

Xem đáp án

 LB=10lgII0(dB). Chọn D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy phát điện xoay chiều một pha có rôto gồm 4 cặp cực từ, muốn tần số dòng điện xoay chiều mà máy phát ra là 50 Hz thì rôto phải quay với tốc độ là

500 vòng/phút.

750 vòng/phút

3000 vòng/phút.

1500 vòng/phút.

Xem đáp án

Tần số của máy phát f=pn60⇒n=60fp=60.504=750vòng/phút. Chọn B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có điện trở thuần 2R điện áp u = U0cosωt V. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là

P=RU02

P=U02R

P=U022R

P=U024R

Xem đáp án

Công suất tiêu thụ của đoạn mạch P=U22R=U024R. Chọn D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây có sóng dừng, hai điểm M và N là hai nút sóng gần nhau nhất. Hai điểm P và Q trên sợi dây, trong khoảng giữa M và N. Các phần tử vật chất tại P và Q dao động điều hòa

lệch pha nhau π4.

lệch pha nhau π2.

ngược pha nhau.

cùng pha nhau

Xem đáp án

Sóng dừng, P và Q thuộc cùng một bụng sóng nên dao động cùng pha nhau.

Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản, hấp thụ một phôtôn có năng lượng ε0và chuyển lên trạng thái dừng ứng với quỹ đạo N của êlectron. Từ trạng thái này, nguyên tử chuyển về các trạng thái dừng có mức năng lượng thấp hơn thì có thể phát ra phôtôn có năng lượng lớn nhất là

3ε0

2ε0

4ε0

ε0

Xem đáp án

Phôtôn có năng lượng lớn nhất khi chuyển về trạng thái cơ bản nên năng lượng phát ra vẫn là ε0. Chọn D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Cho mạch điện như hình vẽ.Trong đó r = 2 Ω, R = 13 Ω, RA = 1 Ω. Chỉ số của ampe kế là   Suất điện động của nguồn là (ảnh 1)

Trong đó r = 2 Ω, R = 13 Ω, RA = 1 Ω. Chỉ số của ampe kế là 0,75A. Suất điện động của nguồn là

21,3.V

10,5 V.

12 V.

11,25 V.

Xem đáp án

Suất điện động của nguồn E = I(r + R + RA) = 12 V. Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5µm. Hiệu khoảng cách từ vân sáng bậc 3 trên màn đến 2 khe bằng

1,5 μm.

1 μm.

0,3 μm.

0,5 μm.

Xem đáp án

d2 - d1 = 3l= 1,5 µm. Chọn A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hạt nhân nguyên tử Liti L37i có khối lượng 7,0160u. Cho biết mP = 1,0073u; mn = 1,0087u; 1u = 931MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân liti bằng

5,413 MeV.

5,341 KeV.

5,341 MeV.

5,227 MeV.

Xem đáp án

Wlk=((A−Z)mn+Z.mp−mLi).c2=(3.1,0073+4.1,0087−7,0160).931=37,89(MeV)

Wlkr=WlkA=37,897=5,413 MeV/nuclon. Chọn A 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét dao động điều hòa của con lắc đơn có chiều dài dây treo l, dao động tại nơi có gia tốc trọng trường g với góc lệch cực đại α0. Gia tốc hướng tâm của vật khi dây treo lệch góc α bằng

glα02−α2.

gα02−α2.

gl(α02−α2).

g(α02−α2).

Xem đáp án

Gia tốc hướng tâm của con lắc  aht=v2l=2gcosα−cosα0≈gα02−α2.

Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện tích ở một bản tụ điện trong mạch dao động LC lí tưởng có dạng như hình vẽ bên. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch dao động LC có giá trị là

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện tích ở một bản tụ điện trong mạch dao động LC lí tưởng có dạng như hình vẽ bên (ảnh 1)

1,25 π (A).

0,125 π (A).

2,5 π (A).

0,125 (A).

Xem đáp án

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện tích ở một bản tụ điện trong mạch dao động LC lí tưởng có dạng như hình vẽ bên (ảnh 2)

Mỗi ô có khoảng thời gian là 1310−4.s

Từ đồ thị ta có 3 ô (từ ô thứ 2 đến ô thứ 5 có 5T/4 = 10−4s):

5T4=10−4s⇒T=0,8.10−4s⇒f=1T=1040,8Hz=1,25.104Hz.

ω=2πT= 2π0,8.10−4=2,5.π.104πrad/s

I0=ω.Q0=2,5π.104.5.10−6=0,125π (A).

 Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần một điện áp xoay chiều có biểu thức u=U0cosωt−π6V thì cường độ dòng điện trong mạch là i=I0cosωt+φA. Giá trị của φ

φ=2π3 rad.

φ=π3rad.

φ=−π3 rad.

φ=−2π3 rad.

Xem đáp án

Đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần thì dòng điện trễ pha 0,5π so với điện áp →φ=−2π3  rad. Chọn D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bức xạ hồng ngoại truyền trong môi trường có chiết suất 1,4 thì có bước sóng 3 µm và một bức xạ tử ngoại truyền trong môi trường có chiết suất 1,5 có bước sóng 0,14 µm. Tỉ số năng lượng phôtôn 2 và phôtôn 1 là

24.

50.

20.

230.

Xem đáp án

λ=λ'.n⇒ε1=hcλ1=hcn1λ1ε2=hcλ2=hcn2λ2⇒ε1ε2=n2λ2n1λ1=1,5.0,141,4.3=120⇒ε2ε1=20. Chọn C 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi hai đầu cố định dài 60 cm được rung với tần số 50 Hz trên dây tạo thành một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là

15 m/s

60 cm/s

75 cm/s

12 cm/s

Xem đáp án

l=kλ2=4.λ2=2λ=2vf→v=lf2=60.502=1500cm/s=15m/s Chọn A 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện xoay chiều AB gồm R, L, C mắc nối tiếp. Điện áp uAB=1202cos120πt V. Biết L=14πH,  C=10−248πF, R là biến trở. Khi R = R1 và R = R2 thì công suất mạch điện có cùng giá trị P=576 W. Khi đó R1 và R2 có giá trị lần lượt 1à:

10 Ω,20 Ω.

5 Ω,25 Ω.

20 Ω,5 Ω.

20 Ω,25 Ω.

Xem đáp án

Cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch ZL=30  Ω,ZC=40  Ω .

Công suất tiêu thụ của mạch

P=U2RR2+ZL−ZC2⇔R2−UPR+ZL−ZC2=0⇔R2−25R+100=0.

 --> Phương trình trên cho ta hai nghiệm R1=20  Ω,R2=5  Ω.

Chọn C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau 0,5 mm, màn quan sát cách mặt phẳng chứa hai khe một khoảng D có thể thay đổi được. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ380 nm≤λ≤760 nm. M và N là hai điểm trên màn cách vị trí vân sáng trung tâm lần lượt là 1,8 mm  2,7 mm. Ban đầu, khi D=D1=0,6 m thì tại M là vân sáng và tại N là một vân giao thoa. Tịnh tiến màn từ từ dọc theo phương vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe và lại gần hai khe từ vị trí cách hai khe một đoạn D1 đến vị trí cách hai khe một đoạn D=D2=0,3 m. Trong quá trình dịch chuyển màn, số vân sáng trên đoạn MN tăng thêm 8 vân. Bước sóng l bằng

0,45 µm.

0,75 µm

0,50 µm.

0,60 µm.

Xem đáp án

Khi D = D1 = 0,6 m thì:

OM=kMλD1aON=kNλD1a⇔1,8.10−3=kMλ.0,60,5.10−32,7.10−3=kNλ.0,60,5.10−3⇔kM.λ=1,5μmkN.λ=2,25μm⇔λ=1,5(μm)kMkN=kM.32

Lập bảng với x = kM; f(x) = l; g(x) = kN ta có: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau 0,5 mm , màn quan sát cách mặt phẳng chứa hai khe một khoảng  D (ảnh 1)

Với 0,38 μm≤λ≤0,76 μm và kM là số tự nhiên và kN còn lại là số tự nhiên hoặc số bán nguyên Þ chọn: kM = 2; l = 0,75µm; kN = 3 (TH1) hoặc kM = 3; l = 0,5µm; kN = 4,5 (TH2).

Khi D = D2 = 0,3m thì i' = i/2 do đó theo TH 1: tại M có k'N=2kN=6và tại N có k'M=2kM=4

Theo TH 2: tại M có k'N=2kN=9và tại N có k'M=2kM=6

Xét TH1 với M và N cùng bên vân sáng trung tâm số vân sáng lúc đầu và sau là: 2 và 3 Þ tăng 1 vân

với M và N hai bên vân sáng trung tâm số vân sáng lúc đầu và sau là: 6 và 11 Þ tăng 5 vân

Xét TH2 với M và N cùng bên vân sáng trung tâm số vân sáng lúc đầu và sau là: 2 và 4 Þ tăng 2 vân

với M và N hai bên vân sáng trung tâm số vân sáng lúc đầu và sau là: 8 và 16 Þ tăng 8 vân

Vậy TH2 thoả mãn giả thuyết bài toán với M và N hai bên VSTT Þl = 0,5 µm

Chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chu kì con lắc đơn tăng thêm 5% thì phải tăng chiều dài của nó thêm

2,25%.

5,75%.

10,25%.

25%.

Xem đáp án

Ta có:

T'=T+5%T=1,05T⇒l'=1,052.l=1,1025.l=110,25%l

 Chiều dài con lắc đơn cần tăng thêm 10,25%.

Chọn C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt chất lỏng có 2 nguồn kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa, cùng pha theo phương thẳng đứng. Ax là nửa đường thẳng nằm ở mặt chất lỏng và vuông góc với AB. Trên Ax có những điểm mà các phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại, trong đó M là điểm xa A nhất, N là điểm kế tiếp với M, P là điểm kế tiếp với N và Q là điểm gần A nhất. Biết MN = 22,25 cm; NP = 8,75 cm. Độ dài đoạn QA gần nhất với giá trị nào sau đây?

3,1 cm

4,2 cm

2,1 cm.

1,2 cm.

Xem đáp án

mặt chất lỏng có 2 nguồn kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa, cùng pha theo phương thẳng đứng. Ax là nửa đường thẳng  (ảnh 1)

+ Xét điểm C bất kỳ dao động với biên độ cực đại trên Ax ta có:

BC−AC=kλBC2−AC2=AB2⇒AC=AB22kλ−kλ2.

+ M là điểm xa nhất ta lấy k=1⇒AM=AB22λ−λ21.

+ N là điểm kế tiếp ta lấy k=2⇒AN=AB24λ−2.λ22.

+ P là điểm kế tiếp ta lấy k=3⇒AP=AB26λ−3.λ23.

+ Từ (1) (2); (3) ta tìm được λ = 4 cm và AB = 18 cm. Lập tỉ số ABλ=4,5

Điểm Q gần A nhất ứng với k = 4 ta có: AQ=1828.4−4.42≈2,125 cm.Chọn C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch điện AB gồm cuộn dây thuần cảm có độ từ cảm L, điện trở thuần R và tụ điện C mắc nối tiếp theo đúng thứ tự trên, M là điểm nối giữa cuộn cảm L và điện trở R, N là điểm nối giữa R và tụ điện C. Cho đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc theo thời gian của các điện áp tức thời uAN, uMB như hình vẽ. Biết cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là 42A. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch và điện áp U hai đầu đoạn mạch điện AB gần nhất với giá trị nào sau đây?

Một đoạn mạch điện AB gồm cuộn dây thuần cảm có độ từ cảm L, điện trở thuần R và tụ điện C mắc nối tiếp theo đúng thứ tự trên,  (ảnh 1)

350 W; 200 V.

240 W; 120 V.

470 W; 150 V.

480 W; 100 V.

Xem đáp án

Một đoạn mạch điện AB gồm cuộn dây thuần cảm có độ từ cảm L, điện trở thuần R và tụ điện C mắc nối tiếp theo đúng thứ tự trên,  (ảnh 2)

  uANsớm pha π2 so với uMB 

Xét tam giác vuông ANB vuông tại A:

 →ZANZMB=U0ANU0MB=4ô3ô=43=>ZAN=43ZMB.

 ZAN=U0ANI0=200422=25Ω=R2+ZL2(1)

  tanα=ZMBZAN=34=RZL=>ZL=43R.(2)

Từ (1) và (2) suy ra: R=15 Ω; ZL=20 Ω

  ZMB=U0MBI0=150422=18,75Ω=R2+ZC2(3)

Ta có: tanβ=ZANZMB=43=RZC=>ZC=34R=11,25Ω

P=I2R=(42)2.15=480W

U=I.Z=(42)152+(20−11,25)2=98 V.

Chọn D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thoát của các chất canxi, kali, bạc và đồng lần lượt là: 2,89 eV; 2,26eV; 4,78 eV và 4,14 eV. Để đồng thời gây ra hiệu ứng quang điện với hai kim loại mà chỉ sử dụng một chùm bức xạ đơn sắc thì bước sóng λ của chùm bức xạ đó phải thoả mãn điều kiện:

λ≤ 0,26 μm.

λ≤ 0,43 μm

0,43 μm < λ≤ 0,55 μm.

0,30 μm < λ≤ 0,43 μm.

Xem đáp án

Điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện λ≤λ0 chỉ xảy ra hiện tượng quang điện với chùm bức xạ có bước sóng từ 0,30 μm < λ≤ 0,43 μm. Chọn D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với AB = 18 cm, M là một điểm trên dây cách B một khoảng 12 cm. Biết rằng trong một chu kì sóng, khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc cực đại của phần tử M là 0,1 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

3,2 m/s

5,6 m/s

4,8 m/s.

2,4 m/s.

Xem đáp án

Theo bài ra: AB=18cm=λ4⇒λ=72cm⇒AM=Amaxcos2πMBλ=Amax2vP≤ωAM=ωAmax2⇔uB≥Amax32Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với AB = 18 cm (ảnh 1)

Trong một chu kỳ khoảng thời gian để vB≤ωAmax2 là 4.T12 tức là T3=0,1

⇒T=0,3s⇒v=λT=0,720,3=2,4m/s.

 Chọn D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc đầu một mẫu 84210Po, nguyên chất phóng xạ α chuyển thành một hạt nhân bền. Biết chu kì phóng xạ của 84210Po là 138 ngày. Ban đầu có 2 (g) 84210Po Tìm khối lượng của mỗi chất ở thời điểm t, biết ở thời điểm này tỷ số khối lượng của hạt nhân con và hạt nhân mẹ là 103: 15?

mPo = 0,75 (g), mPb = 0,4 (g)

mPo = 0,25 (g), mPb = 1,717 (g)

mPo = 0,25 (g), mPb = 2,4 (g)

mPo = 0,5 (g), mPb = 1,4 (g)

Xem đáp án

Ta có: N0=m0210NA=5,735.1021

 mPbmPo=MPbMPo.N0−NN=206210.N0−NN=10315⇒N=N08=0,7169.1021⇒mPo=0,25g.

⇒N0−N=5,0181.1021⇒mPb=206.N0−NNA=1,717g.

Chọn B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hệ cơ học đặt trên mặt phẳng ngang không ma sát như hình vẽ. Hai lò xo lý tưởng có độ cứng lần lượt là k1 = 20 N/m, k2 = 30 N/m. Các vật nhỏ có khối lượng m1 = 200 g, m2 = 300 g; Dây nối 2 vật nhẹ, không giãn. Ban đầu hệ cân bằng, các vật nằm yên thì tổng độ giãn của 2 lò xo là 20 cm và khoảng cách giữa hai vật là 5 cm. Cắt dây nối hai vật để 2 vật dao động điều hòa. Kể từ lúc cắt dây đến khi tốc độ tương đối của hai vật bằng 100 cm/s lần thứ nhất thì khoảng cách giữa chúng gần với giá trị nào sau đây nhất?

Cho một hệ cơ học đặt trên mặt phẳng ngang không ma sát như hình vẽ. Hai lò xo lý tưởng có độ cứng lần lượt là k1 = 20 N/m, k2 = 30 N/m (ảnh 1)

7,68 cm

15 cm

5,89 cm

35 cm

Xem đáp án

+ Tần số góc của 2 con lắc bằng nhau: ω1=ω2=km=10 rad/s.

+ Khi 2 vật cân bằng còn dây nối:   k1Δl01=k2Δl02Δl01+Δl02=20 cm⇒Δl01=12 cmΔl02=8 cm

+ Vật nhỏ mỗi con lắc dao động điều hòa quanh vị trí lò xo tương ứng không biến dạng

Cho một hệ cơ học đặt trên mặt phẳng ngang không ma sát như hình vẽ. Hai lò xo lý tưởng có độ cứng lần lượt là k1 = 20 N/m, k2 = 30 N/m (ảnh 2)

+ Chiều dương như hình vẽ, gốc thời gian lúc cắt dây thì:

Phương trình tọa độ vật m1( xét quanh O1):

Cho một hệ cơ học đặt trên mặt phẳng ngang không ma sát như hình vẽ. Hai lò xo lý tưởng có độ cứng lần lượt là k1 = 20 N/m, k2 = 30 N/m (ảnh 3)

Phương trình tọa độ vật m2( xét quanh O2):

Cho một hệ cơ học đặt trên mặt phẳng ngang không ma sát như hình vẽ. Hai lò xo lý tưởng có độ cứng lần lượt là k1 = 20 N/m, k2 = 30 N/m (ảnh 4)

+ Vận tốc tương đối của vật 1 đối với vật 2:

  v12=v1−san+vsan−2⇒v12=v1−v2=−120sin10t−80sin10t=−200sin10thay v12=200cos10t+π2cm/s.

Độ lớn vận tốc tương đối (tốc độ) đạt 100 cm/s khi t=T12, lúc này x1=12cos10.T12=63 cm; x2=8cos10.T12+π=−43 cm (tọa độ tính với các gốc riêng là vị trí lò xo không biến dạng tương ứng). Từ đây ta được khoảng cách giữa 2 vật khi đó là d=20+5−(63+43)=7,68 cm.

Chọn A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch nối tiếp gồm một cuộn cảm (đoạn AB) và một tụ điện (đoạn BC). Đoạn mạch trên được đặt trong một hộp kín với các đầu dây A, B, C chìa ra ngoài và được đánh dấu một cách bất kỳ bằng các số 1, 2, 3. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi lần lượt vào hai đầu các điểm được đánh số 1-2 hoặc 2-3 hoặc 1-3 thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong ba trường hợp đều bằng nhau và bằng I. Nếu đặt điện áp xoay chiều nói trên lần lượt vào hai đầu các cặp điểm qua một tụ điện có điện dung C thì cường độ dòng điện hiệu dụng tương ứng là I12C,I13C,I23C, biết rằng I12C<I13C và I<I23C. Mỗi đầu A, B, C có thể ứng với đầu nào trong các số 1, 2, 3?

A≡2,B≡3,C≡1.

A≡3,B≡2,C≡1.

A≡1,B≡2,C≡3.

A≡2,B≡1,C≡3.

Xem đáp án

I bằng nhau nên

r2+ZL2=ZC2=r2+ZL−ZC2→ chuân hóa ZL=1ZC=2r=3→I=U2r2+ZL2=ZC2=r2+ZL−ZC2→ chuân hóa ZL=1ZC=2r=3→I=U2

 

Khi mắc thêm C' thì: IAB=Ur2+ZL−ZC'2=U3+1−ZC'2

IBC=UZC+ZC'=U2+ZC'

IAC=Ur2+ZL−ZC−ZC'2=U3+1−2−ZC'2=U3+1+ZC'2

So sánh ta được IBC<IAC<IABIBC<IAC<I mà theo giả thiết IBC<IAC<IABIBC<IAC<I nên A là 3, B là 2 và C là 1

Chọn B