Ôn tập Phân thức đại số có đáp án - Phần 7
Đề thi

Ôn tập Phân thức đại số có đáp án - Phần 7

A
Admin
ToánLớp 869 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một số chính phương có chữ số hàng chục bằng 5. Tìm chữ số hàng đơn vị.

Xem đáp án

Số chính phương không có tận cùng bằng 2, 3, 7, 8. Xét các số có tận cùng 50, 51, 54, 55, 56, 59 : các số có tận cùng bằng 50, 54 có dạng BS 4 + 2, các số có tận cùng 51, 55, 59 có dạng BS 4 + 3, chúng đều không là số chính phương.

Vậy số chính phương đã cho có tận cùng bằng 56, chữ số hàng đơn vị bằng 6.

Ví dụ : 162=256, 342=1156.

2. Tự luận
1 điểm

Một số chính phương có chữ số hàng chục là chữ số lẻ. Tìm chữ số hàng đơn vị.

Xem đáp án

Gọi n2=(10a+b)2=10(10a2+2ab)+b2. Chữ số hàng đơn vị phải tìm là chữ số tận cùng của b2.

Theo đề bài, chữ số hàng chục của n2 là chữ số lẻ nên chữ số hàng chục của b2 phải lẻ. Xét các giá trị của b từ 0 đến 9, chỉ có b2=16, b2=36 có chữ số hàng chục lẻ, chúng đều tận cùng bằng 6. Vậy n2 có chữ số tận cùng bằng 6

3. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên n từ 1 đến 100 mà chữ số hàng chục của n2 là chữ số lẻ?

Xem đáp án

Nếu n2 có chữ số hàng chục lẻ thì n phải có tận cùng bằng 4 hoặc 6. Ngược lại, nếu n có tận cùng bằng 4 hoặc 6 thì chữ số hàng chục của n2 là chữ số lẻ.

Từ 1 đến 100, có 20 số có tận cùng bằng 4 hoặc 6 (đó là các số 4, 6, 14, 16, …, 94, 96). Vậy có 20 số n phải tìm.

4. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng: Tích của hai số nguyên dương liên tiếp không là số chính phương

Xem đáp án

5. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng: Tích của ba số nguyên dương liên tiếp không là số chính phương

Xem đáp án

6. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng: Tích của bốn số nguyên dương liên tiếp không là số chính phương

Xem đáp án

7. Tự luận
1 điểm

Cho hai số tự nhiên a và b, trong đó a=b-2.

Chứng minh rằng b3-a3 viết được dưới dạng tổng của ba số chính phương.

Xem đáp án

8. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên dương n để biểu thức sau là số chính phương: n2-n+2

Xem đáp án

9. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên dương n để biểu thức sau là số chính phương: n4-n+2

Xem đáp án

10. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên dương n để biểu thức sau là số chính phương: n3-n+2

Xem đáp án

11. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên dương n để biểu thức sau là số chính phương: n5-n4-2

Xem đáp án

12. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên tố p để 4p+1 là số chính phương.

Xem đáp án

13. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng nếu n+1 và 2n+1 (n thuộc N) đều là số chính phương thì n chia hết cho 24

Xem đáp án

14. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng nếu 2n+1 và 3n+1 (n thuộc N) đều là số chính phương thì n chia hết cho 40.

Xem đáp án

2n + 1 là số chính phương lẻ nên chia cho 8 dư 1 => n chẵn => 3n+1 là số chính phương lẻ, số này chia cho 8 dư 1 nên 3n chia hết cho 8, do đó n chia hết cho 8 (1).

Cách 1. 3n + 1 tận cùng 1, 5, 9 => 3n tận cùng 0, 4, 8 => n tận cùng 0, 8, 6. Loại trường hợp n tận cùng 8 (vì khi đó 2n + 1 tận cùng 7, không là số chính phương), loại trường hợp n tận cùng 6 (vì khi đó 2n + 1 tận cùng 3, không là số chính phương). Vậy n tận cùng 0 (2).

Từ (1) và (2) suy ra n chia hết cho 40.

Cách 2. 2n + 1, 3n + 1 là các số chính phương lẻ nên tận cùng bằng 1, 5, 9 do đó chia cho 5 dư 1, 0, 4. Tổng của chúng là 5n + 2 nên mỗi số 2n + 1 và 3n + 1 đều chia cho 5 dư 1, do đó 2n và 3n đều chia hết cho 5, vậy n chia hết cho 5(3).

Từ (1) và (3) suy ra n chia hết cho 40.

15. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên tố p để: 2p2+1 cũng là số nguyên tố

Xem đáp án

Xét p = 3k + 1 và p = 3k + 2 đều không xảy ra. Xét p = 3k, tìm được p = 3.

16. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên tố p để: 4p2+1 và 6p2+1 cũng là những số nguyên tố

Xem đáp án

17. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên n để giá trị của biểu thức là số nguyên tố: 12n2-5n-25

Xem đáp án

18. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên n để giá trị của biểu thức là số nguyên tố: 8n2+10n+3

Xem đáp án

19. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên n để giá trị của biểu thức là số nguyên tố: n2+3n4

Xem đáp án

20. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng với mọi số nguyên n: n2+7n+22 không chia hết cho 9

Xem đáp án

A=n2+7n+22=(n+5)(n+2)+12.

Các số n + 2 và n + 5 có hiệu bằng 3 nên chúng cùng chia hết hoặc cùng không chia hết cho 3. Nếu chúng cùng chia hết cho 3 thì (n + 5)(n + 2) chia hết cho 9, suy ra A không chia hết cho 9. Nếu chúng cùng không chia hết cho 3 (3 là số nguyên tố) thì  không chia hết cho 3, suy ra A không chia hết cho 3, do đó không chia hết cho 9.

21. Tự luận
1 điểm

Các số tự nhiên n và n2 có tổng các chữ số bằng nhau. Tìm số dư của n khi chia cho 9.

Xem đáp án

Số n và n2 có tổng các chữ số bằng nhau nên n2-n chia hết cho 9. Ta lại có (n,  n−1)=1 nên n = BS 9 hoặc n = BS 9 + 1.

22. Tự luận
1 điểm

Cho chín số tự nhiên từ 1 đến 9 xếp theo thứ tự tuỳ ý. Lấy số thứ nhất trừ 1, lấy số thứ hai trừ 2, lấy số thứ ba trừ 3,..., lấy số thứ chín trừ 9. Chứng minh rằng tích của chín số mới lặp được là một số chẵn.

Xem đáp án

23. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên n sao cho: n2+2n-4 chia hết cho 11

Xem đáp án

24. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên n sao cho: 2n3+n2+7n+1 chia hết cho 2n-1

Xem đáp án

25. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên n sao cho: n3-2 chia hết cho n-2

Xem đáp án