Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí (Đề 19)
40 câu hỏi
Mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn thuần cảm với độ tự cảm L. Đặt vào hai đầu cuộn thuần cảm một điện áp xoay chiều có biểu thứcu=U0cosωt+φV. Cường độ dòng điện tức thời của mạch có biểu thức là
i=U0ωLcosωt+φ−π2A.
i=U0ωLsinωt+φ+π2A.
i=U0ωLcosωt+φ+π2A.
i=U0ωLsinωt+φ−π2A.
Mạch điện chỉ chứa cuộn dây thuần cảm ⇒I0=U0ZL=U02L.ω và u luôn sớm pha hơn i góc π2rad⇒φi=−π2rad. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là i=U0ωLcosωt+φ−π2A.
Chọn A
Vật dao động điều hòa với biên độ A và tốc độ cực đại vmax. Tần số góc của vật dao động bằng
vmax2A.
vmaxπA.
vmax2πA.
vmaxA.
Tần số dao động của con lắc ω=vmaxA. Chọn D
Dùng thuyết lượng tử ánh sang không giải thích được
hiện tượng quang – phát quang.
hiện tượng giao thoa ánh sáng.
nguyên tắc hoạt động của pin quang điện.
hiện tượng quang điện ngoài.
Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích đượchiện tượng giao thoa ánh sáng. Chọn B
Cho một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng. Gọi mtr là tổng khối lượng các hạt nhân trước phản ứng; ms là tổng khối lượng các hạt nhân sau phản ứng. c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Năng lượng tỏa ra của phản ứng là Q Q>0 được tính bằng biểu thức
Q=mtr−msc2.
Q=mtr−msc.
Q=ms−mtrc2.
Q=ms−mtrc.
Năng lượng tỏa ra của phản ứng là Q Q>0 được tính bằng biểu thức Q=mtr−msc2. Chọn A
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình x1=A1cosωt+π3 và x2=A2cosωt+φ2 trễ pha hơn x1. Để biên độ dao động tổng hợp là A=A12+A22 thì φ2có giá trị nào sau đây:
−π6.
−2π3.
−π3.
−π2.
Biên độ của dao động tổng hợp A=A12+A22thì x1 và x2 vuông pha:
φ2−φ1=(2k+1)π2=−π2⇒φ2=−π2+φ1=−π2+π3=−π6.
Chọn A
Trong nguyên tắc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, biến điệu sóng điện từ là
biến đổi sóng điện từ thành sóng cơ.
trộn sóng điện từ tần số âm với sóng điện từ tần số cao.
làm cho biên độ sóng điện từ giảm xuống.
tách sóng điện từ tần số âm ra khỏi sóng điện từ tần số cao.
Biến điệu là trộn sóng điện từ âm tần với sóng điện từ cao tần. Chọn B
Một hạt điện tích qo chuyển động với vận tốc v→ trong một từ trường đều có cảm ứng từ B→. Biết v→ hợp với B→ một góc a. Độ lớn lực Lo-ren-xơ tác dụng lên qo là
f=q0vBcosα.
f=q0vBtanα.
f=q0vBcotα.
f=q0vBsinα.
Độ lớn lực Lo - ren - xơ tác dụng lên qo là f=q0vBsinα. Chọn D
Một mạch dao động LC có điện trở thuần không đáng kể, gồm một cuộn dây có hệ số tự cảm L và một tụ điện có điện dung C. Trong mạch có dao động điện từ tự do với giá trị cực đại của cường độ dòng điện trong mạch có giá trị cực đại I0, giá trị cực đại U0 của hiệu điện thế ở hai bản tụ điện được tính bằng biểu thức
U0=I0LC.
I0=U0.
U0=I0LC.
U0=I0CL.
Từ biểu thức năng lượng điện từ ta có CU022=LI022⇒U0=I0LC. Chọn A
Tại cùng một vị trí địa lí, nếu chiều dài con lắc đơn tăng 4 lần thì chu kì dao động điều hòa của nó
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
Chu kì con lắc đơn T=2πlg. → l tăng 4 lần thì T tăng 2 lần. Chọn C
Trong bốn loại tia dưới đây, tia nào xếp thứ hai về khả năng đâm xuyên?
