Ôn tập Sinh học 10 có lời giải chi tiết (P3)
40 câu hỏi
Loại tế bào nào sau đây không thực hiện quá trình nguyên phân?
Tế bào vi khuẩn.
Tế bào thực vật.
Tế bào động vật.
Tế bào nấm.
Ở các loài vi khuẩn, hình thức sinh sản của chúng là phân đôi chứ không phải nguyên phân
Đáp án A
Bào quan nào sau đây tham gia vào việc hình thành thoi phân bào?
Trung thể.
Không bào.
Ti thể.
Bộ máy Gôngi.
Đáp án A
Nghiên cứu một số hoạt động sau:
(1) Tổng hợp protein.
(2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucozơ qua màng.
(3) Tim co bóp đầy máu chảy vào động mạch.
(4) Vận động viên đang nâng quả tạ.
Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?
1.
2.
3.
4.
Đáp án D
Nói về sự phân chia tế bào chất, điều nào sau đây không đúng?
Tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách thắt màng tế bào ở vị trí mặt phẳng xích đạo.
Tế bào thực vật phân chia tế bào từ trung tâm mặt phẳng xích đạo và tiến ra hai bên.
Sự phân chia tế bào chất diễn ra rất nhanh ngay sau khi phân chia nhân hoàn thành.
Tế bào chất luôn được phân chia đồng đều cho hai tế bào con.
Đáp án D
Trong tế bào thực vật, ngoại trừ nhân còn có bao nhiêu bào quan chứa ADN?
1.
2.
3.
4.
Trong tế bào thực vật, ngoài nhân thì còn có 2 bào quan khác hứa ADN là ti thể và lục lạp.
Đáp án B
Đặc điểm nào dưới đây có ở enzim?
Là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống.
Mỗi loại thường xúc tác cho nhiều phản ứng hóa học khác loại.
Có thành phần chính là cacbohiđrat.
Không bị biến tính ở điều kiện nhiệt độ cao (trên 80 độ).
B. Sai. Mỗi loại enzim thường chỉ xúc tác cho một phản ứng nhất định.
C. Sai. Enzim có thành phần chính là protein.
D. Sai. Vì bản chất enzim là protein nên rất dễ bị biến tính bởi tinh bột.
Đáp án A
Hầu hết các vi khuẩn sinh sản bằng hình thức
phân đôi.
nảy chồi.
tạo thành bào tử.
phân mảnh.
Hầu hết vi khuẩn sinh sản bằng hình thức phân đôi. Trong quá trình này, các tế bào tăng về kích thước đến gấp đôi, một vách ngăn sẽ xuất hiện tách 2ADN giống nhau và tế bào chất thành hai phần riêng biệt. Cuối cùng hai tế bào được hoàn thiện và rời nhau ra.
Đáp án A
Capsome là
Đơn vị protein cấu tạo nên vỏ capsit.
Lõi của virut.
Các gai glicoprotein.
Phức hệ vỏ capsit và lõi axit nucleic
Tất cả các virut đều bao gồm 2 thành phần:
+ Lõi axit nucleic.
+ Vỏ protein: gồm các đơn vị protein (capsome) tạo thành.
Đáp án B
Căn cứ vào đâu mà người ta chia thành ba loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật trong phòng thí nghiệm?
Thành phần chất dinh dưỡng.
Thành phần vi sinh vật.
Mật độ vi sinh vật.
Tính chất vật lí của môi trường.
Căn cứ vào thành phần dinh dưỡng, người ta chia nuôi cấy vi sinh vật thành 3 loại:
+ Môi trường tự nhiên.
+ Môi trường tổng hợp.
+ Môi trường bán tổng hợp.
Đáp án A
Khung xương tế bào được cấu tạo từ bao nhiêu thành phần chính?
2
3
4
5
Khung xương tế bào gồm có 3 thành phần chính là vi ống, vi sợi và sợi trung gian.
