2048.vn

Ôn tập Tứ giác có đáp án - Phần 3
Đề thi

Ôn tập Tứ giác có đáp án - Phần 3

A
Admin
ToánLớp 88 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hình bình hành ABCD có A^=60°. Lấy các điểm E, F theo thứ tự thuộc các cạnh AD, CD sao cho DE=CF. Gọi K là điểm đối xứng với F qua BC. Chứng minh rằng EK song song với AB.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có A^>90°. Trong góc A vẽ các đoạn thẳng AD, AE sao cho AD vuông góc và bằng AB, AE vuông góc và bằng AC. Gọi M là trung điểm của DE. Chứng minh rằng AM vuông góc với BC.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Vẽ ra phía ngoài tam giác ABC các tam giác ABD vuông cân tại B, ACE vuông cân tại C, Gọi M là trung điểm của DE. Hãy xác định dạng của tam giác BMC.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC, một đường thẳng song song với BC cắt AB, AC ở D, E. Gọi G là trọng tâm của tam giác ADE, I là trung điểm của CD. Tính số đo các góc của tam giác GIB.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cho điểm E thuộc cạnh AC của tam giác đều ABC. Đường vuông góc với AB kẻ từ E cắt đường vuông góc với BC kẻ từ C tại điểm D. Gọi K là trung điểm của AE. Tính KBD^.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC, điểm M thuộc cạnh BC, Gọi D là điểm đối xứng với M qua AB, E là điểm đối xứng với M qua AC. Vẽ hình bình hành MDNE. Chứng minh rằng AN song song với BC.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Lấy các điểm D, E theo thứ tự thuộc tia đối của các tia BA, CA sao cho BD=CE=BC. Gọi O là giao điểm của BE và CD. Qua O vẽ đường thẳng song song với tia phân giác của góc A, đường thẳng này cắt AC ở K. Chứng minh rằng AB=CK.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Một hình bình hành có bốn đỉnh nằm trên bốn cạnh của một hình bình hành khác. Chứng minh rằng các tâm của hai hình bình hành đó trùng nhau.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD, điểm E thuộc AD, điểm G thuộc BC. Dựng điểm F thuộc AB, điểm H thuộc CD sao cho EFGH là hình bình hành.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, gọi D, E, F theo thứ tự là trung điểm của BC, AC, AB. Gọi O là một điểm bất kì, A’ là điểm đối xứng với O qua D, B’ là điểm đối xứng với O qua E, C’ là điểm đối xứng với O qua F. Chứng minh rằng các đường thẳng AA’ , BB’ , CC’  đồng quy.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho góc xOy khác góc bẹt và điểm M thuộc miền trong của góc.

a) Qua M dựng đường thẳng cắt các tia Ox, Oy theo thứ tự ở A và B sao cho M là trung điểm của AB.

b) Chứng minh rằng tam giác AOB nhận được trong cách dựng trên có diện tích nhỏ nhất trong tất cả các tam giác tạo bởi các tia Ox, Oy và một đường thẳng bất kì qua M.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Dựng tam giác biết một đỉnh, trọng tâm và hai đường thẳng đi qua hai đỉnh còn lại.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD và một điểm O nằm bên trong tứ giác. Dựng hình bình hành EFGH nhận O làm tâm đôi xứng, có bốn đỉnh nằm trên bốn đường thẳng chứa cạnh tứ giác.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Tính các cạnh AB, AD của hình chữ nhật ABCD, biết rằng đường vuông góc AH kẻ từ A đến BD chia BD thành hai đoạn thẳng HD=9cm, HB=16cm.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A. Từ một điểm D trên đáy BC, vẽ đường thẳng vuông góc với BC, cắt các đường thẳng AB, AC ở E, F. Vẽ các hình chữ nhật BDEH và CDFK. Chứng minh rằng A là trung điểm của HK.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD, các đường cao AE và AF. Biết AC=25cm, EF=24cm. Tính khoảng cách từ A đến trực tâm H của tam giác AEF.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi I, K theo thứ tự là hình chiếu của H trên AB, AC. Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng AM vuông góc với IK.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD, O là giao điểm hai đường chéo, H là hình chiếu của A trên OD. Biết rằng các góc DAH, HAO, OAB bằng nhau. Chứng minh rằng ABCD là hình chữ nhật.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, trực tâm H, I là giao điểm các đường trung trực. Gọi E là điểm đối xứng với A qua I. Chứng minh rằng BHCE là hình bình hành.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB<AC) đường cao AH. Trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AE=AB. Gọi M là trung điểm của BE. Chứng minh rằng HM là tia phân giác của góc AHC.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cân ABCD có AB//CD, ACD^=60°, O là giao điểm của hai đường chéo. Gọi E, F, G theo thứ tự là trung điểm của OA, OD, BC. Tam giác EFG là tam giác gì? Tại sao?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Gọi H là hình chiếu của đỉnh B trên đường chéo AC của hình chữ nhật ABCD, M và K theo thứ tự là trung điểm của AH và CD.

a) Gọi I và O theo thứ tự là trung điểm của AB và IC. Chứng minh rằng MO=12IC.

b) Tính số đo góc BMK.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh bằng a, b, c, chu vi bằng 2p, các chiều cao tương ứng bằng h, m, n, Chứng minh rằng:

a) b+c2≥a2+4h2

b) h2≤pp−a

c) h2+m2+n2≤p2

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang vuông ABCD có  A^=D^=90°, AB=AD=CD2. Qua điểm E thuộc cạnh AB kẻ đường vuông góc với DE, cắt BC tại F. Chứng minh rằng ED=EF.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có BDC^=30°. Qua C kẻ đường vuông góc với BD, cắt BD ở E và cắt tia phân giác của góc ADB ở M.

a) Chứng minh rằng AMBD là hình thang cân.

b) Gọi N là hình chiếu của M trên DA, K là hình chiếu của M trên AB. Chứng minh rằng ba điểm N, K, E thẳng hàng.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack