Ôn tập Sinh học 10 có lời giải chi tiết (P4)
40 câu hỏi
Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản sẽ giúp gì cho chúng?
Dễ dàng xâm nhập vào tế bào chủ.
Trao đổi chất với môi trường, sinh sản nhanh.
Tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện.
Tiêu tốn ít thức ăn.
Khi kích thước nhỏ thì có tỷ lệ S/V lớn khả năng trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản,…rất mạnh.
Đáp án B
Môi trường (A) là nuôi cấy vi sinh vật mà thành phần chỉ chứa chất tự nhiên. Môi trương (A) là gì?
Tự nhiên.
Tổng hợp.
Bán tự nhiên.
Bán tổng hợp.
Có 3 loại môi trường sống cơ bản của vi sinh vật: môi trường tự nhiên, môi trường tổng hợp, môi trường bán tổng hợp.
Đáp án A
Việc muối chua rau, quả là lợi dụng hoạt động của nhóm vi sinh vật nào?
Nấm men.
Vi khuẩn etylic.
Vi khuẩn E.coli.
Vi khuẩn lactic.
Lên men lactic xảy ra trong quá trình chúng ta muối dưa hoặc làm sữa chưa:
C6H12O6 2CH3CH(OH)COOH (axit lactic)
Đáp án D
Trong giảm phân, sự trao đổi chéo giữa các NST kép trong từng cặp tương đồng xảy ra vào kì nào?
Kì đầu I.
Kì giữa I.
Kì sau I.
Kì đầu II.
Quá trình trao đổi chéo: diễn ra giữa 2 trong 4 cromatit không cùng nguồn của cặp NST kép tương đồng, diễn ra ở chu kì đầu của giảm phân 1.
Đáp án A
Trong giảm phân, NST kép tồn tại ở bao nhiêu giai đoạn sau đây?
I.Kì sau giảm phân 1.
II.Kì đầu giảm phân 1.
III.Kì sau giảm phân 2.
IV.Kì giữa giảm phân 2.
V.Kì cuối giảm phân 2.
1.
2.
3.
4.
Trong giảm phân: Nếu a tế bào sinh dục (mỗi tế bào có 2n NST đơn) kì đầu 1 : a tế bào (mỗi tế bào có 2n NST kép) kì giữa 1 : a tế bào (mỗi tế bào có 2n NST kép) kì sau 1 : a tế bào (mỗi tế bào có 2n NST kép) kì cuối 1 : 2a tế bào (mỗi tế bào có 1n NST kép) Kì đầu 2 : 2a tế bào (mỗi tế bào có 1n NST kép) Kì giữa 2 : 2a tế bào (mỗi tế bào có 1n NST kép) kì sau 2 : 2a tế bào (mỗi tế bào có 2n NST đơn) kì cuối 2 : 4a tế bào (mỗi tế bào có 1n NST đơn)
Đáp án C
Trong phương thức vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào, các chất tan được khuếch tán phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Đặc điểm của chất tan.
Sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài màng tế bào.
Đặc điểm của màng tế bào.
Nguồn năng lượng được dự trữ trong tế bào.
Vận chuyển thụ động
Có sự chênh lệch nồng độ.
Theo chiều nồng độ.
Đáp án B
Hai thành phần cơ bản nào sau đây của tất cả các virut?
Protein và axit amin.
protein và axit nucleic.
Axit nucleic và lipit.
protein và lipit.
Vì vậy thành phần cơ bản của tất cả các virut là protein và axit nucleotit.
Đáp án B
Trong điều kiện nuôi cấy liên tục, để thu sinh khối vi sinh vật tối đa nên dừng ở thời điểm nào?
Cuối pha tiềm phát.
Đầu pha lũy thừa.
Đầu pha cân bằng.
Cuối pha suy vong.
Pha cân bằng:
Số lượng tế bào đạt mức cực đại và không đổi (số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi).
Tốc độ sinh trưởng và trao đổi chất của vi khuẩn giảm dần.
Đáp án C
Trong 1 quần thể vi sinh vật, ban đầu có 1000 tế bào. Thời gian 1 thế hệ là 30 phút, quá trình sinh trưởng không qua pha tiềm phát, số tế bào trong quần thể sau 3 giờ là bao nhiêu?
Đáp án D
Một tế bào lưỡng bội bình thường nguyên phân, số NST trong tế bào ở kỳ sau là bao nhiêu?