Đáp án B
Các “dấu chuẩn” ở màng sinh chất của tế bào có bản chất là gì?
glicoprotein.
cacbohidrat.
photpholipit.
colesteron.
Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, các tế bào của chúng ta có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ”.
Đáp án A
Khi có ánh sáng và giàu , một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: ; ; ; ; . Môi trường mà vi sinh vật đó sống được gọi là môi trường:
tổng hợp.
tự nhiên.
bán tổng hợp.
nhân tạo.
Môi trường trên đã cho ta biết rõ thành phần và định lượng chất dinh dưỡng nuôi cấy môi trường tổng hợp.
Đáp án A
Mezoxom – điểm tựa trong phân đôi của vi khuẩn – có nguồn gốc từ bộ phận nào?
Vùng nhân.
Thành tế bào.
Tế bào chất.
Màng sinh chất.
Khi hấp thụ và đồng hóa chất dinh dưỡng, tế bào vi khuẩn tăng kích thước do sinh khối tăng và dẫn đến sự phân chia, ở giai đoạn này màng sinh chất gấp nếp (gọi là mezoxom)
Đáp án D
Virut khảm thuốc lá có dạng cấu trúc nào sau đây?
Cấu trúc xoắn.
Phối hợp giữa cấu trúc xoắn và khối.
Cấu trúc hình trụ.
Cấu trúc khối.
Virut khảm thuốc lá có cấu trúc xoắn dạng lò xo
Đáp án A
Loại tế bào nào xảy ra quá trình nguyên phân?
Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai và hợp tử.
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh giao tử.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Đáp án A
Ở nhân tế bào động vật, chất nhiễm sắc có ở đâu?
Màng trong.
Dịch nhân.
Màng ngoài.
Nhân con.
Đáp án B
Cơ thể sống xuất hiện đầu tiên thuộc sinh vật nào sau đây?
Động vật.
Thực vật.
Nấm.
Nhân sơ.
Người ta tìm thấy hóa thạch nhân sơ cổ nhất vào đại Thái Cổ.
Đáp án D
Lớp vỏ dày bên ngoài của nội bào tử ở vi khuẩn có chứa thành phần đặc biệt nào?
Kitin.
Peptiđoglican.
Canxiđipicolinat.
Axit glutamic.
Khi gặp điều kiện bất lợi, tế bào vi khuẩn sinh dưỡng hình thành bên trong một nội bào tử (endospore) có lớp vỏ dày chứa canxiđipicolinat.
Đáp án C
Giai đoạn hình thành mối liên kết hóa học đặc hiệu giữa các thụ thể của virut và tế bào chủ được gọi là
Lắp ráp.
Hấp phụ.
Sinh tổng hợp.
Xâm nhập.
Đáp án B
Căn cứ vào đâu người ta chia vi sinh vật thành các nhóm khác nhau về kiểu dinh dưỡng?
Nguồn năng lượng và nguồn C.
Nguồn năng lượng và nguồn H.
Nguồn năng lượng và nguồn N.
Nguồn năng lượng và nguồn cung cấp C hay H.
Dựa vào nguồn năng lượng và nguồn C, người ta chia vi sinh vật thành 4 nhóm khác nhau về kiểu dinh dưỡng:
+ Quang tự dưỡng. + Hóa tự dưỡng.
+ Quang dị dưỡng. + Hóa dị dưỡng.
Đáp án A
Trong một chu kì tế bào thời gian dài nhất là
Kì trung gian.
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì cuối.
Trong chu kì tế bào, kỳ trung gian là kỳ dài nhất. Ở kỳ trung gian, tế bào sinh trưởng, hoạt động chức năng sinh lí,…
Đáp án A
Khi một thể thực khuẩn T2 lây nhiễm một tế bào Escherichia coli, thành phần nào của thể thực khuẩn xâm nhập vào tế bào chất của vi khuẩn?
Toàn bộ thực khuẩn
Protein.
Chỉ có ADN.
Vỏ capsit.
Để thể thực khuẩn xâm nhập được vào tế bào chất của vi khuẩn thì thành phần quan trọng nhất trong sự xâm nhập là vật chất di truyền – axit nucleic, mang mọi mật mã di truyền đặc trưng cho từng thể thực khuẩn. Mà mỗi loại thể thực khuẩn đều phải có một trong hai axit nucleic hoặc là ARN hoặc AND. Cơ chế:
Nhờ enzim cởi vỏ của tế bào giúp virus cởi vỏ, giải phóng axit nucleic.
Virus qua màng tế bào qua cơ chế ẩm bào hoặc nhờ phần vỏ capsit co bóp bơm axit nucleic qua vách tế bào, xâm nhập vào trong tế bào cảm thụ (vi khuẩn).
Đáp án C
Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cấu tạo của nhân con là
lipit.
rARN
prôtêin
ADN.
Nhân con gồm chủ yếu là protein (80-85%) và rARN.
Đáp án C
Loại bào tử nào dưới đây không tham gia vào hoạt động sinh sản của vi sinh vật?
Bào tử túi.
Bào tử đốt.
Bào tử trần.
Nội bào tử.
Khi gặp điều kiện bắt lợi, tế bào vi khuẩn sinh dưỡng hình thành bên trong một nội bào tử (endospore). Đây không phải là hình thức sinh sản mà chỉ là dạng nghỉ của tế bào, nội bào tử có lớp vỏ dày chứa canxiđipicolinat.
Đáp án D
Dinh dưỡng ở vi khuẩn có nguồn năng lượng là ánh sáng và nguồn cacbon là chất hữu cơ. Đây là kiểu dinh dưỡng gì?
Quang tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hoá tự dưỡng.
Hoá dị dưỡng.
Đáp án B
Nhiễm sắc thể co xoắn cực đại có hình thái đặc trưng và dễ quan sát nhất vào
kì giữa.
kì cuối.
kì sau.
kì đầu.
Đáp án A
Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước?
Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng.
Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng.
Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm.
Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm.
Sau khi bón phân nồng độ chất tan trong đất tăng rễ cây khó hấp thụ nước.
Đáp án B
Các vi sinh vật lợi dụng lúc cơ thể suy giảm miễn dịch để tấn công gây các bệnh khác, được gọi là
Vi sinh vật cộng sinh.
Vi sinh vật hoại sinh.
Vi sinh vật cơ hội.
Vi sinh vật tiềm tan.
Ở điều kiện bình thường, những vi sinh vật này không có khả năng gây bệnh cho cơ thể. Nhưng khi hệ miễn dịch của cơ thể bị suy giảm, chúng lại tấn công cơ thể khiến cơ thể mắc một số bệnh mà thông thường có thể kháng lại được. Những vi sinh vật này được gọi là vi sinh vật cơ hội.
Đáp án C
Vi sinh vật sau đây có lối sống dị dưỡng là
Vi khuẩn chứa diệp lục
Tảo đơn bào
Vi khuẩn lam.
Nấm.
Vi khuẩn chứa diệp lục, vi khuẩn lam hay tảo đơn bào đều chứa diệp lục trong tế bào Chúng có lỗi dinh dưỡng là quang tự dưỡng. Nấm đơn bào có lối sống dị dưỡng.
Đáp án D
Trong môi trường nuôi cấy, vi sinh có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất ở:
Pha tiềm phát.
Pha cân bằng động.
Pha luỹ thừa.
Pha suy vong.
Pha lũy thừa (hay còn gọi là pha log) là pha có tốc độ sinh trưởng lớn nhất → Có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất.
Đáp án C
Cấu trúc nào sau đây có tác dụng tạo nên hình dạng xác định cho tế bào động vật?
Mạng lưới nội chất.
Khung xương tế bào.
Bộ máy Gôngi.
Ti thể.
Bào tương ở tế bào nhân thực được “gia cố” bởi một hệ thống các vi ống, vi sợi và sợi trung tâm. Hệ thống này được gọi là khung xương tế bào có chức năng như một giá đỡ cơ học cho tế bào và tạo cho tế bào hình dạng xác định.
