Ôn tập chương 3
Đề thi

Ôn tập chương 3

A
Admin
ToánLớp 1072 lượt thi
26 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Khi nào hai phương trình được gọi là tương đương? Cho ví dụ.

Xem đáp án

- Hai phương trình có cùng tập nghiệm thì tương đương nhau.

- Ví dụ hai phương trình:

    x2 - 3x + 2 = 0 và (x - 1)(x - 2)(x2 + x + 1) = 0

là hai phương trình tương đương vì chúng có cùng tập nghiệm là {1, 2}.

2. Tự luận
1 điểm

Thế nào là phương trình hệ quả? Cho ví dụ.

Xem đáp án

– Phương trình (a) có tập nghiệm là S1

Phương trình (b) có tập nghiệm là S2

Nếu S1 ⊂ S2 thì ta nói (b) là phương trình hệ quả của phương trình (a), kí hiệu: (a) ⇒ (b)

– Ví dụ : Phương trình x + 1 = 0 có tập nghiệm là S1 = {–1}

phương trình x2 – x – 2 = 0 có tập nghiệm là S2 = {–1; 2}

Ta có: S1 ⊂ S2 nên phương trình x2 – x – 2 = 0 là phương trình hệ quả của phương trình x + 1 = 0, kí hiệu:

x + 1 = 0 ⇒ x2 – x – 2 = 0.

3. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình x - 5 + x = x - 5 + 6

Xem đáp án

Điều kiện: x - 5 ≥ 0 ⇔ x ≥ 5

⇔ x = 6 (thỏa mãn điều kiện xác định)

Vậy phương trình có nghiệm là: x = 6

4. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình 1-x + x = x -1 + 2

Xem đáp án

Điều kiện xác định:

Xét x = 1: VT (2) = 1; VP (2) = 2.

Vậy x = 1 không phải nghiệm của (2) nên phương trình (2) vô nghiệm.

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

5. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình x2x - 2 = 8x - 2

Xem đáp án

Điều kiện xác định: x – 2 > 0 ⇔ x > 2.

Khi đó (3) ⇔ x2 = 8 ⇔ x = –2√2 (không t/m đkxđ)

hoặc x = 2√2 (t/m đkxđ)

Vậy phương trình có nghiệm là: x = 2√2.

6. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình 3+2-x=4x2-x + x -3

Xem đáp án

Điều kiện xác định:

Vậy phương trình vô nghiệm.

7. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình 3x + 4x - 2 - 1x + 2 = 4x2 - 4 + 3

Xem đáp án

Giải bài 4 trang 70 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Quy đồng và bỏ mẫu chung ta được:

Phương trình (1) ⇔ (3x + 4)(x + 2) – (x – 2) = 4 + 3(x2 – 4)

⇔ 3x2 + 6x + 4x + 8 – x + 2 = 4 + 3x2 – 12

⇔ 9x = –18

⇔ x = –2 (không thỏa mãn đkxđ)

Vậy phương trình vô nghiệm.

8. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình 3x2 - 2x + 32x - 1 = 3x - 52

Xem đáp án

Giải bài 4 trang 70 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Điều kiện xác định: 2x – 1 ≠ 0 ⇔ x ≠ 1/2.

Quy đồng và bỏ mẫu chung ta được:

Phương trình (2) ⇔ 2(3x2 – 2x + 3) = (2x – 1)(3x – 5)

⇔ 6x2 – 4x + 6 = 6x2 – 10x – 3x + 5

⇔ 9x = –1

⇔ x = –1/9 (thỏa mãn đkxđ)

Vậy phương trình có nghiệm là x = –1/9.

9. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình x2-4 = x -1

Xem đáp án

Giải bài 4 trang 70 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Điều kiện xác định x2 - 4 ≥ 0

Bình phương hai vế của phương trình ta được:

(3) ⇒ x2 – 4 = (x – 1)2

⇔ x2 – 4 = x2 – 2x + 1

⇔ 2x = 5 ⇔ x = 5/2 (thỏa mãn điều kiện xác định).