2n NSST đơn.
2n NST kép.
4n NST kép.
4n NST kép.
Từ 1 tế bào sinh dưỡng (2n: NST đơn)Kỳ trung gian: 1 tế bào đó (2n: NST kép)Kỳ đầu: 1 tế bào đó (2n: NST kép)Kỳ giữa: 1 tế bào đó (2n: NST kép) Kỳ sau: 1 tế bào đó (4n: NST đơn)Kỳ cuối: phân chia tạo 2 tế bào (mỗi tế bào có 2n: NST đơn).
Đáp án C
Ở người (2n = 46), một tế bào sinh dưỡng đang nguyên phân, số NST ở kì giữa là bao nhiêu?
23.
46.
69.
92.
Từ 1 tế bào dinh dưỡng (2n = 46 NST đơn) Kỳ trung gian: 1 tế bào đó (2n = 46 NST kép)Kì đầu: 1 tế bào đó (2n = 46 NST kép)Kỳ giữa: 1 tế bào đó (2n = 46 NST kép)Kỳ sau: 1 tế bào đó (4n = 92 NST đơn)Kỳ cuối: phân chia tạo 2 tế bào (mỗi tế bào có 2n = 46 NST đơn).
Đáp án B
Vì sao nói ATP là một phân tử quan trọng trong trao đối chất của tế bào?
Nó có các liên kết phốtphát cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.
Các liên kết phốtphát cao năng dễ hình thành nhưng không dễ phá huý.
Nó dễ dàng thu được từ môi trường ngoài cơ thể.
Nó vô cùng bền vững và mang nhiều năng lượng.
ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào: Trong cấu trúc phân tử ATP có 3 gốc- phôtphat liên kết với 1 phân tử đường ribôzơ bởi 3 mối liên kết cộng hoá trị giàu năng lượng. Trong 3 mối liên kết cao năng đó thì liên kết thứ 3 và thứ 2 (tính từ đường pentozo) mang nhiều năng lượng nhưng lại có năng lượng hoạt hoá thấp nên dễ dàng bị phá vỡ và giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
Đáp án D
Một chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự nào sau đây?
Kỳ trung gian gồm các pha: G1, G2, S, và quá trình nguyên phân.
Kỳ trung gian gồm các pha: G1, S, G2, và nguyên phân.
Kỳ trung gian gồm các pha: S, G1, G2 và nguyên phân.
Kỳ trung gian gồm các pha: G2, G1, S, nguyên phân.
Kỳ trung gian: có pha G1, S và G2.
+ Pha G1: tế bào tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng.
+ Pha S: nhân đôi ADN và nhân đôi NST.
+ Pha G2: tế bào tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào.
Đáp án B
Nuôi cấy quần thể vi sinh vật không qua pha tiềm phát, ban đầu có 400 tế bào. Sau thời gian nuôi cấy và phân chia liên tục 4h, người ta thu được sinh khối là 102400 tế bào. Xác định giời gian thế hệ của chủng vi sinh vật này?
20 phút.
30 phút.
40 phút.
50 phút.
Ta có: g = ? phút; t = 4h = 240 phút; N0 = 400; Nt = 102400
Số tế bào thu được sau 4h: Nt = N0.2n
2n = 258 n = 8
Vậy thời gian thế hệ: g = t/n = 240/8 = 30 phút.
Đáp án B
Vì sao nội bào tử bền với nhiệt?
Vỏ và hợp chất axit dipicolinic.
2 lớp màng dày và axit dipicolinic.
2 lớp màng dày và canxi dipicolinic.
Vỏ và canxi dipicolinat.
Nội bào tử: Khi gặp điều kiện bất lợi thì tế bào vi khuẩn hình thành nội bào tử bên trong, nội bào tử có lớp vỏ dày và chứa chất canxidipicolinat, có khả năng đề kháng cao đối với các tác nhân lí học và hoá học, đặc biệt rất chịu nhiệt.,...
Đáp án D
Cho đồ thị (hình vẽ) về sự sinh trường quần thể vi sinh vật, dựa trên đồ thị và hiểu biết về sinh trưởng của vi sinh vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Chú thích (A) là số lượng tế bào của quần thể.