Đáp án B
Các bệnh cơ hội xuất hiện ở người bị nhiễm HIV vào giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn sơ nhiễm không triệu chứng.
Giai đoạn không triệu chứng.
Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS.
Cả 3 giai đoạn trên.
Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS: Các bệnh cơ hội: tiêu chảy; viêm da, sưng hạch, lao, ung thư Kaposi, mất trí, sốt kéo dài, sút cân,... xuất hiện do số lượng tế bào limpho T - CD4 giảm nhiều.
Đáp án C
Bệnh/ hội chứng truyền nhiễm sau đây không lây truyền qua đường hô hấp là:
Bệnh SARS
Hội chứng ADIS
Bệnh lao
Bệnh cúm
Hội chứng AIDS do virut HIV gây ra, virut HIV lây truyền qua 3 con đường:
+ Qua đường máu.
+ Qua đường tình dục.
+ Mẹ truyền cho thai nhi và truyên cho con qua sữa mẹ.
Đáp án B
Biểu hiện sinh trưởng của sinh vật ở pha cân bằng là
số được sinh ra nhiều hơn số chết đi
số chất đi nhiều hơn só đuợc sinh ra
số đuợc sinh ra bằng với số chết đi
chỉ có chết mà không có sinh ra
Đáp án C
Loại tế bào sau đây có chứa nhiều lizôxôm nhất là
Tế bào cơ.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào bạch cầu.
Tế bào thần kinh.
Vì bạch cầu cần nhiều enzim tiêu hóa nội bào trong lizoxom cho hoạt động miễn dịch của chúng.
Đáp án C
Không bào trong đó chứa các chất khoáng, chất tan thuộc tế bào
Lông hủt của rễ cây.
Cánh hoa.
Đỉnh sinh trưởng.
Lá cây của một số loài cây.
Không bào của tế bào rễ lông hủt ở rễ cây chứa các chất khoáng và chất tan để tạo áp suất thẩm thấu giúp tế bòa rễ cây giữ nhiệm vụ như một chiếc máy bơm chuyên hút được chất khoáng và nước từ đất vào rễ cây.
B. Sai. Tế bào cánh hoa không bào chứa các sắc tố để thu hút côn trùng đến thụ phấn.
C. Sai. Tế bào đỉnh sinh trưởng có không bào tích nhiều nước có tác dụng làm cho tế bào dàu ra sinh trưởng nhanh.
D. Sai. Tế bào lá cây của một số loài cây các không bào tích các chất độc, chất phế thải nhằm bảo vệ cây do đó các động vật không ăn.
Đáp án A
Trong kì trung gian giữa 2 lần phân bào rất khó quan sát nhiễm sắc thể vì
nhiễm sắc thể chưa tự nhân đôi.
nhiễm sắc thể tháo xoắn hoàn toàn, tồn tại dưới dạng sợi rất mảnh.
nhiễm sắc thể ra khỏi nhân và phân tán trong thế bào chất.
nhiễm sắc thể tương đồng chưa liên kết thành từng cặp.
Đáp án B
Bệnh nào sau đây không phải do virut gây ra?
Bại liệt.
Lang ben.
Viêm gan B.
Quai bị.
Lang ben là một bệnh ngoài da do vi nấm Pityrosporum orbiculaire gây ra.
Đáp án B
Hóa chất nào sau đây có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật?
Protein.
Polisaccarit.
Monosaccarit.
Phenol.
Phenol gây ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật vì gây biến tính protein nên thường được dùng làm chất tẩy trùng.
Đáp án D
Những bệnh truyền nhiễm sau đây lây qua đường tình dục?
(1) Bệnh giang mai.
(2) Bệnh lậu.
(3) Bệnh viêm gan B.
(1),(2).
(1), (3).
(1), (2), (3).
(2), (3).
Đáp án C