Tia gamma.
Tia hồng ngoại.
Tia X.
Tia tử ngoại.
Khả năng đâm xuyên của các tia tăng dần: tia hồng ngoại, tia tử ngoại,tia X, tia gamma. Chọn C
Muốn ghép 3 pin giống nhau mỗi pin có suất điện động 3 V thành bộ nguồn 9 V
thì phải ghép 2 pin song song và nối tiếp với pin còn lại.
thì phải ghép 3 pin song song.
thì phải ghép 3 pin nối tiếp.
không ghép được.
Muốn ghép 3 pin giống nhau mỗi pin có suất điện động 3 V thành bộ nguồn 9 V thì ghép 3 pin nối tiếp. Chọn C
Trường hợp nào sau đây liên quan đến hiện tượng tán sắc ánh sáng?
Màu sắc của ánh sáng trên mặt đĩa CD khi có ánh sáng chiếu vào.
Màu sắc của ánh sáng trắng sau khi chiếu qua lăng kính.
Màu sắc của váng dầu trên mặt nước.
Màu sắc trên bong bóng xà phòng dưới ánh sáng mặt trời.
Màu sắc của ánh sáng trắng sau khi chiếu qua lăng kính liên quan đến hiện tượng tán sắc ánh sáng, các trường hợp A, C, D liên quan đến hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Chọn B
Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì
động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cựcđại.
khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùngdấu.
khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơnăng.
thế năng của vật cực đại khi vật ở vị tríbiên.
Khi vật qua vị trí biên thì động năng bằng không khi đó thế năng cực đại bằng cơ năng. Chọn D
Cho phương trình sóng tại nguồn O là u = acos(ωt), λ gọi là bước sóng, v là tốc độ truyền sóng, f là tần số sóng. Điểm M nằm trên phương truyền sóng cách O một đoạn x sẽ dao động chậm pha hơn nguồn O là
Δφ=2πxT.
Δφ=2πf.xv.
Δφ=2πvx.
Δφ=2πxf.v.
Điểm M nằm trên phương truyền sóng cách O một đoạn x sẽ dao động chậm pha hơn nguồn O là Δφ=2πf.xv. Chọn B
Đúc điện, mạ điện là ứng dụng của
dòng điện trong kim loại.
dòng điện trong chất khí.
dòng điện trong chất điện phân.
dòng điện trong chất bán dẫn.
Đúc điện, mạ điện là ứng dụng của dòng điện trong chất điện phân. Chọn C
Hạt nhân nào sau đây có 125 nơtron?
1123Na.
92238U.
86222Ra.
84209Po.
Hạt nhân 84209Po có 125 nơtron, vì N = A – Z = 209 – 84 = 125. Chọn D
Câu 17: Điều kiện cộng hưởng:
Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos2πTt,có U0 không đổi và chu kì T thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R,L,C mắc nối tiếp. Khi ω T=T0 thì trong đoạn mạch có cộng hưởng điện. Giá trị của T0 là
T0=12πLC.
T0=2πLC.
T0=2πLC.
T0=12πLC.
Điều kiện cộng hưởng:
ZL=ZC⇔ωL=1ωC⇔ω=ω0=1LC⇒2πT0=1LC⇒T0=2πLC.Chọn C
Đề-xi-ben (dB) là đơn vị đo của đại lượng vật lý nào sau đây?
Tần số âm.
Tốc độ truyền âm
Cường độ âm.
Mức cường độ âm.
Mức cường độ âm:LB=lgII0 trong đó I0=10−2 W/m2 (là ngưỡng nghe ứng với âm có tần số 1000 Hz), làm cường độ âm chuẩn chung cho mọi âm có tần số khác nhau.
Đơn vị của mức cường độ âm là ben (B) hoặc đê−xi−hen (dB); 1 B = 10 (dB).
Chọn D
Một máy phát điện xoay chiều ba pha đang hoạt động bình thường. Các suất điện động cảm ứng trong ba cuộn dây của phần ứng từng đôi một lệch pha nhau:
2π3
π4
3π4.
π2.
Một máy phát điện xoay chiều ba pha đang hoạt động bình thường, ba suất điện động xuất hiện trong ba cuộn dây của máy có cùng tần số, cùng biên độ và từng đôi một lệch pha nhau một góc 2π3=120°.Chọn A
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch chứa 3 phần tử R, L, C nối tiếp. Khi đoạn mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì điện áp hai đầu điện trở
bằng không.
cực tiểu
không xác định.
cực đại.
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì cường độ dòng điện cực đại → điện áp hai đầu điện trở cực đại.Chọn D
Một sợi dây hai đầu cố định đang có sóng dừng ổn định. Sóng truyền trên dây có bước sóng là 6 cm. Chiều dài sợi dây không thể nhận giá trị nào sau đây?
16 cm.
6 cm
12 cm.
12 cm.
Sợi dây hai đầu cố định, khi xảy ra sóng dừng, Chiều dài sợi dây thỏa
⇒l=kλ2=k62=3k⇒k=1;2;....⇒l=3;6;9;12;15;18;21;24..
Chọn A
Trong nguyên tử hyđrô, xét các mức năng lượng từ K đến P có bao nhiêu khả năng kích thích để êlêctrôn tăng bán kính quỹ đạo lên 4 lần?
1.
2.
4.
3.
Mức năng lương K ứng với n= 1, r = r0
Mức năng lương P ứng với n = 6 => r= 36r0
+Từ n= 1 tăng lên n= 2 khi đó r= 4r0
+ Từ n = 2, r= 4r0 lên n= 4, r= 16r0
+ Từ n= 3. (r= 9r0) lên n= 6 (r= 36r0)
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 10-3 N thì chúng phải đặt cách nhau
30000 m.
300 m.
90000 m.
900 m.
F=kq1q2εr2⇒r=300 m. Chonj B
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau 0,5mm, khoảng cách từ 2 khe Y-âng đến màn là 0,75m. Khoảng vân trên màn quan sát là 0,6 mm. Ánh sáng đơn sắc chiếu vào hai khe có bước sóng là
1,1 μm.
1 μm.
0,3 μm.
0,4 μm.
λ=iaD=0,5.0,60,75=0,4 μm. Chọn D
Cho hạt nhân α có khối lượng 4,0015u. Biết mP = 1,0073u; mn = 1,0087u; 1u = 931 MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt α bằng
7,5 MeV.
28,4 MeV.
7,1 MeV.
7,1 eV.
Wlk=((A−Z)mn+Z.mp−mα).c2=(2.1,0073+2.1,0087−4,0015).931=28,40(MeV)
Wlkr=WlkA=28,404=7,1MeV/nuclon Chọn C
Một con lắc đơn được thả không vận tốc đầu từ li độ góc α0. Khi con lắc đi qua vị trí cân bằng thì tốc độ của quả cầu con lắc là:
gl1−cosα0.
2glcosα0.
2gl1−cosα0.
glcosα0.
Khi con lắc đi qua vị trí cân bằng ta có v=vmax=2gl1−cosα0. Chọn C
Một mạch dao động điện từ LC lý tưởng. Nếu điện dung của tụ C=C1 thì bước sóng điện từ mạch thu được là 20 m. Nếu điện dung của tụ C=C1 + C2 thì bước sóng điện từ mạch thu được là 30 m. Nếu điện dung của tụ là C=C2 thì bước sóng mà mạch thu được là
30 m
15 m.
40 m
105 m.
Ta có:λ1=2πcLC1λ2=2πcLC2λ=2πcLC⇒λ2=λ12+λ22⇒λ2=λ2−λ12=105 m.Chọn D
Đặt điện áp u=2002cos100πt(V)vào hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,4πH. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch bằng:
2,5 A
52A
2,52A
5 A
Cảm kháng của cuộn dây ZL=Lω=40 Ω.
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch I=UZL=20040=5 A. Chọn D
Trong chân không, bức xạ đơn sắc vàng có bước sóng là 0,589 μm. Lấy h=6,625.10−34 Js,c=3.108 m/s và e=1,6.10−19 C. Năng lượng của phôtôn ứng với bức xạ này có giá trị là
2,11 eV
4,22 eV
0,42 eV
0,21 eV
Năng lượng của phôtôn ứng với bức xạ này có giá trị là
ε=hcλ=6,625.10−34.3.1080,589.10−6=3,37.10−19 J=2,11 eV. Chọn A
Các tần số có thể tạo sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định theo thứ tự tăng dần là f1, f2, f3, f4,…Tỉ số hai tần số liên tiếp bằng tỉ số
tỉ số hai số nguyên tố liên tiếp.
tỉ số hai số nguyên lẻ liên tiếp.
tỉ số hai nguyên chẵn liên tiếp.
hai số nguyên liên tiếp.
Gọi f0 là tần số cơ bản ( tần số nhỏ nhất) để có sóng dừng trên dây
Nên các tần số tiếp theo: f1 = kf0; f2 = (k + 1)f0; f3 = (k + 2)f0; ….
→ f2f1=k+1k
→ Tỉ số 2 tần số liên tiếp chính bằng tỉ số hai số nguyên liên tiếp.
Chọn D
Một đoạn mạch AM gồm một biến trở R nối tiếp với cuộn dây thuần cảm L, nối tiếp đoạn mạch đó với một đoạn mạch MB chỉ chứa tụ điện có điện dung Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều ổn định có biểu thức u=U0cos(ωt)V.Để khi R thay đổi mà điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AM không đổi thì ta phải có
2LCω=1.
2LCω2=1.
LCω2=1.
LCω2=2.
Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch AM:
UAM=UR2+ZL2R2+ZL−ZC2=U1+ZC2−2ZLZCR2+ZL2
→ Để UAM không phụ thuộc R thì ZC=2ZL⇔2LCω2=1
Chọn B
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau 0,5 mm, màn quan sát cách mặt phẳng chứa hai khe một khoảng D có thể thay đổi được. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ380 nm≤λ≤760 nm. M và N là hai điểm trên màn cách vị trí vân sáng trung tâm lần lượt là 1,8 mm và 2,7 mm. Ban đầu, khi D=D1=0,6 m thì tại M và N có một vị trí là vân sáng và một vị trí là vân tối. Tịnh tiến màn từ từ dọc theo phương vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe và lại gần hai khe từ vị trí cách hai khe một đoạn D1 đến vị trí cách hai khe một đoạn D=D2=0,3 m. Trong quá trình dịch chuyển màn, số lần N là vị trí của vân tối (không kể thời điểm ban đầu) là
4.
3.
5.
2
Khi D = D1 = 0,6 m thì:
OM=kMλD1aON=kNλD1a⇔1,8.10−3=kMλ.0,60,5.10−32,7.10−3=kNλ.0,60,5.10−3⇔kM.λ=1,5μmkN.λ=2,25μm⇔λ=1,5(μm)kMkN=kM.32
Lập bảng với x = kM; f(x) = l; g(x) = kN ta có: 
Với 0,38 μm≤λ≤0,76 μm và kM và kN có một số tự nhiên và số còn lại là bán nguyên Þ chọn kM = 3; l= 0,5 µm; kN = 4,5
Khi D = D2 = 0,3 m thì i' = i/2 do đó tại N có k'N=2kN=9
Vậy khi D giảm từ D1 đến D2 thì kN tăng từ 4,5 đến 9 khi đó N sẽ lần lượt trùng với vân tối ứng với k = 5,5; 6,5; 7,5; 8,5 Þ 4 lần là vân tối.
Chọn A
Cho con lắc đơn lý tưởng gồm dây treo độ dài 40 cm treo tại vị trí có gia tốc trọng trường bằng 10m/s2. Kích thích để con lắc dao động điều hòa với góc quét của dây treo bằng 10°. Gia tốc cực đại của quả nặng trong quá trình dao động bằng
35,24 cm/s2.
53,42 cm/s2.
87,27 cm/s2.
78,72 cm/s2.
Góc quét bằng 10°⇒biên độ góc α0=10∘2=5∘=5π180=0,0873rad
Biên độ dài A=α0l=0,0873.40=3,491cm
Tần số góc ω=gl=100,4=5rad/s
Gia tốc cực đại amax=ω2A=52.3,491=87,27cm/s2
Chọn C
Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn S1 và S2 cách nhau 14 cm, dao động theo phưong vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 40 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,2 m/s. Ở mặt nước, gọi d là đường trung trực của đoạn S1S2. Trên d, điểm M ở cách S1 12 cm; điểm N dao động ngược pha với M và gần M nhất sẽ cách M một đoạn có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?
5,0 cm.
2,0 cm.
1,8 cm
0,5 cm.

+ Ta có: λ=vf=12040=3cm
+ Phương trình sóng tại M và N có dạng:
uM=2acosωt−2πdMλuN=2acosωt−2πdNλ.
Để 2 điểm M, N ngược pha thì dM−dN=k+0,5λ⇔12−dN=3k+0,5.
+ Để M, N ngắn nhất thì: k=0k=−1⇒dN=10,5dN=13,5.
⇒MN=OM−ON=122−72−10,52−72=1,92cmMN=ON−OM=13,52−72−122−72=1,79cm.
Chọn C
Một mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, với R một biến trở. Đặt vào hai đầu đoạn mạch lần lượt các điện áp u1=U01cosω1t và u2=U02cosω2t thì công suất trên mạch tương ứng là P1 và P2 phụ thuộc vào giá trị biến trở R như hình vẽ. Khi P1 đạt giá trị cực đại thì P2 có giá trị là
120,5 W.
120,0 W.
130,5 W.
130,0 W.

Nhìn đồ thị ta thấy:
- P2max khi R=ZL2−ZC2=120 Ω (1)
- Khi R = 80 Ω thì P2 = 200 W Û 80.U22802+(ZL2−ZC2)2=200 (2)
Từ (1) và (2) suy ra: U2=20130 V (3)
- P1max khi R=ZL1−ZC1=40 Ω (4)
Khi đó P2=RU22R2+(ZL2−ZC2)2=40.201302402+1202=130 W
Chọn D
Một ngọn đèn phát ánh sáng đơn sắc có công suất P = 1,25 W, trong 10 s phát ra được 3,075.1019 phôtôn. Chiếu bức xạ phát ra từ nguồn này vào bề mặt các kim loại: bạc; đồng; canxi; natri có giới hạn quang điện lần lượt là 0,26 μm;0,3 μm;0,43 μm;0,5 μm. Lấy h=6,625⋅10−34 J.s;c=3⋅108m/s. Hiện tượng quang điện xảy ra với các kim loại nào sau đây?
Bạc.
Đồng.
Canxi.
Natri.
Bước sóng ánh sáng từ ngọn đèn phát ra là λ=nhc10P=0,488.10−6m
Điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện λ≤λ0 chỉ xảy ra hiện tượng quang điện với natri.
Chọn D
Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi OB mô tả như hình dưới. Điểm O trùng với gốc tọa độ trục tung. Lúc t = 0 hình ảnh của sợi dây là (1), sau thời gian nhỏ nhất ∆t và 3∆t kể từ lúc thì hình ảnh của sợi dây lần lượt là (2) và (3).
Tốc độ truyền sóng là 20 m/s và biên độ của bụng sóng là 4 cm. Sau thời gian kể từ lúc 130s, tốc độ dao động của điểm M là

10,9 m/s.
6,3 m/s.
4,4 m/s.
7,7 m/s.
Ta có Δt=T8⇒T=8Δtu0=22A=22cm
Vận tốc truyền sóng λ=Tv⇒T=0,02s
Phương pháp đường tròn

Khoảng thời gian t=130s ứng với góc quét φ=ωt=10π3rad
Từ hình vẽ ta tìm được : vM=32ωA=7,7m/s.
Chọn D
Chất poloni 84210Po, phóng xạ anpha αvà chuyển thành chì 82206Pb,với chu kì bán rã là 138 ngày. Mẫu Po ban đầu theo khối lượng có 50% là tạp chất và 50% là 84210Po. Sau 276 ngày phần trăm Po còn lại là bao nhiêu? Biết bay hết ra ngoài, chì vẫn ở lại trong mẫu, coi khối lượng nguyên tử bằng số khối.
25,20%.
14,17%.
12,59%.
28,34%.
Phương trình phản ứng: P210o→24α+P206b.
Giả sử số mol Po ban đầu là noPo=1mol⇔moPo=210g.
Do mẫu có 50% là tạp chất nên khối lượng của mẫu ban đầu là mmẫu m=210.2=420g.
Số mol Po còn sau 276 ngày là n=no.2−tT=1.2−276138=14mol.
Khối lượng Po còn lại sau 276 ngày là mPo=14.210=52,5g
=> Số mol Po đã phân rã là Δnpo=1−14=34mol.
=> Số mol anpha tạo ra và bay đi là nα=Δnpo=34mol.
Khối lượng anpha bay đi là mα=nα.Aα=34.4=3g.
Khối lượng mẫu sau 276 ngày là mmẫu −mα=420−3=417g.
Phần trăm Po còn lại sau 276 ngày là . %Po=52,5417.100%=12,59%
Chọn C
Con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa với chu kì T = 1s. Tại li độ x1 và x2 có vận tốc, lực kéo về tương ửng là v1,v2 và Fk1,Fkv2 thì vmax2=v2n2+v12, với n∈[3;5] ( với vmax là tốc độ cực đại của con lắc) và Fkv1+Fkv2=(n+2)Fkv1. Biết lực kéo về cực đại có độ lớn không vượt quá 5 lần độ lớn lực kéo về ở vị trí x1. Thời gian dài nhất để vật đi hết quãng đường s=2x2−3x1 là
18 s.
13 s.
14 s.
16 s.
vmax2=v2n2+v12→v2=ω2A2−x2A2=A2−x22n2+A2−x12⇒A2=n2x12+x22.
Fkv1+Fkv2=(n+2)Fkv1⇒−kx1−kx2=−n+2kx1⇒n+1x1=x2.
Từ (1) và (2) ⇒A2=n2x12+n+12x12⇒A2x12=n2+n+12.
FkvmaxFkv1=Ax1≤5⇒A2x12≤25⇒n2+n+12≤25⇒2n2+2n−24≤0⇒n=3→x1=A5x2=4A5.
s=2x2−3x1=2.4A5−3.A5=A→αmax=2π3⇒t=T3=13.(s).
Chọn B
Một đoạn mạch xoay chiều nối tiếp gồm biến trở R, tụ điện C có điện dung thay đổi, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L=1,2πH. Đặt điện áp u=U0cos(100πt+φ) ( U0 không đổi) vào hai đầu đoạn mạch trên. Thực hiện lần lượt các khảo sát: Giữ cố định C=C0, thay đổi R; cố định C=2C0, thay đổi R. Đồ thị mô tả sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch chứa R và C theo R trong hai trường hợp trên là 2 đường cong nét liền như hình vẽ. Sau đó điều chỉnh C=4C0, thay đổi R để công suất tiêu thụ trên mạch cực đại, công suất đó bằng 250W. Tính U0?

1005 V.
10010 V.
1002 V.
2002 V.
Khi R=∞ thì URC=U=4ô
Khi R = 0 thì URC=UZCZL−ZC=UZLZC−1
Đường dưới có 2ô=4ôZLZC−1⇒ZC=ZL3 và đường trên có 8ô=4ôZLZC−1⇒ZC=ZL1,5
(đường trên có ZC lớn hơn đường dưới nên đường trên là C1=C0 và đường dưới là C2=2C0)
ZL=ωL=100π.1,2π=120Ω→ZC0=ZL1,5=80Ω
Khi C2=4C0⇒ZC2=14ZC0=14.80=20Ω thì
Pmax=U22R0=U22ZL−ZC2⇒250=U22120−20⇒U=1005V⇒U0=10010V
.
Chọn B








