Ôn tập Tứ giác có đáp án - Phần 1
Đề thi

Ôn tập Tứ giác có đáp án - Phần 1

A
Admin
ToánLớp 887 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tứ giác ABCD có B^+D^=180°, CB=CD. Chứng minh rằng AC là tia phân giác của giác A

Xem đáp án

2. Tự luận
1 điểm

Tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc, AB=8 cm, BC=7 cm, AD=4 cm. Tính độ dài CD

Xem đáp án

3. Tự luận
1 điểm

Tứ giác ABCD có A^B^=50°. Các tia phân giác của các góc C và D cắt nhau tại I và CID^=115°. Tính các góc A và B

Xem đáp án

4. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD, E là giao điểm của các đường thẳng AB và CD, F là giao điểm của các đường thẳng BC và AD. Các tia phân giác của các góc E và F cắt nhau ở I. Chứng minh rằng

a) Nếu BAD^=130°, BCD^=50° thì IE vuông góc với IF.

b) Góc EIF bằng nửa tổng của một trong hai cặp góc đối của tứ giác ABCD.

Xem đáp án

5. Tự luận
1 điểm

So sánh độ dài cạnh AB và đường chéo AC của tứ giác ABCD biết rằng chu vi tam giác ABD nhỏ hơn hoặc bằng chu vi tam giác ACD.

Xem đáp án

6. Tự luận
1 điểm

Tứ giác ABCD có O là giao điểm của hai đường chéo, AB=6, OA=8, OB=4, OD=6. Tính độ dài AD.

Xem đáp án

7. Tự luận
1 điểm

Cho năm điểm trên mặt phẳng trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Chứng minh rằng bao giờ cùng có thể chọn được bốn điểm là đỉnh của một tứ giác lồi.

Xem đáp án

Xét bốn điểm A, B, C, D. Nếu bốn điểm đó là đỉnh của một tứ giác lồi thì bài toán được chứng minh xong. Nếu bốn điểm đó không là đỉnh của một tứ giác lồi thì tồn tại một điểm (giả sử D) nằm trong tam giác có đỉnh là ba điểm còn lại. Chia mặt phẳng thành chín như hình vẽ, điểm thứ năm E nằm bên trong một miền (vì trong năm điểm không có ba điểm thẳng hàng).

Nếu E thuộc các miền 1, 4, 8, ta chọn bốn điểm là E và A, D, B. Nếu E thuộc các miền 2, 5, 7, ta chọn E và A, D, C.

Nếu E thuộc các miền 3, 6, 9 ta chọn E và B, D, C.

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có BC=a các đường trung tuyến BD, CE. Lấy các điểm M, N trên cạnh BC sao cho BM=MN=NC. Gọi I là giao điểm của AM và BD, K là giao điểm của AN và CE. Tính độ dài IK.

Xem đáp án

9. Tự luận
1 điểm

Một hình thang cân có đường cao bằng nửa tổng hai đáy. Tính góc tạo bởi hai đường chéo hình thang.

Xem đáp án

10. Tự luận
1 điểm

Hình thang ABCD có A^=D^=90°, đáy nhỏ AB=11cm, AD=12cm, BC=13cm. Tính độ dài AC

Xem đáp án

11. Tự luận
1 điểm

Hình thang ABCD (AB//CD) có E là trung điểm của BC, AED^=90°.

Chứng minh rằng DE là tia phân giác của góc D.

Xem đáp án

12. Tự luận
1 điểm

Hình thang cân ABCD (AB//CD) có đường chéo BD chia hình thang thành hai tam giác cân: tam giác ABD cân tại A và tam giác BCD cân tại D. Tính các góc của hình thang cân đó.

Xem đáp án

13. Tự luận
1 điểm

Trên đoạn thẳng AB lấy một điểm M (MA>MB). Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ AB, vẽ các tam giác đều AMC, BMD. Gọi E, F, I, K theo thứ tự là trung điểm của CM, CB, DM, DA. Chứng minh rằng EFIK là hình thang cân và KF=12CD

Xem đáp án

14. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M nằm bên trong tam giác đều ABC. Chứng minh rằng trong ba đoạn thẳng MA, MB, MC, đoạn lớn nhất nhỏ hơn tổng hai đoạn kia.

Xem đáp án

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, trọng tâm G.

a) Vẽ đường thẳng d qua G, cắt các đoạn thẳng AB, AC. Gọi A', B', C' là hình chiếu của A, B, C trên d. Tìm liên hệ giữa các độ dài AA', BB', CC'

b) Nếu đường thẳng d nằm ngoài tam giác ABC và G' là hình chiếu của G trên d thì các độ dài AA', BB', CC', GG' có liên hệ gì?

Xem đáp án

16. Tự luận
1 điểm

Trên đoạn thẳng AB lấy các điểm M và N (M nằm giữa A và N). Vẽ về một phía của AB các tam giác đều AMD, MNE, BNF. Gọi G là trọng tâm của tam giác DEF. Chứng minh rằng khoảng cách từ G đến AB không phụ thuộc vào vị trí của các điểm M, N trên đoạn thẳng AB.

Xem đáp án

17. Tự luận
1 điểm

Tứ giác ABCD có E, F theo thứ tự là trung điểm của AD, BC

a) Chứng minh rằng EFAB+CD2

b) Tứ giác ABCD có điều kiện gì thì EF=AB+CD2

Xem đáp án

18. Tự luận
1 điểm

Tứ giác ABCD có AB=CD. Chứng minh rằng đường thẳng đi qua trung điểm của hai đường chéo tạo với AB và CD các góc bằng nhau.

Xem đáp án

19. Tự luận
1 điểm

Trong tứ giác ABCD, gọi A’, B’, C’ D’ thứ tự là trọng tâm của các tam giác BCD, ACD, ABD, ABC. Chứng minh rằng bốn đường thẳng  đồng quy.

Xem đáp án

20. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC, trực tâm H, M là trung điểm của BC. Qua H kẻ đường thẳng vuông góc với HM, cắt AB và AC theo thứ tự ở E và F.

a) Trên tia đối của tia HC, lấy điểm D sao cho HD=HC. Chứng minh rằng E là trực tâm của tam giác DBH.

b) Chứng minh rằng HE=HF.

Xem đáp án

21. Tự luận
1 điểm

Tứ giác ABCD có B và c nằm trên đường tròn có đường kính là AD. Tính độ dài CD biết rằng AD=8, AB=BC=2

Xem đáp án

22. Tự luận
1 điểm

Dựng tam giác ABC, biết AC=b, AB=c, B^=C^=α.

Xem đáp án

23. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng tồn tại một hình thang có độ dài bốn cạnh bằng độ dài bốn cạnh của một tứ giác cho trước.

Xem đáp án

24. Tự luận
1 điểm

Dựng hình thang ABCD (AB//CD), biết: AB=1cm, AD=2cm, BC=3cm, CD=3cm

Xem đáp án

Trước hết dựng tam giác BEC biết ba cạnh BC = 3cm, BE = CE = 2cm. Sau đó dựng điểm D và điểm A.

25. Tự luận
1 điểm

Dựng hình thang ABCD (AB//CD), biết: AB=a, CD=b, AC=c, BD=d

Xem đáp án

Trước hết dựng ΔBDE, biết ba cạnh DE=a+b,BE=c,BD=d. Sau đó dựng điểm A.