2048.vn

Ôn tập Tứ giác có đáp án - Phần 2
Đề thi

Ôn tập Tứ giác có đáp án - Phần 2

A
Admin
ToánLớp 87 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Dựng hình thang cân ABCD (AB//CD) biết AB=a, CD=b, D^=α

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Dựng tứ giác ABCD, biết ba góc và hai cạnh kề nhau

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Dựng tứ giác ABCD, biết ba góc và hai cạnh đối nhau.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Dựng tam giác ABC, biết B^=β, C^=α, BC−AB=d.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Dựng tam giác ABC, biết:

a) A^=α, BC=a, AC−AB=d;

b) B^−C^=α, BC=a, AC−AB=d.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Dựng tam giác ABC, biết:

a) A^=α, BC=a, AC+AB=s

b) B^−C^=α, BC=a, AC+AB=s.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Dựng tam giác ABC, biết A^=α, AB+AC=s, đường trung tuyến AM=m

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Dựng tam giác ABC, biết BC=a đường cao AH=h đường trung tuyến BM=m

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Dựng tam giác ABC, biết đường cao AH=h, đường cao BI=k, đường trung tuyến AM=m.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Dựng tam giác ABC có B^=3C^ biết AB=c, AC=b

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Dựng tam giác, biết độ dài ba đường trung tuyến.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho góc xOy và điểm G ở trong góc. Dựng tam giác OAB nhận G làm trọng tâm, có A thuộc Ox, B thuộc Oy.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Dựng tam giác ABC có B^−C^=90° biết đường phân giác AD=d, DC=m

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng m và hai điểm H, G thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ m. Dựng tam giác ABC có B và C thuộc m, nhận H làm trực tâm, G làm trọng tâm.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Dựng tam giác ABC vuông tại A có AC=2AB biết BC=5cm

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Dựng đường thẳng DE song song với BC (D thuộc AB, E thuộc AC) sao cho DE=DB+CE

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Dựng đường thẳng DE song song với BC (D thuộc AB, E thuộc AC) sao cho AE=BD

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng song song a và b, điểm C thuộc a, điểm O thuộc nửa mặt phẳng không chứa b có bờ a. Qua O dựng đường thẳng m cắt a, b theo thứ tự ở A, B sao cho CA=CB.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

a) Cho đường thẳng xy và hai điểm A, B thuộc hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ xy. Dựng điểm M thuộc xy sao cho AMx^=2BMy^.

b) Gỉải bài toán trên trong trường hợp A và B thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ xy.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Dựng điểm M sao cho nếu vẽ MA'⊥BC, MB'⊥AC, MC'⊥AB thì A'B=B'C=C'A.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng d và hai điểm A, B nằm cùng phía đối với d. Dựng điểm C thuộc d sao cho AC+CB có độ dài ngắn nhất.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho điểm D nằm bên trong tam giác đều ABC. Vẽ các tam giác đều BDE, CDF (E, F, D nằm cùng phía đối với BC). Chứng minh rằng AEDF là hình bình hành.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A. Lấy điểm D trên cạnh AB, điểm E trên cạnh AC sao cho AD=CE. Gọi I là trung điểm DE, K là giao điểm của AI và BC. Chứng minh rằng ADKE là hình bình hành.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh rằng đoạn thẳng nối trung điểm hai đường chéo và các đoạn thẳng nối trung điểm các cạnh đối của tứ giác gặp nhau tại một điểm.

Bài toán của Giéc-gôn (Gergonne, nhà toán học Pháp, 1771-1859).

b) Dùng định lí trên chứng tỏ rằng nếu một tứ giác có các đường thẳng nối trung điểm các cạnh đối đi qua giao điểm hai đường chéo thì tứ giác đó là hình bình hành.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD. Trên cạnh AB lấy các điểm E, F sao cho AE=EF=FB. Trên cạnh CD lấy các điểm G, H sao cho DG=GH=HC. Gọi M, I, K, N theo thứ tự là trung điểm của AD, EG, FH, BC. Chứng minh rằng bốn điểm M, I, K, N thẳng hàng và MI=IK=KN.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack