Ôn tập phần sinh học vi sinh vật
Đề thi

Ôn tập phần sinh học vi sinh vật

A
Admin
Sinh họcLớp 1086 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật

Giải bài 1 trang 129 sgk Sinh 10 | Để học tốt Sinh 10

   Thay số bằng tên các kiểu dinh dưỡng và cho ví dụ.

Xem đáp án

 1. Quang tự dưỡng: vi tảo, vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục.

  2. Quang dị dưỡng: vi khuẩn màu tía và màu lục không có lưu huỳnh.

  3. Hóa tự dưỡng: vi khuẩn hiđrô, vi khuẩn nitrat,….

  4. Hóa dị dưỡng: nấm, động vật nguyên sinh,….

2. Tự luận
1 điểm

Hãy điền những ví dụ đại diện vào cột thứ bốn trong bảng sau:

Giải bài 3 trang 129 sgk Sinh 10 | Để học tốt Sinh 10

Xem đáp án

Giải bài 3 trang 129 sgk Sinh 10 | Để học tốt Sinh 10

3. Tự luận
1 điểm

Giải thích các pha đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục? Ở pha sinh trưởng nào trong nuôi cấy không liên tục có thời gian của một thế hệ (g) là không đổi. Nêu nguyên tắc của nuôi cấy liên tục, ứng dụng

Xem đáp án

+ Các pha đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục:

    - Pha tiềm phát (lag) có μ = 0 và g = 0 (vì chưa có sự phân chia). Ở pha cân bằng cũng có μ = 0 (xét về quần thể vi sinh vật).

    - Pha lũy thừa (log) μ = cực đại và không đổi theo thời gian. Thời gian của một thế hệ (g) cũng là ngắn nhất và không đổi theo thời gian.

 + Trong nuôi cấy không liên tục pha lũy thừa có thời gian thế hệ (g) không đổi theo thời gian.

 + Nguyên tắc của nuôi cấy liên tục là giữ cho môi trường ốn định, bằng cách luôn thêm vào môi trường dinh dưỡng mới và lấy đi một lượng tương đương dịch đã qua nuôi cấy.

 + Ứng dụng nuôi cấy liên tục trong công nghệ sinh học để sản xuất prôtêin đơn bào, các chất hoạt tính sinh học như insulin, interfêrôn, các enzim và các kháng sinh...

4. Tự luận
1 điểm

Em hãy thử nêu các môi trường tự nhiên thích hợp cho sự sinh trưởng của từng nhóm vi sinh vật trong bảng.

Nhóm vi sinh vậtpH tối ưu đối với phần lớn vi sinh vật
Vi khuẩnGần trung tính
Tảo đơn bàoHơi axit
NấmAxit
Động vật đơn bàoGần trung tính
Xem đáp án

   - Vi khuẩn: môi trường kí sinh, hoại sinh

   - Tảo đơn bào: nơi có pH axit nhẹ (5-6)

   - Nấm: dạ dày

   - Động vật đơn bào: trong nước ở các kênh, mương, ao hồ,..

5. Tự luận
1 điểm

Vi khuẩn có thể hình thành các loại bào tử nào? Nêu sự khác biệt giữa bào tử sinh sản và nội bào tử ở vi khuẩn? Bào tử vô tính và bào tử hữu tính ở nấm khác nhau như thế nào?

Xem đáp án

 + Vi khuẩn có thể hình thành các loại bào tử: ngoại bào tử, bào tử đốt và nội bào tử.

 + Sự khác biệt giữa bào tử sinh sản (ngoại bào tử và bào tử đốt) với nội bào tử của vi khuẩn:

   - Bào tử sinh sản: có khả năng sinh sản, kém bền với nhiệt.

   - Nội bào tử: không có khả năng sinh sản, hình thành khi cơ thể gặp điều kiện sống bất lợi hoặc cần chuyển sang giai đoạn sống mới, bền với nhiệt nhờ lớp vỏ là canxi đipicôlinat.

 + Ở nấm, bào tử vô tính có thể là bào tử kín hoặc bào tử trần, được hình thành qua nguyên phân. Bào tử hữu tính là bào tử được hình thành qua giảm phân.

6. Tự luận
1 điểm

Nêu ví dụ ứng dụng sự sinh sản của vi sinh vật để phục vụ đời sống con người.

Xem đáp án

 Ứng dụng sự sinh sản của vi sinh vật trong một số ngành công nghiệp sản xuất chế phẩm sinh học: insulin, pênicillin,…; trong sản xuất bia, rượu, sữa chua,…

7. Tự luận
1 điểm

Đường dùng để nuôi cấy vi sinh vật và dùng để ngâm các loại quả. Vì sao lại có thể dùng đường với hai loại mục đích hoàn toàn khác nhau? Lấy ví dụ về hợp chất khác có vai trò tương tự?

Xem đáp án

 + Người ta có thể dùng đường với hai mục địch khác nhau (nuôi cấy vi sinh vật và ngâm quả ) là vì: các chất cacbon hữu cơ như đường có thể là nguồn dinh dưỡng năng lượng cho vi khuẩn, nhưng nếu nồng độ quá cao sẽ gây co nguyên sinh ở sinh vật, làm chúng không thể phát triển.

  + Hợp chất có vai trò tương tự: muối NaCl.

8. Tự luận
1 điểm

Hãy lấy những ví dụ về các yếu tố vật lí có ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật. Phân tích khả năng sử dụng một số yếu tố vật lí để kiểm soát sự sinh trưởng của vi sinh vật.

Xem đáp án

   - Các yếu tố vật lí ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật: nhiệt độ, độ pH, độ ẩm và các tia tử ngoại ...

   - Người ta thường dùng nhiệt độ cao, tia tử ngoại để thanh trùng, dùng độ pH và độ ẩm để kiểm soát hoạt động của vi sinh vật.

9. Tự luận
1 điểm

Người ta nói virut nằm ở ranh giới giữa cơ thể sống và vật không sống. Ý kiến của em như thế nào?

Xem đáp án

 Người ta nói virut nằm ở ranh giới giữa cơ thể sống và vật không sống là vì chúng có đặc điểm thuộc cả hai loại này:

    - Đặc điểm của thể sống: có tính di truyền đặc trưng, một số virut có enzim riêng, nhân lên trong cơ thể vật chủ phát triển ...

    - Đặc điểm vô sinh: kích thước bé (18nm – 400 nm), chỉ quan sát được dưới kính hiển vi, không có cấu tạo tế bào (một số virut thực vật có thể bị biến thành tinh thể khi ở ngoài tế bào), không có trao đổi chất riêng, không có cảm ứng...

10. Tự luận
1 điểm

Điền nội dung phù hợp vào bảng sau:

STTVirutLoại axit nuclêicVỏ capsit có đối xứngCó màng bọc ngoài vỏ capsitVật chủPhương thức lan truyền
1HIVARN (một mạch, hai phân tử)    
2Virus khảm thuốc lá (Tobamo virus)ARN (một mạch)    
3Phago T2ADN (hai mạch)    
4Virus cúm (influenza virus)ARN (một mạch)    

 

Xem đáp án
STTVirutLoại axit nuclêicVỏ capsit có đối xứngCó màng bọc ngoài vỏ capsitVật chủPhương thức lan truyền
1HIVARN (một mạch, hai phân tử)KhốiNgười

+ Qua máu

+ Từ mẹ sang con

+ Quan hệ tình dục không an toàn

2Virus khảm thuốc lá (Tobamo virus)ARN (một mạch)XoắnKhôngCây thuốc láĐộng vật chích, đốt
3Phago T2ADN (hai mạch)Hỗn hợpKhôngE. coliQua dịch nhiễm phagơ
4Virus cúm (influenza virus)ARN (một mạch)XoắnNgườiChủ yếu qua sol khí (hắt hơi, hít thở,…)
11. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ sau

Giải bài 3 trang 131 sgk Sinh 10 | Để học tốt Sinh 10

  Hãy cho ví dụ minh họa từng loại miễn dịch (1) và (2).

Xem đáp án

Ví dụ về miễn dịch của cơ thể:

   - Miễn dịch không đặc hiệu: da không bị tổn thương, niêm mạc không bị tổn thương: ngăn cản virut xâm nhập cơ thể; lông, phản ứng viêm tấy (tiết các chất), thực bào, interfêron ...: ngăn cản sự nhân lên của virut.

   - Miễn dịch đặc hiệu:

    (1) Miễn dịch thể dịch: cơ thể hình thành các kháng thể để phản ứng làm trung hòa kháng nguyên; các kháng thể ở trong huyết tương, dịch tế bào.

    (2) Miễn dịch tế bào: có đại thực bào, bạch cầu trung tính: thực bào tế bào lạ...tế bào T độc: tiêm chất độc để giết chết tế bào bị nhiễm vi sinh vật.

12. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống thuật ngữ (tập hợp từ) phù hợp nhất trong các câu sau:

- Bệnh viêm gan B là do một loại virus được truyền chủ yếu qua đường ...

- So với các loại sữa bột hay sữa đặc có đường thì sữa mẹ có rất nhiều ưu điểm. Một lợi thế rõ rệt là sữa mẹ có khả năng giúp trẻ chống nhiễm trùng vì trong sữa mẹ có nhiều loại ... và các ...

- Trẻ nhỏ và người cao tuổi dễ mẫn cảm với các bệnh nhiễm trùng vì hệ thống miễn dịch của họ hoặc .... hay .... hoặc ... nữa.

Xem đáp án

- Bệnh viêm gan B là do một loại virut được truyền chủ yếu qua đường máu.

- So với các loại sữa bột hay sữa đặc có đường thì sữa mẹ có rất nhiều ưu điểm. Một lợi thế rõ rệt là sữa mẹ có khả năng giúp trẻ chống nhiễm trùng vì trong sữa mẹ có nhiều loại kháng thể và các lizozim.

- Trẻ nhỏ và người cao tuổi dễ mẫn cảm với các bệnh nhiễm trùng vì hệ thống miễn dịch của họ hoặc yếu hay ít hoặc không hoạt động nữa.