Ôn tập chương 3 Hình học 12
Đề thi

Ôn tập chương 3 Hình học 12

A
Admin
ToánLớp 1253 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm A(1; 0; 0), B(0; 1; 0), C(0; 0; 1), D(-2; 1; -1) Chứng minh A, B, C, D là bốn đỉnh của một tứ diện.

Xem đáp án

 

Giải bài 1 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

a) Cách 1:

Phương trình đoạn chắn (ABC) là:

Giải bài 1 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 hay x + y + z – 1 = 0.

Thay tọa độ điểm D(-2; 1; -1) ta được: (-2) + 1 + (-1) – 1 = -3 ≠ 0

⇒ D không nằm trong (ABC)

⇒ A, B, C, D không đồng phẳng

⇒ A, B, C, D là bốn đỉnh của một tứ diện.

Cách 2:

Giải bài 1 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

⇒ A, B, C, D không đồng phẳng

⇒ A, B, C, D là bốn đỉnh của hình tứ diện.

 

2. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm A(1; 0; 0), B(0; 1; 0), C(0; 0; 1), D(-2; 1; -1) Tìm góc giữa hai đường thẳng AB và CD

Xem đáp án

Giải bài 1 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

3. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm A(1; 0; 0), B(0; 1; 0), C(0; 0; 1), D(-2; 1; -1) Tính độ dại đường cao của hình chóp A.BCD

Xem đáp án

Độ dài đường cao hình chóp A.BCD chính là khoảng cách từ A đến (BCD).

Giải bài 1 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

⇒ (BCD) nhận Giải bài 1 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 là 1 vtpt

⇒ (BCD): x – 2y – 2z + 2 = 0

⇒ Độ dài đường cao hình chóp A.BCD là:

Giải bài 1 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

4. Tự luận
1 điểm

Cho mặt cầu (S) có đường kính là AB biết rằng A(6; 2; -5), B(-4; 0; 7) Tìm tọa độ tâm I và bán kính r của mặt cầu (S).

Xem đáp án

Tâm của mặt cầu (S) là trung điểm I (1; 1; 1) của đoạn thẳng AB và bán kính của mặt cầu (S) là R = IA = √62

5. Tự luận
1 điểm

Cho mặt cầu (S) có đường kính là AB biết rằng A(6; 2; -5), B(-4; 0; 7) Lập phương trình của mặt cầu (S).

Xem đáp án

Mặt cầu (S) có phương trình là

6. Tự luận
1 điểm

Cho mặt cầu (S) có đường kính là AB biết rằng A(6; 2; -5), B(-4; 0; 7) Lập phương trình của mặt phẳng (α) tiếp xúc với mặt cầu (S) tại điểm A

Xem đáp án

(α) tiếp xúc với (S) tại A

⇒ (α) ⊥ IA

⇒ (α) nhận Giải bài 2 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 là vectơ pháp tuyến

(α) đi qua A(6; 2; -5)

⇒ (α): 5x + y – 6z – 62 = 0.

7. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm A(-2; 6; 3), B(1; 0; 6), C(0; 2; -1), D(1; 4; 0) Viết phương trình mặt phẳng (BCD). Suy ra ABCD là một tứ diện.

Xem đáp án

Giải bài 3 trang 92 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

(BCD) nhận Giải bài 3 trang 92 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 là 1 vtpt

⇒ (BCD): 16x – 6y – 4z + 8 = 0

hay (BCD): 8x – 3y – 2z + 4 = 0.

8. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm A(-2; 6; 3), B(1; 0; 6), C(0; 2; -1), D(1; 4; 0) Tính chiều cao AH của tứ diện ABCD

Xem đáp án

Chiều cao AH của tứ diện ABCD chính là khoảng cách từ điểm A đến mp (BCD) :

Giải bài 3 trang 92 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

9. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm A(-2; 6; 3), B(1; 0; 6), C(0; 2; -1), D(1; 4; 0) Viết phương trình mặt phẳng (α) chứa AB và song song với CD.

Xem đáp án

Giải bài 3 trang 92 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

(α) chứa AB và song song với CD

⇒ (α) nhận (1; 0; -1) là 1 vtpt

(α) đi qua A(-2; 6; 3)

⇒ (α): x – z + 5 = 0.

10. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình tham số của đường thẳng:

Đi qua hai điểm A(1 ; 0 ; -3) và B(3 ; -1 ; 0).

Xem đáp án

Đường thẳng AB nhận Giải bài 4 trang 92 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 là 1 vtcp và đi qua A(1; 0; -3)

Giải bài 4 trang 92 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

11. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình tham số của đường thẳng: Đi qua M(2 ; 3 ; -5) và song song với đường thẳng (Δ): ∆:x=-2+2ty=3-4tz=-5t

Xem đáp án

(Δ) nhận Giải bài 4 trang 92 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 là 1 vtcp

+ (d) cần tìm song song với (Δ)

⇒ (d) nhận Giải bài 4 trang 92 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 là 1 vtcp

+ (d) đi qua M(2; 3; -5)

Giải bài 4 trang 92 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

12. Tự luận
1 điểm

Cho mặt cầu(S) có phương trình x-32+y+22+z-12=100 và mặt phẳng (α) có phương trình 2x – 2y – z + 9 = 0. Mp(α) cắt mặt cầu (S) theo một đường tròn (C). Hãy xác định tọa độ tâm và tính bán kính của đường tròn (C).

Xem đáp án

Giải bài 5 trang 92 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Từ phương trình x-32+y+22+z-12=100 ta suy ra mặt cầu (S) có tâm I(3;-2;1) và có bán kính R=10. Gọi H là tâm cả đường tròn (C) - Hình chiếu vuông góc của I trên mặt phẳng (α)

Phương trình tham số của đường thẳng IH là: x=3+2ty=-2-2tz=1-t Thay x,y,z từ phương trình tham số của đường thẳng IH vào phương trình mp α tại H(-1;2;3). H là tâm của đường tròn (C). Vậy bán kính của đường tròn (C) là 

13. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (α) có phương trình: 3x + 5y - z - 2 = 0 và đường thẳng d có phương trình: x=12+4ty=9+3tz=1+t

Tìm giao điểm M của đường thẳng d và mặt phẳng α.

Xem đáp án

M ∈ d ⇒ M(12 + 4t; 9 +3t; 1 + t).

M ∈ α ⇒ 3.(12 + 4t) + 5.(9 + 3t) – (1 + t) – 2 = 0

⇔ 26t + 78 = 0.

⇔ t = -3.

⇒ M(0; 0; -2).

14. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (α) có phương trình: 3x + 5y - z - 2 = 0 và đường thẳng d có phương trình: x=12+4ty=9+3tz=1+t

Viết phương trình mặt phẳng β chứa điểm M và vuông góc với đường thẳng d.

Xem đáp án

(β) vuông góc với d

⇒ (β) nhận vtcp của d Giải bài 6 trang 92 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 là 1 vtpt.

(β) đi qua M(0; 0; -2)

⇒ (β): 4x + 3y + z + 2 = 0.

15. Tự luận
1 điểm

Cho điểm A(-1; 2; -3), vectơ a→= (6; -2; -3) và đường thẳng d có phương trình: x=1+3ty=-1+2tz=3-5t Viết phương trình mặt phẳng (α) chứa điểm A và vuông góc với giá của a→.

Xem đáp án

(α) vuông góc với giá của a→⇒ (α) nhận a→ là 1 vtpt.

(α) đi qua A(-1; 2; -3)

⇒ (α): 6x – 2y – 3z + 1 = 0.

16. Tự luận
1 điểm

Cho điểm A(-1; 2; -3), vectơ a→= (6; -2; -3) và đường thẳng d có phương trình: x=1+3ty=-1+2tz=3-5t 

Tìm giao điểm của d và (α).

Xem đáp án

Gọi giao điểm của d và (α) là M.

M ∈ d ⇒ M(1 + 3t; -1 + 2t; 3 – 5t).