Thử lại thấy x = 5/2 là nghiệm của phương trình (3).

Vậy phương trình có nghiệm là x = 5/2.

10. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình -2x+5y=94x + 2y = 11

Xem đáp án

Giải bài 3 trang 70 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

11. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình 3x + 4y = 125x - 2y = 7

Xem đáp án

Giải bài 3 trang 70 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

12. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình 2x - 3y = 53x + 2y = 8

Xem đáp án

Giải bài 3 trang 70 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

13. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình 5x + 3y = 154x - 5y = 6

Xem đáp án

Giải bài 3 trang 70 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

14. Tự luận
1 điểm

Hai công nhân được giao việc sơn một bức tường. Sau khi người thứ nhất làm được 7 giờ và người thứ hai làm được 4 giờ thì họ sơn được 5/9 bức tường. Sau đó họ cùng làm việc với nhau trong 4 giờ nữa thì chỉ còn lại 1/18 bức tường chưa sơn. Hỏi nếu mỗi người làm riêng thì sau bao nhiêu giờ mỗi người mới sơn xong bức tường?

Xem đáp án

Gọi t1 (giờ) là thời gian người thứ nhất sơn xong bức tường,

t2 (giờ) là thời gian người thứ hai sơn xong bức tường.

(Điều kiện: t1 > 0; t2 > 0)

+ Trong một giờ:

Giải bài 6 trang 70 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

+ Người thứ nhất làm trong 7 giờ và người thứ hai làm trong 4 giờ thì họ sơn được 5/9 bức tường nên ta có: Giải bài 6 trang 70 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

+ Sau đó họ cùng làm việc với nhau trong 4 giờ nữa, nghĩa là người thứ nhất làm trong 7 + 4 = 11 giờ và người thứ hai làm trong 4 + 4 = 8 giờ.

Khi đó họ còn 1/18 bức tường chưa sơn nghĩa là họ đã sơn được 17/18 bức tường.

Ta có phương trình Giải bài 6 trang 70 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Ta có hệ phương trình Giải bài 6 trang 70 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Giải bài 6 trang 70 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 , khi đó hệ phương trình trở thành Giải bài 6 trang 70 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Giải hệ phương trình trên ta được Giải bài 6 trang 70 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Vậy nếu mỗi người làm riêng thì người thứ nhất sơn xong bức tường trong 18 giờ, người thứ hai sơn xong bức tường trong 24 giờ.

15. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình 2x - 3y + z = -7-4x + 5y + 3z = 6x + 2y - 2z = 5

Xem đáp án

Giải bài 7 trang 70 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Đưa hệ phương trình về hệ dạng tam giác bằng cách khử dần các ẩn.

Nhân phương trình (1) với 2 rồi cộng với phương trình (2) và nhân phương trình (3) với 4 rồi cộng với phương trình (2) ta được:

Giải bài 7 trang 70 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Vậy hệ phương trình có nghiệm Giải bài 7 trang 70 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

16. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình x + 4y - 2z = 1-2x + 3y + z = -63x + 8y - z = 12

Xem đáp án

Giải bài 7 trang 70 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Đưa hệ phương trình về dạng hệ tam giác bằng cách khử dần các ẩn.

Nhân phương trình (2) với 2 rồi cộng với phương trình (1) và cộng phương trình (2) với phương trình (3) ta được:

Giải bài 7 trang 70 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Giải hệ phương trình trên ta được

Giải bài 7 trang 70 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Vậy hệ phương trình có nghiệm Giải bài 7 trang 70 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

17. Tự luận
1 điểm

Ba phân số đều có tử số là 1 và tổng của ba phân số đó bằng 1. Hiệu của phân số thứ nhất và phân số thứ hai bằng phân số thứ ba, còn tổng của phân số thứ nhất và phân số thứ hai bằng 5 lần phân số thứ ba. Tìm các phân số đó.

Xem đáp án

Gọi các phân số cần tìm là x, y, z.

Tổng của ba phân số bằng 1 nên:

        x + y + z = 1     (1)

Hiệu của phân số thứ nhất và thứ hai bằng phân số thứ ba nên:

        x - y = z     (2)

Tổng của phân số thứ nhất và thứ hai bằng 5 lần phân số thứ ba nên:

        x + y = 5z     (3)

Từ (1), (2), (3) ta có hệ:

Giải bài 8 trang 71 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Vậy ba phân số cần tìm lần lượt là:

Giải bài 8 trang 71 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

18. Tự luận
1 điểm

Một phân xưỏng được giao sản xuất 360 sản phẩm trong một số ngày nhất định. Vì phân xưởng tăng năng suất, mỗi ngày làm thêm được 9 sản phẩm so với định mức, nên trước khi hết thời hạn một ngày thì phân xưởng đã làm vượt số sản phẩm được giao là 5%. Hỏi nếu vẫn tiếp tục làm việc với năng suất đó thì khi đến hạn phân xưởng làm được tất cả bao nhiêu sản phẩm ?

Xem đáp án

Gọi x (ngày) là số ngày dự định làm xong kế hoạch (x > 0).

Khi đó:

Số sản phẩm dự định làm trong một ngày là: 360/x (sản phẩm)

Thực tế, mỗi ngày làm thêm được 9 sản phẩm nên năng suất thực tế là: 360/x + 9 (sản phẩm / ngày)

Số ngày làm thực tế là: x – 1 (ngày)

Số sản phẩm làm được trong x – 1 ngày là: 360 + 360.5% = 378 sản phẩm.

Ta có phương trình:

Giải bài 9 trang 71 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

⇔ x = 8 (thỏa mãn) hoặc x = –5 (loại)

Số ngày dự định là 8 ngày, năng suất thực tế là 360:8 + 9 = 54 sản phẩm/ngày

Vậy khi đến hạn, phân xưởng sẽ làm được 54.8 = 432 sản phẩm.

19. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau bằng máy tính bỏ túi 5x2 - 3x - 7 = 0

Xem đáp án

5x2 – 3x – 7 = 0

Giải bài 10 trang 71 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Màn hình hiện x1 = 1,520655562

Ấn tiếp Giải bài 10 trang 71 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10, màn hình hiện x2 = –0,9206555616

Vậy nghiệm gần đúng của phương trình là: x1 = 1,52; x2 = –0,92

20. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau bằng máy tính bỏ túi 3x2 + 4x + 1 = 0

Xem đáp án

3x2 + 4x + 1 = 0

Giải bài 10 trang 71 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Màn hình hiện x1 = –0.3333333333

Ấn tiếp Giải bài 10 trang 71 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10, màn hình hiện x2 = –1.

Vậy nghiệm gần đúng của phương trình là: x1 = –0,33; x2 = –1

21. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau bằng máy tính bỏ túi 0,2x2 + 1,2x - 1 = 0

Xem đáp án

0,2x2 + 1,2x – 1 = 0

Giải bài 10 trang 71 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Màn hình hiện x1 = 0.7416573868

Ấn tiếp Giải bài 10 trang 71 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10, màn hình hiện x2 = –6.741657387

Vậy nghiệm gần đúng của phương trình là: x1 = 0,74; x2 = –6,74

22. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau bằng máy tính bỏ túi √2 x2 + 5x + √8 = 0

Xem đáp án

√2 x2 + 5x + √8 = 0

Giải bài 10 trang 71 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Màn hình hiện x1 = –0.7071067812

Ấn tiếp Giải bài 10 trang 71 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10, màn hình hiện x2 = –2.828427125

Vậy nghiệm gần đúng của phương trình là: x1 = –0,71 ; x2 = –2,83

23. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình |4x - 9| = 3 - 2x

Xem đáp án

|4x – 9| = 3 – 2x (1)

+ Xét 4x – 9 ≥ 0 ⇔ x ≥ 9/4, khi đó |4x – 9| = 4x – 9

(1) trở thành 4x – 9 = 3 – 2x ⇔ 6x = 12 ⇔ x = 2 < 9/4 (không thỏa mãn).

+ Xét 4x – 9 < 0 ⇔ x < 9/4, khi đó |4x – 9| = 9 – 4x

(1) trở thành 9 – 4x = 3 – 2x ⇔ 2x = 6 ⇔ x = 3 > 9/4 (không thỏa mãn).

Vậy phương trình vô nghiệm.

24. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình |2x + 1| = |3x + 5|

Xem đáp án

|2x + 1| = |3x + 5|

Giải bài 11 trang 71 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là Giải bài 11 trang 71 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

25. Tự luận
1 điểm

Tìm hai cạnh của một mảnh vườn hình chữ nhật trong hai trường hợp

a) Chu vi là 94,4 m và diện tích là 494,55 m2.

b) Hiệu của hai cạnh là 12,1 m và diện tích là 1089 m2.

Xem đáp án

Gọi chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn hình chữ nhật lần lượt là x (m), y (m). (điều kiện x > y > 0)

a) Theo đề bài:

Chu vi là 94,4m nên ta có phương trình: 2(x + y) = 94,4 (1)

Diện tích là 494,55m2 nên ta có phương trình: x.y = 494,55 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ:

Giải bài 12 trang 71 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Giải hệ phương trình trên:

Cách 1: Dựa vào định lý Vi–et đảo

Từ hệ phương trình suy ra x, y là nghiệm của phương trình:

X2 – 47,2X + 494,55 = 0

Giải phương trình ta được: X1 = 31,5 và X2 = 15,7

Vì x > y nên x = 31.5 và y = 15.7

Cách 2: Phương pháp thế

Từ x + y = 47,2 ⇒ x = 47,2 – y, thay vào phương trình x.y = 494,55 ta được:

(47,2 – y).y = 494,55

⇔ 47,2.y – y2 = 494,55

⇔ y2 – 47,2y + 494,55 = 0

⇔ y = 31.5 hoặc y = 15.7

Nếu y = 31.5 ⇒ x = 15.7 (loại vì x < y)

Nếu y = 15.7 ⇒ x = 31.5 (thỏa mãn).

Vậy hình chữ nhật có chiều dài bằng 31.5m và chiều rộng bằng 15.7m

b) Theo đề bài:

Hiệu của hai cạnh là 12,1 m nên ta có phương trình: x – y = 12,1 (3)

Diện tích là 1089m2 nên ta có phương trình: x.y = 1089 (4)

Từ (3) và (4) ta có hệ: Giải bài 12 trang 71 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Từ (3) ⇒ x = 12,1 + y, thay vào (4) ta được:

(12,1 + y).y = 1089

⇔ y2 + 12,1.y – 1089 = 0

⇔ y = 27,5 (t/m) hoặc y = –39,6 (loại)

⇒ x = 12,1 + 27,5 = 39,6

Vậy hình chữ nhật có chiều dài 39,6m và chiều rộng 27,5m

26. Tự luận
1 điểm

Hai người quét sân. Cả hai người cùng quét sân hết 1 giờ 20 phút, trong khi nếu chỉ quét một mình thì người thứ nhất quét hết nhiều hơn 2 giờ so với người thứ hai. Hỏi mỗi người quét sân một mình hết mấy giờ?

Xem đáp án

– Gọi x (giờ) là thời gian người thứ nhất quét sân một mình (x > 2).

– Khi đó, x – 2 (giờ) là thời gian người thứ hai quét sân một mình.

– Trong 1 giờ:

Người thứ nhất quét được 1/x (sân)

Người thứ hai quét được 1/(x – 2) (sân)

Cả hai người quét được 1/x + 1/(x – 2) (sân).

– Lại theo đề bài: Cả hai người cùng quét sân hết 1 giờ 20 phút = 4/3 giờ nên trong một giờ, cả hai người quét được 3/4 sân.

Vậy ta có phương trình:

Giải bài 13 trang 71 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Vậy nếu quét một mình thì người thứ nhất quét hết 4 giờ, người thứ hai hết 2 giờ.