II. Thời gian pha lũy thừa của quần thể kéo dài 8 giờ.
III. Pha (B) số lượng tể bào mới bắt đầu tăng, nhưng không đáng kể nên so tế bào cuối pha này bằng như ban đầu nuôi cấy.
IV. Pha (D) số lượng vi sinh vật không phân chia và cũng không bị chết, nên số lượng ổn định.
1
2
2
4
I sai. Thời gian pha lũy thừa của quần thể kéo dài 7 - 2 = 5 giờ.
II sai. Pha tiềm phát (B) số lượng tế bào chưa tăng à pha này chưa tăng.
III sai. Pha cân bằng (D) số lượng vi sinh vật sinh ra bằng số lượng VSV chết đi.
Đáp án A
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần nào?
Ađenôzin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat.
Ađenôzin, đường dêôxiribozơ, 3 nhóm photphat.
Ađenin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat.
Ađenin, đường đeôxiribôzơ, 3 nhóm photphat.
Cấu tạo phân tử ATP (ađênôzin triphôtphat) gồm: 1 phân tử bazo nitơ ađênin + 1 phân tử đường pentozo + 3 nhóm phôtphat.
Đáp án C
Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật đạt cực đại ở pha nào?
Tiềm phát.
Luỹ thừa.
Cân bằng động.
Suy vong.
Pha lũy thừa (log): Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi (thời gian thế hệ đạt tới hằng số).
Số lượng tế bào tăng theo cấp luỹ thừa và đạt đến cực đại.
Đáp án B
Đồng hoá là gì?
Tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.
Tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.
Tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
Trong tế bào, chuyển hoá vật chất luôn gắn liền với chuyển hoá năng lượng. Quá trình này gồm hàng loạt các phản ứng sinh hoá theo 2 hướng: tổng hợp (đồng hoá) và phân giải (dị hoá).
+ Đồng hoá: là quá trình tổng hợp chất, từ chất đơn giản chất phức tạp, quá trình này cần năng lượng (thu năng lượng).
+ Dị hoá: là quá trình phân giải chất, từ chất phức tạp chất đơn giản, quá trình này giải phóng năng lượng (sinh năng lượng ATP).
Đáp án C
Trong thời gian phân chia 150 phút, từ một tế bào vi khuẩn đã phân chia tạo ra tất cả 32 tế bào mới. Thời gian cần thiết cho một thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu?
15.
20.
30.
4.
Ta có: t = 150 p; No = 1, Nt = No.2n n = 5; g = t/n = 30 phút.
Đáp án C
Kết quả của quá trình giảm phân bình thường, là từ 1 tế bào tạo ra mấy tế bào con?
2 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST.
2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST.
4 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST.
4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST.
1 tế bào sinh dục (2n), qua giảm phân 1 à sinh ra 2 tế bào (mỗi tế bào có: n NST kép).
2 tế bào (mỗi tế bào có n: NSTkép) qua giảm phân 2 à 4 tế bào (n),
Đáp án D
Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường saccarôzơ không thể đi qua màng, nhưng nước và urê thì đi qua được. Tế bào hồng cầu sẽ co lại khi ở trong môi trường nào?
Saccarôzơ ưu trương
Saccarôzơ nhược trương
Urê ưu trương
Urê nhược trương
Hình 1: Tế bào thực vật trong môi trường ưu trương.
Hình 2: Tế bào thực vật trong môi trường đẳng trương
Hình 3: Tế bào thực vật trong môi trường nhược trương.
Đáp án A
Phagơ là virut gây bệnh cho sinh vật nào sau đây?
Người
Động vật
Thực vật
Vi sinh vật
Một thể thực khuẩn hay thực khuẩn thể là một virus lây nhiễm và tái tạo trong một vi khuẩn. Thể thực khuẩn bao gồm vỏ protein và lõi DAN hoặc ARN gen, và có thể có cấu trúc tuơng đối đơn giản hoặc phức tạp.
Đáp án D
Khi nói về cấu tạo virut, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Vỏ prôtêin, axit nuclêic và có thể có vỏ ngoài.
II. Chỉ có vỏ prôtêin và ADN.
III. Chỉ có vỏ prôtêin và ARN.
IV. Chỉ có vỏ prôtêin, ARN và có thể có vỏ ngoài.
1
2
3
4
Về cấu tạo virut:
+ Vỏ capsit (từ các đơn vị protein capsôme)
+ Lõi (ADN hoặc ARN)
+ Một số còn có vỏ ngoài (lipôprôtêin)
Đáp án A
Trong 1 quần thể vi sinh vật, ban đầu có 104 tế bào. Thời gian 1 thế hệ là 20 phút quá trình sinh trưởng không qua pha tiềm phát, số tế bào trong quần thể sau 2 giờ là bao nhiêu?
Ta có g = 20 phút; t = 2h = 120 phút; .
Số thế hệ được sinh ra: n = t/g = 6
Vậy: N, = N0.2n= 104.26
Đáp án D
Một tế bào lưỡng bội bình thường nguyên phân, số NST trong tế bào ở kỳ giữa là bao nhiêu?
n NST đơn
n NST kép
2n NST đơn
2n NST kép
Số lượng nst các kì của nguyên phân được tóm tắt sau:
Từ 1 tế bào sinh dưỡng (2n: NST đơn) à Kỳ trung gian: 1 tế bào đó (2n: NST kép) à Kỳ dầu: 1 tế bào đó (2n: NST kép) à Kỳ giữa: 1 tế bào đó (2n: NST kép) à Kỳ sau: 1 tế bào đó (4n: NST đơn) à Kỳ cuối: phân chia tạo 2 tế bào (mỗi tế bào có 2n: NST đơn)
Đáp án D
Việc làm tương, nước chấm là lợi dụng quá trình nào?
Lên men rượu.
Lên men lactic.
Phân giải polisacarit.
Phân giải protein.
Cá + muối à Nước mắm
Bản chất của quá trình này chính là quá trình thuỷ phân cá nhờ hệ enzim proteaza enzim proteaza biến đổi protein/cá à peptol à polypeptit à peptit à acid amin
Đáp án D
Nuôi cấy quần thể vi sinh vật qua 4 pha, ban đầu có 200 tế bào, thời gian pha tiềm phát 2 giờ, đến 5 giờ nuôi cấy còn đang ở pha lũy thừa và người ta thu được sinh khối là 102400 tế bào. Xác định giời gian thế hệ của chủng vi sinh vật này?
20 phút.
30 phút.
40 phút.
50 phút.
Ta có: g = 30 phút; t = 3h = 180 phút; N0 = 200; Nt= 102400;
Số tế bào thu được sau 4h: Nt = N0.2n
2n = 512 à n = 9
Vậy thời gian thế hệ: g = t/n = 60.3/9 = 20 phút
Đáp án A
Khi nói đến quá trình hình thành bào tử của vi khuẩn, loại bào tử nào không phải là bào tử sinh sản?
Nội bào tử.
Ngoại bào tử.
Bào tử đốt.
Nảy chồi.
Khi gặp điều kiện bất lợi thì tế bào vi khuẩn hình thành nội bào tử bên trong, nội bào tử có lớp vỏ dày và chứa chất canxidipicolinat, có khả năng đề kháng cao đối với các tác nhân lí học và hoá học, đặc biệt rất chịu nhiệt.,...
Đáp án A
Đặc điểm của các bào tử sinh sản của vi khuẩn là gì?
Không có vỏ, màng, hợp chất canxi dipicolinat.
Có vỏ, màng, hợp chất canxi dipicolinat.
Có màng, không có vỏ canxi dipicolinat.
Có màng, không có vỏ canxi dipicolinat.
Đáp án D
Các phân tử có kích thước lớn không thể lọt qua các lỗ màng thì tế bào đã thực hiện hình thức gì để đưa vào tế bào?
Vận chuyển chủ động.
Ẩm bào, uống bào.
Thực bào và ăn bào.
Ẩm bào và thực bào.
Hiện tượng thực bào và xuất bào
Đáp án D
Hợp chất đặc trưng cho cấu trúc thành tế bào vi khuẩn là
Colestêrôn.
Xenlulôzơ.
Peptiđôglican.
Phôtpholipit và prôtêin.
Thành tế bào nhân sơ:
- Mọi tế bào nhân sơ đều có.
- Thành phần hoá học quan trọng là peptiđôglican.
- Bảo vệ, cố định hình dạng tế bào.
Đáp án C
Ở tế bào sống, hiện tượng vận chuyển các chất chủ động qua màng sinh chất là gì?
Các chất đi vào tế bào theo chiều građien nồng độ.
Các chất đi vào tế bào theo chiều chênh lệch áp suất.
Vận chuyển thụ động các chất vào tế bào.
Vận chuyển các chất vào tế bào ngược chiều građien nồng độ.
Khả năng hoạt tải của màng là hiện tượng: vận chuyển các chất vào tế bào ngược chiều građien nồng độ, quá trình này cần năng lượng và chất mang.
Đáp án D
Khi nói đến vi sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Vi sinh vật nguyên dưỡng là vi sinh tự tổng hợp được tất cả các chất cần thiết.
II. Đối với vi sinh vật cồn làm thay đổi sự cho đi qua của lipit màng
III. Nấm men rượu sinh sản bằng hình thức nẩy chồi.
IV. Hình thức sinh sản hữu tính có ở nhóm vi khuẩn, nấm, tảo, động vật nguyên sinh
1
2
3
4
Đáp án D
Trong nuôi cấy vi sinh vật không liên tục, có bao nhiêu nguyên nhân sau đây dẫn đến số lượng tế bào vi sinh vật chết nhiều ở pha suy vong?
I. Chất dinh dưỡng ngày càng cạn kiệt.
II. Các chất thải gây độc xuất hiện ngày càng nhiều.
III. Sản phẩm do chính vi sinh vật tạo ra tăng cao, gây ức chế ngược.
IV. Do chuyển từ pha cân bằng sang pha suy vong.
1
2
3
4
I, II, III à đúng.
Đáp án C
Sự trao đổi khí ở động vật diễn ra theo cơ chế khuếch tán không cần năng lượng. Tuy nhiên quá trình hô hấp vẫn tiêu tốn một lượng năng lượng khá lớn của cơ thể. số kết luận đúng để giải thể quá trình này?
I. Sự vận chuyển khí O2 và CO2 phải gắn vào chất mang.
II. Sự bay hơi nước qua bề mặt hô hấp làm mất nhiệt.
III. Sự thông khí phụ thuộc vào hoạt động của các cơ hô hấp.
IV. Sự vận chuyển khí O2 và CO2 nhờ liên kết với hồng cầu.
1.
2.
3.
4.
Tất cả các quá trình gắn oxy và cacbonic vào chất mang, bốc hơi nước qua bề mặt hô hấp và co các cơ hô hấp để thông khí đều tiêu tốn năng lượng.
Đáp án C
Ở tế bào sống, các chất có thể được hấp thụ từ môi trường ngoài vào trong tế bào, có bao nhiêu phát biểu đúng về quá trình hấp thụ ở tế bào?
I. Nhờ sự khuyếch tán và thẩm thấu các chất qua màng tế bào theo cơ chế bị động.
II. Nhờ sự hoạt tải các chất qua màng tế bào một cách chủ động.
III. Nhờ khả năng biến dạng của màng tế bào mà các phân tử kích thước lớn được đưa vào.
IV. Nhờ khả năng vận chuyển chủ động mà các chất đi vào không cần tiêu tốn năng lượng.
1.
2.
3.
4.
Tế bào sống có thể lấy các chất từ môi trường ngoài nhờ: sự khuyếch tán và thẩm thấu, sự hoạt tải, khả năng biến dạng của màng tế bào.
Đáp án C
Khi nói về bộ gen của virut, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có thể ADN mạch kép, dạng thẳng.
II. Có virut có ADN mạch đơn, dạng thẳng.
III. Có virut có ARN mạch kép, dạng thẳng.
IV. Có virut có ADN mạch kép, dạng vòng.
1.
2.
3.
4.
Acid nucleic của virut có thể là:
- ADN mạch kép, dạng thẳng (hoặc vòng)
- ADN mạch đơn, dạng thẳng (hoặc vòng)
- ADN mạch kép, dạng thẳng (hoặc vòng)
- ADN mạch đơn, dạng thẳng (hoặc vòng)
Đáp án D
Tế bào nhân sơ gồm 3 thành phần chính nào?
Thành tế bào, màng sinh chất, nhân.
Thành tế bào, tế bào chất, nhân.
Thành tế bào, màng sinh chất, vùng nhân.
Màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Ngoài cùng là màng sinh chất à khối tế bào chất không có các bào quan được bao bọc bởi màng, chỉ có ribôxôm à vùng nhân chưa có màng bao bọc.
Đáp án B
Các hình thức sinh sản chủ yếu nào sau đây của tế bào nhân sơ?
Phân đôi bằng nội bào tử, bằng ngoại bào tử.
Phân đôi bằng ngoại bào tử, bào tử đốt, nảy chồi.
Phân đôi nảy chồi, bằng bào tử vô tính, bào tử hữu tính.
Phân đôi bằng nội bào tử, nảy chồi.
Đáp án B