M ∈ (α) ⇒ 6(1 + 3t) – 2(-1 + 2t) – 3(3 – 5t) + 1 = 0

⇔ 29t = 0

⇔ t = 0

⇒ M(1; -1; 3).

17. Tự luận
1 điểm

Cho điểm A(-1; 2; -3), vectơ a→= (6; -2; -3) và đường thẳng d có phương trình: x=1+3ty=-1+2tz=3-5t Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua điểm A, vuông góc với a→ và cắt đường thẳng d.

Xem đáp án

(α) ⊥ a→

Δ ⊥ a→

⇒ Δ song song hoặc nằm trong (α).

Mà Δ và (α) cùng đi qua A

⇒ Δ ⊂ (α)

Δ cắt d ⇒ Δ cắt d tại M

⇒ Δ chính là đường thẳng AM.

Giải bài 7 trang 92 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

 

18. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình mặt phẳng (α) tiếp xúc với mặt cầu (S):

(S): x2+y2+z2 – 10x + 2y +26z + 170 = 0

và song song với hai đường thẳng: d:x=-5+2ty=1-3tz=-13+2tvà d':x=-7+3t'y=-1-2tz=8

Xem đáp án

+ Mặt cầu

 

 

Vậy (S) có tâm I(5; -1; -13), bán kính R = 5.

+ (α) song song với d và d’

⇒ (α) nhận vtcp của d và d’ là Giải bài 8 trang 93 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 = (2; -3; 2) và Giải bài 8 trang 93 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 = (3 ; -2 ; 0) là các vtcp

⇒ (α) nhận Giải bài 8 trang 93 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 = (4; 6; 5) là vtpt

⇒ (α): 4x + 6y + 5z + D = 0.

(α) tiếp xúc với (S)

⇒ d(I; α) = R

Giải bài 8 trang 93 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Vậy có hai mặt phẳng thỏa mãn là:

Giải bài 8 trang 93 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

19. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ điểm H là hình chiếu vuông góc của điểm M(1; -1; 2) trên mặt phẳng (α): 2x – y + 2z + 11 = 0.

Xem đáp án

Vecto pháp tuyến của mp α là n→=(2;-1;2), H là hình chiếu vuông góc của M trên mp α nên MH⊥mpα, đường thẳng MK có vecto pháp tuyến n→=(2;-1;2)

Ta có pt tham số của đường thẳng MH là : x=1+2ty=-1-tz=2+2t

Thay x,y,z từ pt tham số của đường thẳng MH và pt mp α, ta có:

2(1+2t)-(-1-t)+2(2+2t)+11=0 <=> t=-2

Vậy H(-3;1;-2)

20. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M(2; 1; 0) và mặt phẳng (α): x + 3y – z – 27 = 0. Tìm tọa độ điểm M' đối xứng với M qua (α).

Xem đáp án

Gọi H là hình chiếu vuông góc của M lên mp (α), ta có MH ⊥mp (α)

Đường thẳng MH có vecto chỉ phương là n→=(1;3;-1)

x=2+ty=1+3tz=-t

thay x,y,z trong pt tham số của đường thẳng MH vào pt của mp (α), ta có:

Vì M' đối xứng với M qua mp (α) nên H là trung điểm của MM' 

21. Tự luận
1 điểm

 Viết phương trình đường thẳng Δ vuông góc với mặt phẳng tọa độ Oxz và cắt hai đường thẳng: d:x=ty=-4+tz=3-tvà d':x=1-2t'y=-3+t'z=4-5t'

Xem đáp án

Giải bài 11 trang 93 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

22. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ điểm A' đối xứng với điểm A(1; -2; -5) qua đường thẳng có phương trình x=1+2ty=-1-tz=2t

Xem đáp án

Vecto chỉ phương của đường thẳng ∆là a→=2;-1;2

Ta có: M(1+2t;-1-t;2t)∈∆

M là hình chiếu vuông góc của A trên ∆ khi:

Vì A' đối xứng với A qua M nên M là trung điểm của AA'. Do đó, ta có: